CHƯƠNG 1 PHÂN TÍCH NGUYÊN LÝ VÀ THÔNG SỐ KỸ THUẬT.1 Phân tích động học máy tham khảo .1 Trục chính .2 Truyền động chạy dao .3 Truyền động thay dao .2 Các cơ cấu dẫn hướng trong máy phay CNC .1 Hệ thanh trượt .2 Trục vít me, đai ốc .3 Kết cấu phần điều khiển .4 Các loại động cơ máy CNC. Tính toán lựa chọn cụm trục vít me bi , ổ lăn .1 Quy trình tính toán : .2 Tính toán chi tiết cho bàn máy X .1 Tính toán vít me cho bàn máy X .3 Chọn gối đỡ trục X .4 Chọn khớp nối trục X .3 Tính toán chi tiết cho bàn máy Y .1 Tính toán vít me cho bàn máy Y .3 Chọn gối đỡ trục Y .4 Chọn khớp nối trục Y. Tính toán lựa chọn ray dẫn hướng .1 Quy trình tính toán : .2 Tính toán chi tiết .1 Chọn ray dẫn hướng trục X có seri MSA 25A .2 Chọn ray dẫn hướng trục Y có seri MSA 35A .3 Tính các lực riêng rẽ. Tính chọn động cơ .1 Quy trình tính toán : .2 Tính chọn động cơ bàn X .1 Tính toán chi tiết .2 Kiểm tra thời gian cần thiết để đạt vận tốc cực đại .3 Tính toán ứng suất tác dụng lên trục vít me .3 Tính chọn động cơ bàn Y .1 Tính toán chi tiết .2 Kiểm tra thời gian cần thiết để đạt vận tốc cực đại .3 Tính toán ứng suất tác dụng lên trục vít me.
67 TỔNG KẾT BẢNG THÔNG SỐ :. 69 Tài liệu tham khảo. PHÂN TÍCH NGUYÊN LÝ VÀ THÔNG SỐ KỸ THUẬT Yêu cầu thông số kỹ thuật: 1. Khối lượng lớn nhất của chi tiết M: 300kg 3.
Vận tốc chạy không gia công V1: 16 m / min 4. Vận tốc chạy khi gia công V2: 8 m / min 5. Gia tốc lớn nhất của hệ thống a: 5 m/s2 6. Thời gian hoạt động 5-7 năm: khoảng 20000h 7.
Cho trước cụm bàn máy X và Y, cho trước tài liệu hãng sản xuất vít me và day dẫn hướng, cho trước tài liệu hãng sản xuất động cơ. Phân tích động học máy tham khảo Hình 1. Trục chính Cụm trục chính là nơi lắp dụng cụ, chuyển động quay của trục chính sẽ sinh ra lực cắt gọt phôi trong quá trình gia công Hình 1.2 : Cụm trục chính máy Delta Center V6L - Nguồn động lực điều khiển trục chính: Trục chính của máy Delta Center V6L Được điều khiển bởi động cơ Servo theo chế độ vòng lặp kín, bằng công nghệ số để tạo ra tốc độ điều khiển chính xác và hiệu quả cao dưới chế độ tải nặng. - Truyền động từ động cơ tới trục chính thông qua dây đai - Tốc độ trục chính tối đa của máy Delta Center V6L đạt: 10000 vòng/phút theo tiêu chuẩn ISO40/BT40/120 - Công suất trục chính(option): 7/15 Kw - Phương trình xích động: ntc=ndc.
i Sơ đồ truyền dẫn trục chính 1.2 Truyền động chạy dao - Hành trình các trục của máy Delta Center V6L: + Trục X : 600mm + Trục Y : 400mm + Trục Z : 450mm - Tốc độ chạy dao khi không cắt và khi cắt theo các trục lần lượt là : + Trục X : 48/12 v/ph + Trục Y : 48/12 v/ph + Trục Z : 48/12 v/ph - Độ chính xác vị trí : ±0.004mm - Dẫn động bằng động cơ servo qua hệ thống trục vít me đai ốc bi - Phương trình xích động : vcd=vdc. tx vcd : tốc độ chạy dao của máy (mm/ph) vdc : tốc độ động cơ (mm/ph) tx : bước vít me (mm) - Sơ đồ động truyền động chạy dao trục X, Y : 1.3 Truyền động thay dao - Máy được trang bị cơ cấu thay dao tự động sử dụng tay máy - Thời gian thay dao : 2s - Ổ chứa dao chứa được 20 dao với khối lượng dao là 8kg và đường kính dao tối đa là 78mm - Quy trình thay dao trên máy : Bàn thay dao ISO 40 + Ổ tích dao nằm vuông góc với trục chính + Khi có lệnh gọi dao, trục chính đưa đài dao về vị trí thay dao, ổ tích dao xoay dao được chọn đến vị trí thay dao + Dao đươc chọn quay xuống 90 độ. Cần thay dao đi vào kẹp hai dao, hệ thống khí nén hoạt động nhả dao khỏi trục chính + Cần thay dao quay 180o đổi vị trí hai dao cho nhau , hệ thống khí nén dừng hoạt động để kẹp chặt dao. + Dao cũ được cất vào ổ chứa dao, cần thay dao được đưa về vị trí nghỉ - Sơ đồ động truyền dẫn thay dao : https://www.com/watch?v=9BK1Cjdoc-c 1.
Các cơ cấu dẫn hướng trong máy phay CNC Hình 1.3 : Kết cấu cơ khí của các trục 1.Hệ thanh trượt Hệ thống thanh trượt dẫn hướng có nhiệm vụ dẫn hướng cho các chuyển động của máy theo các trục.Yêu cầu của hệ thống thanh trượt phải phẳng, đủ độ cứng vững, có khả năng tải cao, không có hiện tượng dính, trơn khi trượt. Một số dạng dẫn hướng như bên dưới Dẫn hướng phẳng rất dễ sản xuất, ở 1 vài ứng dụng nhất định, chúng cần 1 thanh chỉnh thêm để có thể điều chỉnh độ hở và 1 thanh khóa nhằm ngăn bị nâng lên. Dẫn hướng phẳng chỉ có thể chịu lực vuông góc với mặt dẫn hướng Dẫn hướng V có thể chịu được lực cắt ngang nhỏ vì có bề mặt nghiêng. Nếu bị mòn, nó tự điều chỉnh.Một thanh khóa ngăn việc nâng bàn dao lên.
Dẫn hướng V thường được sử dụng cùng dẫn hướng thẳng Hình 1.4 - Dẫn hướng phẳng Hình 1.5 Kết hợp dẫn hướng dạng chữ V và mặt phẳng Mộng đuôi én ngăn được việc bị nâng lên khỏi bàn do hình dạng của nó. Với 1 thanh chỉnh thêm người ta có thể điều chỉnh độ hở hoặc cân bằng độ mòn. Tuy nhiên chi phí chế tạo mộng đuôi én cao Dẫn hướng tròn có thể dễ dạng chế tạo và chính xác. Chúng có thể đảm bảo chống xoay tròn bằng rãnh hoặc bằng cách kết hợp các dẫn hướng khác Hình 1.6- Dẫn hướng đuôi én Hình 1.7 Dẫn hướng tròn Dẫn hướng mở và đóng: Trong dẫn hướng mở, các bàn trượt chỉ chịu tác dụng lực theo các hướng nhất định.
Như thế ở đường dẫn hết hợp ở hình 1.9b lực thẳng góc lớn nhưng chỉ có lực ngang nhỏ. Đường dẫn đóng cho phép truyền lực ở tất cả các hướng vuông góc với phương chuyển động Dẫn hướng lăn và trượt: Dẫn hướng lăn có cùng ưu điểm và nhược điểm như ổ bi. Lực được truyền bằng bi hoặc con lăn, chúng quay tròn, thí dụ, giữa một đường ray dẫn hướng và 1 xe dẫn hướng. Do áp lực bề mặt cao nên đường ray và xe dẫn hướng, thí dụ được bắt ốc với băng trượt và băng máy của máy công cụ, được tôi cứng và mài bóng trong phạm vi di chuyển Trong dẫn hướng lăn với đoạn đường di chuyển dài, các con lăn chạy trở lại vị trí ban đầu của vùng tải sai khi tời khỏi vùng tải trong 1 đường dẫn trở về( Hình).
Đối với dẫn hướng lăn có đường ray tròn đã được thể hiện bằng đuối bi. Những dẫn hướng tròn này cho phép bên cạnh chuyển động thẳng còn có chuyển động quay. Dẫn hướng bằng bi không cho phép bên cạnh chuyển động thằng mà còn có chuyển động quay. Dẫn hướng bằng bi không xoay được có trục với những đường rãnh chạy Hình 1.8 Đường dẫn trở về của con lăn Hình 1.9 Dẫn hướng bằng bi, không xoay được(cố định) Trong dẫn hướng với con lăn, thí dụ như dẫn hướng thép tròn mài nhẵn trong đường ray chịu bằng nhôm.
Các trục thép dẫn xe chạy , các con lăn của xe lăn sát (không độ hở) trên trục thép (Hình 1.9g) Bên cạnh đường dẫn hướng cho các chuyển động thẳng, đường ray chịu tải có những dạng đường cung, bán nguyệt và hình tròn, cũng được sử dụng cho các thiết bị lắp ráp, vận chuyển. Dẫn hướng trượt được bôi trơn như bợ trục bạc trượt. Bởi vì tốc độ trượt thấp thường xuất hiện ma sát hỗn hợp trong đường dẫn bôi trơn bằng thủy động lực. Máy công cụ vì thế thường có đường dẫn bọc nhựa, chúng có các tính chất trượt tốt và chống giảm xóc, chi phí sản xuất thấp hơn.
Ngoài ra , hệ số ma sát tĩnh cũng nhỏ như hệ số ma sát trượt. Nhờ vậy phần lớn tránh được hiệu ứng bị giật xóc khi trượt. Lớp nhựa bọc ngoài cho các đường dẫn này thường được dán lên những bộ phận dẫn hướng được gia công sẵn Hình 1.10 Đường dẫn tráng nhựa ở băng máy Đối với dẫn hướng trượt với bôi trơn thủy tĩnh thì dầu áp lực được bơm bằng máy bơm đến nhiều túi được sắp xếp, thí dụ trên băng máy (bàn trượt). Dầu tràn ra từ các khe túi, do đó bàn dao nổi trên dầu (Hình).
Ma sát giữa băng máy và đường dẫn được giới hạn bởi ma sát chất lỏng rất ít trong dầu bôi trơn Hình 1.11 Dẫn hướng thủy tĩnh Trong dẫn hướng trượt khí tĩnh học , khí nén được sử dụng thay cho dầu, ma sát thậm chí còn thấp hơn so với dẫn hướng trượt thủy tĩnh 1.2 Trục vít me, đai ốc Trong máy CNC người ta thường sử dụng hai dạng vít me cơ bản đó là vít me đai ốc thường và vít me đai ốc bi Vít me đai ốc thường là loại vít me và đai ốc có dạng tiếp xúc mặt Vít me đai ốc bi là loại mà vít me đai ốc có dạng tiếp xúc lăn nhờ các viên bi. Loại này cho ma sát nhỏ, độ chính xác cao hơn nhưng khó chế tạo, khả năng chịu tải thấp hơn và giá thành cao hơn.12 Vít me đai ốc bi 1. Trục vít me: được gia công các rãnh ren ở dạng cầu, để chứa và dẫn chuyển động của bi 2. Đai ốc bi: được chế tạo giống như chức năng của đai ốc, bên trong chữa các rãnh tròn để chứa bi và dẫn chuyển động của bi 3.
Bi: Bi được chế tạo dạng cầu, đường kính bi tùy thuộc vào từng loại vít me đai ốc. Bi sẽ tiếp xúc với rãnh của trục vít và đai ốc, chuyển động lăn, để truyền chuyển động giữa trục vít me và đai ốc. Vành nhựa chắn bi: thường được làm bằng nhựa để chặn các bụi bẩn trong quá trình làm việc. Vành nhựa được chế tạo cùng bước ren với bước trên trục vít và đai ốc bi 5.
Đường hồi bi: Các viên bi di chuyển bên trong rãnh ren của ổ bi và được tuần hoàn thông qua các loại cơ chế trả về khác nhau. Nếu bi không có cơ chế trả lại (hồi bi) thì nó sẽ rơi ra khỏi đầu ổ bi khi chúng đến cuối ổ. Vì vậy có 2 kiểu đường hồi bi : là đường hồi bi ngoài và hồi bi trong.