Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong tiến trình công nghiệp hóa và hiện đại hóa, nhu cầu tiêu thụ điện năng trong các khu công nghiệp, khu chế xuất và nhà máy sản xuất tăng trưởng liên tục. Việc thiết kế hệ thống cung cấp điện là giai đoạn kỹ thuật tiên quyết, đòi hỏi sự phối hợp liên ngành giữa chuyên môn cung cấp điện, thiết bị điện, an toàn lao động và các yêu cầu về công nghệ sản xuất, kinh tế và môi trường. Đề tài tốt nghiệp "Thiết kế hệ thống cung cấp điện cho phân xưởng sản xuất sơn của Công ty Cổ phần SIVICO" do sinh viên Trần Anh Nam thực hiện dưới sự hướng dẫn của ThS. Phạm Đức Thuận tại Trường Đại học Quản lý và Công nghệ Hải Phòng (năm 2021) giải quyết bài toán thiết kế lưới điện hạ áp và trạm biến áp chuyên dụng cho một cơ sở sản xuất công nghiệp thực tế.

Công ty Cổ phần SIVICO được thành lập ngày 28 tháng 03 năm 2002 tại Khu công nghiệp Nam Đình Vũ, là doanh nghiệp đầu tiên tại Việt Nam sản xuất sơn giao thông nhiệt dẻo phản quang (công suất giai đoạn I đạt 5.000 tấn/năm; giai đoạn II đạt 10.000 tấn/năm) dựa trên công nghệ chuyển giao từ hãng DPI Malaysia (hợp đồng chuyển giao công nghệ số 005.DPI, Giấy chứng nhận đăng ký số 1171/GCN-BKHCNMT cấp ngày 07 tháng 05 năm 2002). Tháng 07/2002, công ty mở rộng nhà máy sản xuất bao bì màng mỏng phức hợp cao cấp với công suất 6,5 triệu túi/tháng. Quy trình sản xuất sơn và màng bao bì đòi hỏi tính liên tục cao; sự cố gián đoạn nguồn điện sẽ làm ngưng trệ dây chuyền gia nhiệt, trộn màng, in ấn, gây hư hỏng nguyên phụ liệu và thiệt hại kinh tế. Do đó, cơ sở này được phân loại thuộc phụ tải loại II.

Nhiệm vụ và mục tiêu nghiên cứu của đồ án bao gồm:

  1. Khảo sát mặt bằng tổng thể, quy trình công nghệ và danh mục thiết bị của nhà máy SIVICO.
  2. Xác định phụ tải tính toán (phụ tải chiếu sáng và phụ tải động lực) cho toàn bộ các phân khu chức năng.
  3. Lựa chọn dung lượng, số lượng và thông số kỹ thuật của trạm biến áp hạ áp và nguồn máy phát điện dự phòng.
  4. Xây dựng phương án cấu trúc lưới điện phân phối hạ áp, lựa chọn sơ đồ nối dây tối ưu.
  5. Thiết kế giải pháp nâng cao hệ số công suất, tính chọn tụ bù, cáp dẫn điện và khí cụ đóng cắt bảo vệ.
  6. Tính toán hệ thống chống sét đánh thẳng và mạng tiếp địa an toàn cho công trình.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hệ thống cung cấp điện tổng thể bao gồm mạng phân phối 22/0,4 kV, trạm biến áp, máy phát dự phòng, tủ phân phối, hệ thống bù công suất phản kháng, hệ thống bảo vệ và tiếp địa chống sét.
  • Phạm vi không gian: Toàn bộ mặt bằng phân xưởng sản xuất của Công ty Cổ phần SIVICO tại KCN Nam Đình Vũ với tổng diện tích $21.000\text{ m}^2$, bao gồm khu văn phòng ($587\text{ m}^2$), xưởng bao bì ($8.224\text{ m}^2$), xưởng sơn ($3.104\text{ m}^2$), khu phụ trợ, kho bãi và trạm biến áp ($40\text{ m}^2$).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu thu thập và tính toán thực hiện trong năm 2021.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Đồ án vận dụng hệ thống tiêu chuẩn kỹ thuật quốc gia, quy chuẩn xây dựng và quy phạm trang bị điện hiện hành của Việt Nam cùng các tiêu chuẩn quốc tế:

  • TCVN 9206-2012: Tiêu chuẩn lắp đặt thiết bị điện trong nhà ở và công trình công cộng.
  • TCVN 9207-2012: Đặt đường dẫn điện trong nhà ở và công trình công cộng – Tiêu chuẩn thiết kế.
  • TCXDVN 46-2007: Chống sét cho công trình xây dựng – Hướng dẫn thiết kế, kiểm tra và bảo trì hệ thống.
  • 11 TCN 18-2006, 11 TCN 19-2006, 11 TCN 20-2006: Quy phạm trang bị điện (Phần I: Quy định chung; Phần II: Hệ thống đường dẫn điện; Phần III: Trang bị phân phối và trạm biến áp).
  • QCXDVN 09:2017 / QCXD 09-2013: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về các công trình sử dụng năng lượng hiệu quả.
  • Tiêu chuẩn chế tạo máy biến áp IEC 76 và Quyết định số 2608/QĐ-EVN SPC ngày 03/09/2015 của Tổng công ty Điện lực Miền Nam.
  • Sổ tay lựa chọn và tra cứu thiết bị điện từ 0,4 đến 500 kV của tác giả Ngô Hồng Quang.

Phương pháp nghiên cứu và tính toán thực tế:

  • Phương pháp xác định phụ tải tính toán: Kết hợp phương pháp suất phụ tải trên một đơn vị diện tích ($p_0$) theo QCXDVN 09 đối với phụ tải chiếu sáng và phương pháp công suất đặt kết hợp hệ số nhu cầu ($K_{nc}$), hệ số đồng thời ($K_{đt}$), hệ số cực đại ($K_{max}$) đối với phụ tải động lực công nghiệp.
  • Phương pháp phân tích kinh tế - kỹ thuật: So sánh phương án cấp điện dựa trên hàm chi phí tính toán hàng năm quy đổi ($Z = a_v \cdot K + C + \Delta A \cdot c$).
  • Phương pháp giải tích tính toán ngắn mạch, sụt áp và chọn tiết diện dây dẫn theo điều kiện phát nóng liên tục kết hợp kiểm tra độ sụt áp cho phép ($\Delta U%$).
  • Nguồn dữ liệu: Bản vẽ mặt bằng quy hoạch tổng thể tỷ lệ 1:1000 của Công ty Cổ phần SIVICO, bảng thống kê thông số công nghệ các dây chuyền sản xuất màng mỏng, máy in, máy trộn sơn chuyển giao từ DPI Malaysia và dữ liệu lưới điện trung thế 22 kV khu vực KCN Nam Đình Vũ.

Thiết kế và triển khai

Hệ thống cung cấp điện cho nhà máy SIVICO được thiết kế với các khối kỹ thuật đồng bộ:

  • Nguồn điện và trạm biến áp: Nguồn điện chính nhận từ lưới trung thế 22 kV của khu công nghiệp Nam Đình Vũ. Đặt một trạm biến áp ngoài trời nền bê tông sử dụng máy biến áp 3 pha ngâm dầu kiểu ONAN công suất $1800\text{ kVA}$, tỷ số biến đổi 22/0,4 kV.
  • Nguồn dự phòng: Bố trí 01 tổ máy phát điện diesel Perkins công suất liên tục $1800\text{ kVA}$ (công suất dự phòng $2035\text{ kVA}$), 3 pha 4 dây, cấp điện áp 380/220 V.
  • Tự động hóa chuyển nguồn và phân phối: Sử dụng tủ chuyển nguồn tự động ATS (Automatic Transfer Switch) kết hợp tủ phân phối tổng MSB. Khi mất điện lưới, ATS tự động kích hoạt máy phát và sa thải các phụ tải không ưu tiên để duy trì cấp điện cho dây chuyền công nghệ chính và phụ tải loại II.
  • Cấu trúc mạng hạ thế: Mạng điện hạ áp phân phối trong nhà máy được thiết kế theo cấu trúc sơ đồ hình tia từ thanh cái trạm biến áp đến tủ phân phối trung gian, các tủ động lực và tủ chiếu sáng, sử dụng cáp đồng nhiều lõi chôn ngầm trong hào cáp có nắp đậy bê tông hoặc luồn ống thép chôn dưới nền xưởng sâu 30 cm.
  • Hệ thống bù công suất phản kháng: Bố trí tủ tụ bù hạ áp tự động Mikro điều khiển bởi rơ le PFR60, dung lượng từng cấp bù $50\text{ kVAr}$ để nâng cao hệ số công suất $\cos\varphi$.
  • Hệ thống bảo vệ và an toàn: Trang bị máy cắt không khí ACB, khối Aptomat MCCB/MCB phân tầng; lắp đặt kim thu sét phát xạ sớm ESE (Prevectron) trên mái kết hợp cáp thoát sét Erico và hệ thống tiếp địa mạch vòng đạt trị số điện trở theo tiêu chuẩn.

Nội dung chính theo từng chương

CHƯƠNG I : TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG CUNG CẤP ĐIỆN VÀ PHÂN XƯỞNG SẢN XUẤT SƠN

Chương I trình bày các khái niệm cơ bản về cấu trúc hệ thống điện (nhà máy điện, lưới truyền tải 500 kV, lưới phân phối 6-35 kV, phụ tải 220-380 V), các tiêu chí kỹ thuật (độ tin cậy theo phân loại hộ loại 1, loại 2, loại 3; chất lượng điện áp, tần số; an toàn và bài toán kinh tế tính toán). Tác giả hệ thống hóa quy trình thiết kế cung cấp điện qua 10 bước chuẩn tắc.

Về đối tượng công trình, chương này giới thiệu năng lực sản xuất của Công ty Cổ phần SIVICO (sơn giao thông nhiệt dẻo và bao bì màng mỏng phức hợp cao cấp) với đội ngũ gần 90 cán bộ công nhân viên. Toàn bộ mặt bằng tổng thể $21.000\text{ m}^2$ được phân chia chi tiết thành 14 hạng mục chức năng chính:

Ký hiệu Phân khu chức năng Diện tích ($m^2$)
01 Sảnh tòa nhà 250
02 Khu văn phòng 3 tầng 587
03 Khu xưởng bao bì 8.224
04 Khu xưởng sơn 3.104
05 Cổng chính 50
06 Nhà thường trực 12
07 Trạm biến áp 40
08 Nhà nghỉ ca, xưởng cơ điện 203,5
09 Kho chất thải rắn và sinh hoạt 28
10 Kho chất thải nguy hại 35
11 Kho nguyên liệu 70
12 Kho dung môi 247
13 Bãi đỗ xe kết hợp cây xanh 1.000
14 Tháp giải nhiệt Chiller 200

CHƯƠNG II: XÁC ĐỊNH PHỤ TẢI TÍNH TOÁN

Chương II tổng quan các phương pháp xác định phụ tải tính toán (theo công suất đặt và hệ số nhu cầu; theo công suất trung bình và số thiết bị hiệu quả $n_{hq}$; theo suất phụ tải trên diện tích $p_0$; theo suất tiêu hao điện năng trên sản phẩm). Trên cơ sở mặt bằng công nghệ, tác giả tiến hành tính toán cụ thể cho hai nhóm phụ tải:

  1. Phụ tải chiếu sáng: Áp dụng tiêu chuẩn QCXDVN 09:2017, lựa chọn đèn LED High Bay 150 W (model D HB01L và D HB03L Rạng Đông) và các loại đèn chuyên dụng cho từng khu vực:

    • Khu xưởng sơn ($3.104\text{ m}^2, p_0 = 1,5\text{ W/m}^2$): 30 bộ đèn LED 150 W, công suất đặt $4,5\text{ kW}$.
    • Khu xưởng bao bì ($8.224\text{ m}^2, p_0 = 1,5\text{ W/m}^2$): 84 bộ đèn LED 150 W, công suất đặt $12,6\text{ kW}$.
    • Khu văn phòng ($587\text{ m}^2, p_0 = 24\text{ W/m}^2$): 150 bộ đèn 90 W, công suất đặt $13,5\text{ kW}$.
    • Khu nhà nghỉ ca, xưởng cơ điện ($203,5\text{ m}^2, p_0 = 30\text{ W/m}^2$): 60 bộ đèn 90 W, công suất đặt $5,4\text{ kW}$.
    • Các khu vực kho ($352\text{ m}^2$), ngoài trời, nhà trực, sinh hoạt: tổng công suất $5,57\text{ kW}$.
    • Tổng công suất tính toán chiếu sáng toàn nhà máy: $P_{ttcs} = 40,97\text{ kW}$ (với $\cos\varphi = 1,0; Q_{ttcs} = 0\text{ kVAr}$).
  2. Phụ tải động lực: Tổng hợp từ các thiết bị công nghệ gia công bao bì và sản xuất sơn:

    • Dây chuyền in số 2 ($720\text{ kW}$), Dây chuyền in số 1 ($330\text{ kW}$).
    • Máy thổi màng Ấn Độ ($184\text{ kW}$), Máy ghép dung môi 1 ($184\text{ kW}$), Máy dán phòng LAB ($145\text{ kW}$), Máy xẻ phòng LAB ($100\text{ kW}$), Máy thổi màng Trung Quốc ($85\text{ kW}$).
    • Xưởng sơn (máy trộn, máy đóng nắp, máy dán bao: $75,5\text{ kW}$), Máy xẻ xưởng ($60\text{ kW}$), Máy ghép không dung môi ($50\text{ kW}$), Máy dán xưởng ($45\text{ kW}$), Tháp nhiệt & chiller ($32\text{ kW}$), Máy nén khí ($30\text{ kW}$), Máy tái chế ($30\text{ kW}$).
    • Phụ tải văn phòng và công trình phụ trợ: $28,315\text{ kW}$.
    • Tổng công suất tính toán động lực: $P_{ttđl} = 1259,2\text{ kW}$ (với $\cos\varphi = 0,8; \tan\varphi \approx 0,75; Q_{ttđl} \approx 944,4\text{ kVAr}$).
  3. Tổng công suất toàn phân xưởng: Tính toán có xét đến hệ số phát triển dự phòng trong tương lai ($K_{pt} = 1,1$, tương đương 10% công suất thiết kế): $$S_{tt} = K_{pt} \cdot \sqrt{(P_{ttcs} + P_{ttđl})^2 + (Q_{ttcs} + Q_{ttđl})^2} = 1767,6\text{ kVA}$$

CHƯƠNG III: MÁY BIẾN ÁP VÀ PHƯƠNG ÁN CUNG CẤP ĐIỆN

Chương III lựa chọn máy biến áp và phương án cấp nguồn. Do mặt bằng sản xuất có mật độ thiết bị dày đặc, trạm biến áp được bố trí ngoài trời tại khu đất $40\text{ m}^2$ giáp ranh để đảm bảo an toàn phòng chống cháy nổ và thuận tiện dẫn đường cáp ngầm trung thế 22 kV vào trạm.

  • Lựa chọn máy biến áp: Căn cứ phụ tải tính toán $S_{tt} = 1767,6\text{ kVA}$, đồ án chọn 01 máy biến áp 3 pha ngâm dầu của hãng THIBIDI với các thông số:
    • Kiểu: ONAN-1800, công suất định mức: $S_{đmB} = 1800\text{ kVA}$.
    • Điện áp danh định: $22 \pm 2 \times 2,5% / 0,4\text{ kV}$; tần số $50\text{ Hz}$; tổ đấu dây Dyn-11.
    • Tổn hao không tải $P_0 \le 2850\text{ W}$; tổn hao ngắn mạch $P_k \le 18000\text{ W}$; điện áp ngắn mạch $U_k% = 4 \div 6%$.
    • Trọng lượng tổng: $5775\text{ kg}$; kích thước máy ($H \times L \times W$): $2468 \times 2250 \times 1680\text{ mm}$.
  • Lựa chọn nguồn máy phát dự phòng: Để bảo đảm vận hành phụ tải loại II khi mất lưới 22 kV, đồ án chọn 01 máy phát điện Perkins:
    • Công suất liên tục: $1800\text{ kVA}$ (công suất dự phòng: $2035\text{ kVA}$); dòng điện định mức $3200\text{ A}$.
    • Điện áp: $380\text{ V} / 50\text{ Hz}$, 3 pha 4 dây; model động cơ: GP2000; trọng lượng: $18.000\text{ kg}$.
  • Sơ đồ mạng điện hạ áp: So sánh ưu nhược điểm giữa sơ đồ phân nhánh và sơ đồ hình tia. Đồ án lựa chọn sơ đồ mạng điện hạ áp kiểu hình tia do đáp ứng độ tin cậy cung cấp điện cao, cấu trúc mạch độc lập, dễ lắp đặt thiết bị bảo vệ tự động hóa và thuận tiện cô lập từng nhóm máy để sửa chữa.

CHƯƠNG IV: THIẾT KẾ HỆ THỐNG CUNG CẤP ĐIỆN CHO NHÀ MÁY SẢN XUẤT SƠN SIVICO

Chương IV giải quyết các tính toán kỹ thuật chuyên sâu:

  • Nâng cao hệ số công suất: Phân tích cơ sở kinh tế và kỹ thuật của việc bù công suất phản kháng (giảm tiền phạt cosphi theo biểu giá điện lực, giảm tổn thất điện năng $\Delta P$, giảm sụt áp $\Delta U$ và giảm tiết diện cáp dẫn). Đồ án lựa chọn giải pháp bù tập trung tại thanh cái hạ áp trạm biến áp sử dụng các bộ tụ bù Mikro dung lượng $50\text{ kVAr}$ phối hợp rơ le điều khiển tự động Mikro PFR60.
  • Tính toán ngắn mạch và chọn dây dẫn: Thiết lập mô hình tính toán dòng ngắn mạch 3 pha trên thanh cái hạ áp để kiểm tra khả năng ổn định nhiệt và ổn định lực điện động của hệ thống thanh cái và cáp dẫn.
  • Tính chọn khí cụ đóng cắt và bảo vệ: Lựa chọn máy cắt không khí ACB cho đầu vào tủ tổng MSB, các khối MCCB bảo vệ đường trục cấp tới tủ phân phối nhánh và các MCB bảo vệ phụ tải chiếu sáng, động lực theo dòng làm việc cực đại $I_{max}$ và dòng cắt ngắn mạch định mức $I_{cu}$.

CHƯƠNG V : TÍNH TOÁN CHỐNG SÉT VÀ NỐI ĐẤT AN TOÀN

Chương V tính toán an toàn công trình theo tiêu chuẩn TCXDVN 46-2007:

  • Hệ thống chống sét: Ứng dụng kỹ thuật thu lôi phát xạ sớm ESE (Early Streamer Emission) với đầu kim thu sét Prevectron lắp đặt trên cột đỡ tại vị trí cao nhất của phân xưởng nhằm tạo bán kính bảo vệ bao phủ toàn bộ diện tích nhà xưởng $21.000\text{ m}^2$. Dây dẫn sét sử dụng cáp đồng thoát sét chuyên dụng Erico dẫn trực tiếp xuống bãi tiếp địa.
  • Hệ thống nối đất an toàn: Thiết kế hệ thống tiếp địa hỗn hợp gồm các cọc thép bọc đồng chôn sâu kết hợp thanh đồng liên kết đặt trong đất. Đồ án đưa ra công thức tính toán điện trở nối đất có xét đến hệ số thay đổi điện trở suất của đất theo mùa ($K_m$) nhằm duy trì điện trở nối đất an toàn và chống sét đạt yêu cầu kỹ thuật quy phạm ($R_{đ} \le 4\ \Omega$ cho trạm điện và $R_{đ} \le 10\ \Omega$ cho chống sét).

Kết quả và đóng góp

Đồ án hoàn thành trọn vẹn bộ hồ sơ thiết kế kỹ thuật cung cấp điện cho nhà máy sản xuất sơn và bao bì màng mỏng SIVICO với các kết quả định lượng cụ thể:

Hạng mục thiết kế Thông số / Thiết bị được xác lập Giá trị định lượng
Phụ tải chiếu sáng tính toán ($P_{ttcs}$) Đèn LED High Bay Rạng Đông 150 W, 90 W, 50 W... $40,97\text{ kW}$
Phụ tải động lực tính toán ($P_{ttđl}$) Động cơ dây chuyền in, máy thổi màng, máy xẻ, trộn sơn $1259,2\text{ kW}$
Tổng công suất tính toán toàn xưởng ($S_{tt}$) Đã tính hệ số phát triển tương lai $K_{pt} = 1,1$ $1767,6\text{ kVA}$
Trạm biến áp hạ thế Máy biến áp dầu THIBIDI ONAN 22/0,4 kV $1800\text{ kVA}$
Nguồn máy phát điện dự phòng Máy phát Perkins 3 pha 380/220 V (động cơ GP2000) $1800\text{ kVA}$
Bù công suất phản kháng Tụ bù hạ thế Mikro, rơ le điều khiển PFR60 Các block $50\text{ kVAr}$
Cấu trúc mạng hạ áp Sơ đồ hình tia, cáp đồng luồn ống/hào cáp Phân phối 3 pha 4 dây
Hệ thống chống sét và tiếp địa Kim thu sét ESE Prevectron, cáp thoát sét Erico Bán kính bảo vệ toàn xưởng

Các đóng góp kỹ thuật của đồ án:

  • Thiết lập quy trình tính toán phụ tải đồng bộ giữa nhóm thiết bị công nghệ đặc thù của ngành sơn/màng mỏng phức hợp và hệ thống chiếu sáng LED tiết kiệm điện theo QCXDVN 09:2017.
  • Đưa ra giải pháp cấp điện có tính dự phòng cao với tỷ lệ công suất trạm biến áp và máy phát điện tương đương ($1800\text{ kVA}$), đáp ứng đúng tiêu chuẩn kỹ thuật cho phụ tải công nghiệp loại II.
  • Tối ưu hóa cấu trúc cấp điện hình tia kết hợp tụ bù tự động giúp giảm sụt áp, giảm tổn thất điện áp trên đường dây và nâng cao tính kinh tế trong vận hành.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của đồ án:

  • Số liệu tính toán phụ tải công nghệ dựa trên thông số công suất đặt và hồ sơ chuyển giao kỹ thuật của nhà sản xuất DPI Malaysia mà chưa có chuỗi số liệu đo đạc thực nghiệm đồ thị phụ tải thực tế theo từng ca sản xuất.
  • Phương án bù công suất phản kháng mới dừng ở giải pháp bù tập trung tại thanh cái hạ áp của trạm biến áp, chưa kết hợp phương án bù phân tán tại các động cơ công suất lớn (dây chuyền in $720\text{ kW}, 330\text{ kW}$).

Hướng nghiên cứu và phát triển tiếp theo:

  • Nghiên cứu tích hợp hệ thống quản lý năng lượng EMS (Energy Management System) và hệ thống điều khiển giám sát SCADA để giám sát trực tuyến thông số chất lượng điện năng, dòng rò và sóng hài bậc cao do các biến tần của dây chuyền in/thổi màng sinh ra.
  • Tính toán nâng công suất hệ thống cấp điện khi nhà máy mở rộng giai đoạn II (nâng sản lượng sơn lên 10.000 tấn/năm).

Giá trị tham khảo

Đồ án là tài liệu tham khảo chuyên ngành hữu ích đối với:

  • Sinh viên chuyên ngành Điện tự động công nghiệp, Hệ thống điện, Kỹ thuật điện tại các trường đại học kỹ thuật làm tài liệu mẫu cho đồ án môn học Cung cấp điện và đồ án tốt nghiệp kỹ sư.
  • Kỹ sư thiết kế cơ điện (M&E) tham khảo phương pháp tính toán phụ tải thực tế, quy trình lựa chọn máy biến áp, máy phát dự phòng Perkins và giải pháp cấu hình tủ ATS cho các nhà máy sản xuất hóa chất, sơn và bao bì.
  • Phần đáng tham khảo nhất: Bảng thống kê công suất chi tiết của hệ thống dây chuyền công nghệ màng mỏng/in ống đồng tại Chương II, bảng thông số kỹ thuật chế tạo máy biến áp THIBIDI $1800\text{ kVA}$ tại Chương III và giải pháp chống sét kim ESE tại Chương V.

Câu hỏi thường gặp

  1. Tại sao nhà máy sản xuất sơn SIVICO được xếp vào hộ tiêu thụ điện loại II?
    Nhà máy SIVICO vận hành các dây chuyền gia nhiệt, trộn màng, ghép màng và in ấn liên tục. Nếu mất điện đột ngột, nguyên phụ liệu sơn và màng bao bì sẽ bị đông kết, hư hỏng dây chuyền, gây thiệt hại lớn về kinh tế nên được xếp vào hộ loại II.

  2. Tổng công suất tính toán toàn phần của nhà máy là bao nhiêu và được tính như thế nào?
    Tổng công suất toàn phần tính toán là $S_{tt} = 1767,6\text{ kVA}$. Giá trị này được xác định từ công suất chiếu sáng $P_{ttcs} = 40,97\text{ kW}$ ($\cos\varphi = 1,0$), công suất động lực $P_{ttđl} = 1259,2\text{ kW}$ ($\cos\varphi = 0,8; Q_{ttđl} \approx 944,4\text{ kVAr}$) và nhân với hệ số phát triển phụ tải tương lai $K_{pt} = 1,1$ (10% dự phòng).

  3. Thông số kỹ thuật chính của máy biến áp được lựa chọn trong đồ án là gì?
    Tác giả chọn 01 máy biến áp dầu THIBIDI kiểu ONAN công suất $1800\text{ kVA}$, điện áp $22 \pm 2 \times 2,5% / 0,4\text{ kV}$, tần số $50\text{ Hz}$, tổ đấu dây Dyn-11, $P_0 \le 2850\text{ W}$, $P_k \le 18000\text{ W}$, $U_k% = 4 \div 6%$, tổng trọng lượng $5775\text{ kg}$, bố trí ngoài trời.

  4. Sơ đồ cung cấp điện hạ áp cho phân xưởng sử dụng cấu trúc nào?
    Đồ án lựa chọn cấu trúc sơ đồ mạng điện hình tia từ thanh cái trạm biến áp đến tủ phân phối trung gian và các tủ động lực nhằm đảm bảo độ tin cậy cung cấp điện, dễ thao tác vận hành và thuận tiện cho công tác bảo vệ, sửa chữa độc lập.

  5. Giải pháp chống sét cho nhà máy được thiết kế bằng công nghệ gì?
    Hệ thống chống sét sử dụng kim thu sét phát xạ sớm ESE (Prevectron) kết hợp cáp thoát sét chuyên dụng Erico và hệ thống cọc tiếp địa bọc đồng nối đất mạch vòng theo tiêu chuẩn TCXDVN 46-2007.

Kết luận

Đồ án tốt nghiệp của sinh viên Trần Anh Nam đã giải quyết hoàn chỉnh bài toán thiết kế hệ thống cung cấp điện cho nhà máy sản xuất sơn và bao bì SIVICO tại KCN Nam Đình Vũ với tổng công suất tính toán $1767,6\text{ kVA}$. Bản thiết kế xác lập đầy đủ các thông số kỹ thuật cốt lõi từ trạm biến áp THIBIDI $1800\text{ kVA}$, máy phát điện dự phòng Perkins $1800\text{ kVA}$, mạng phân phối hạ áp hình tia đến hệ thống bù công suất phản kháng và chống sét ESE. Kết quả tính toán đáp ứng chặt chẽ các quy chuẩn kỹ thuật điện lực Việt Nam, bảo đảm độ tin cậy vận hành, tính an toàn và hiệu quả kinh tế cho công trình công nghiệp.