Thiết kế hệ thống cấp nước đô thị Tiên Yên, tỉnh Quảng Ninh (Toàn văn)

Chuyên khảo phân tích Thiết kế hệ thống cấp nước đô thị tiên yên tỉnh quảng ninh, đánh giá các khía cạnh quan trọng, đề xuất hướng nghiên cứu tiếp theo.

Trường đại học

Không đủ thông tin

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Đồ án tốt nghiệp

Không đủ thông tin

83
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan dự án thiết kế hệ thống cấp nước đô thị Tiên Yên

Dự án thiết kế hệ thống cấp nước đô thị Tiên Yên, tỉnh Quảng Ninh ra đời nhằm đáp ứng yêu cầu cấp thiết về phát triển hạ tầng, theo định hướng của Quyết định số 2622/QĐ-TTg. Quyết định này phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Quảng Ninh, xác định mục tiêu nâng cấp đô thị thị trấn Tiên Yên lên đô thị loại III. Tiên Yên được định vị là trung tâm tiểu vùng, có chức năng tổng hợp và là khu vực trung chuyển hàng hóa quan trọng. Sự phát triển mạnh mẽ về kinh tế, công nghiệp và du lịch đòi hỏi một hệ thống hạ tầng kỹ thuật đô thị đồng bộ và hiện đại. Trong đó, hệ thống cấp nước an toàn, ổn định đóng vai trò nền tảng, đảm bảo chất lượng sống cho người dân và điều kiện sản xuất cho các khu công nghiệp. Việc xây dựng một quy hoạch mạng lưới cấp nước hoàn chỉnh không chỉ giải quyết vấn đề thiếu nước sạch hiện tại mà còn là tiền đề cho sự phát triển bền vững trong tương lai, góp phần đảm bảo an ninh nguồn nước Quảng Ninh.

1.1. Bối cảnh và sự cần thiết của quy hoạch mạng lưới cấp nước

Tiên Yên là huyện miền núi ven biển, giữ vị trí chiến lược trong kết cấu hạ tầng khu vực Đông Bắc. Với định hướng phát triển thành đô thị loại III, khu vực này đang chứng kiến sự tăng trưởng dân số nhanh chóng, dự báo đạt khoảng 66.000 người vào năm 2035. Kèm theo đó là sự mở rộng của các khu công nghiệp, khu dân cư và dịch vụ. Hệ thống cấp nước hiện hữu, với công suất thiết kế 2.500 m³/ngày đêm, đã không còn đáp ứng đủ nhu cầu. Nhiều khu vực vẫn phải sử dụng nguồn nước giếng khoan, giếng đào chưa qua xử lý, tiềm ẩn nhiều rủi ro về sức khỏe và môi trường. Do đó, việc đầu tư, tư vấn thiết kế cấp thoát nước một hệ thống mới là yêu cầu không thể trì hoãn. Một quy hoạch mạng lưới cấp nước bài bản sẽ đảm bảo cung cấp nước sạch liên tục, an toàn cho toàn bộ khu dân cư và công nghiệp, tạo động lực cho sự phát triển kinh tế - xã hội toàn diện của huyện.

1.2. Mục tiêu chính của dự án hạ tầng kỹ thuật đô thị Tiên Yên

Mục tiêu cốt lõi của dự án là xây dựng một hệ thống cấp nước hiện đại, đáp ứng đầy đủ nhu cầu sử dụng nước sạch cho sinh hoạt, công nghiệp, dịch vụ công cộng và phòng cháy chữa cháy trên địa bàn đô thị Tiên Yên đến năm 2035. Dự án tập trung vào các nhiệm vụ cụ thể: 1) Tính toán và dự báo chính xác nhu cầu dùng nước dựa trên các tiêu chuẩn thiết kế cấp nước hiện hành như TCVN 33:2006QCVN 07-1:2016/BXD. 2) Khảo sát, lựa chọn nguồn nước bền vững và đề xuất phương án công nghệ xử lý tối ưu. 3) Thiết kế chi tiết nhà máy xử lý nước sạch Tiên Yên mới với công suất phù hợp. 4) Xây dựng bản vẽ thiết kế hệ thống cấp nước, bao gồm mạng lưới đường ống truyền dẫn, phân phối và các công trình phụ trợ như trạm bơm cấp nước và bể chứa. 5) Lập dự toán chi phí hệ thống cấp nước và đề xuất các giải pháp quản lý và vận hành hệ thống cấp nước hiệu quả sau khi hoàn thành.

II. Phân tích hiện trạng và thách thức cấp nước tại Tiên Yên

Hiện trạng hệ thống cấp nước tại đô thị Tiên Yên đang đối mặt với nhiều thách thức lớn. Hệ thống hiện hữu do Công ty CP Nước sạch Quảng Ninh quản lý chỉ có công suất 1.800 m³/ngày đêm, lấy nguồn từ sông Tiên Yên, không đủ đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng. Phần lớn các xã trong vùng quy hoạch vẫn phụ thuộc vào nguồn nước ngầm tự khai thác qua giếng khoan, chất lượng không đảm bảo và thiếu bền vững. Đây là một vấn đề nghiêm trọng đối với an ninh nguồn nước Quảng Ninh. Mạng lưới đường ống cũ, chắp vá dẫn đến tỷ lệ thất thoát nước cao. Việc quản lý và vận hành hệ thống cấp nước gặp nhiều khó khăn do thiếu đồng bộ. Hơn nữa, quá trình đô thị hóa nhanh chóng gây áp lực lên tài nguyên nước mặt, có nguy cơ ô nhiễm từ hoạt động công nghiệp và sinh hoạt. Những thách thức này đòi hỏi một giải pháp cấp nước sạch đô thị toàn diện và dài hạn, bắt đầu từ việc đánh giá đúng thực trạng và xác định các vấn đề cần ưu tiên giải quyết.

2.1. Đánh giá thực trạng hạ tầng và nguồn cung cấp nước

Hạ tầng cấp nước hiện tại của Tiên Yên chỉ phục vụ được một phần nhỏ khu vực trung tâm thị trấn. Nguồn nước chính là sông Tiên Yên, được xử lý tại một nhà máy có công nghệ đã cũ, công suất thiết kế là 2.500 m³/ngày đêm nhưng công suất vận hành thực tế chỉ đạt 1.800 m³/ngày đêm. Các xã còn lại như Tiên Lãng, Đông Ngũ, Đông Hải, Yên Than và Hải Lạng chủ yếu sử dụng nước giếng khoan và giếng đào. Mặc dù trữ lượng nước ngầm được đánh giá là khá lớn, chất lượng nước chưa được kiểm soát chặt chẽ, tiềm ẩn nguy cơ ô nhiễm sắt, mangan và các vi sinh vật gây bệnh. Hệ thống đường ống phân phối chưa được đầu tư đồng bộ, nhiều đoạn đã xuống cấp. Tình trạng này không chỉ gây lãng phí tài nguyên nước mà còn ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe cộng đồng và môi trường đầu tư của địa phương.

2.2. Những khó khăn trong quản lý và vận hành hệ thống cấp nước

Công tác quản lý và vận hành hệ thống cấp nước tại Tiên Yên hiện nay đối mặt với nhiều bất cập. Việc hệ thống được chia thành nhiều nguồn cung cấp nhỏ lẻ, không tập trung (nhà máy và các giếng tự phát) gây khó khăn cho việc kiểm soát chất lượng và áp lực trên toàn mạng lưới. Tỷ lệ thất thoát nước cao do đường ống cũ kỹ là một bài toán kinh tế nan giải. Thêm vào đó, việc thiếu các công cụ giám sát hiện đại khiến việc phát hiện sự cố và bảo trì trở nên chậm trễ. Nguồn nhân lực kỹ thuật chuyên trách cho vận hành hệ thống còn hạn chế. Các vấn đề này cho thấy sự cần thiết phải xây dựng một hệ thống cấp nước tập trung, hiện đại, dễ quản lý, đồng thời đào tạo đội ngũ vận hành chuyên nghiệp để đảm bảo hệ thống hoạt động ổn định và hiệu quả lâu dài.

III. Phương pháp xác định công suất nhà máy xử lý nước sạch

Việc xác định chính xác công suất của nhà máy xử lý nước sạch Tiên Yên là bước quan trọng nhất, quyết định hiệu quả đầu tư và khả năng đáp ứng của toàn bộ hệ thống. Phương pháp tính toán dựa trên cơ sở dự báo dân số, định hướng phát triển công nghiệp và các tiêu chuẩn kỹ thuật quốc gia. Cụ thể, nghiên cứu đã áp dụng tiêu chuẩn thiết kế cấp nước theo TCVN 33:2006 để xác định nhu cầu dùng nước cho từng đối tượng: sinh hoạt, công nghiệp, công cộng và tưới tiêu. Dựa trên dự báo dân số đến năm 2035 là 66.000 người và quy hoạch các khu công nghiệp, tổng công suất cần thiết được tính toán là 13.597,6 m³/ngày đêm. Từ đó, đề tài đề xuất lựa chọn xây dựng một nhà máy xử lý nước mới có công suất làm tròn là 14.000 m³/ngày đêm. Đây là một con số hợp lý, vừa đáp ứng nhu cầu trước mắt, vừa có dự phòng cho sự phát triển trong tương lai và các sự cố có thể xảy ra, đảm bảo cung cấp nước an toàn và liên tục cho đô thị.

3.1. Tính toán nhu cầu dùng nước theo tiêu chuẩn thiết kế cấp nước

Nhu cầu dùng nước được tính toán chi tiết cho từng hạng mục. Nhu cầu sinh hoạt được xác định dựa trên tiêu chuẩn 100 lít/người/ngày đêm cho 80% dân số dự kiến là 66.000 người vào năm 2035, với hệ số không điều hòa ngày Kngmax = 1,3. Nhu cầu cho công nghiệp được tính toán dựa trên diện tích 200 ha của KCN Tiên Yên và các khu tiểu thủ công nghiệp, với tiêu chuẩn 22 m³/ha/ngày đêm. Nước dùng cho các công trình công cộng như bệnh viện (Bệnh viện Tiên Yên và bệnh viện chuyên khoa mới), trường học được tính theo quy mô giường bệnh và số lượng học sinh. Ngoài ra, các nhu cầu khác như tưới cây, rửa đường, và lượng nước thất thoát, rò rỉ (lấy hệ số b = 1,15) cũng được tính toán đầy đủ. Tổng hợp tất cả các nhu cầu này cho ra công suất tính toán của nhà máy nước.

3.2. Lựa chọn nguồn nước và phương án cấp nước bền vững cho đô thị

Việc lựa chọn nguồn nước được cân nhắc giữa nước ngầm và nước mặt. Mặc dù có trữ lượng, nước ngầm không được ưu tiên do chất lượng không ổn định và khó kiểm soát. Nguồn nước mặt từ sông Tiên Yên và sông Phố Cũ được xem là lựa chọn tối ưu. Nghiên cứu đề xuất chọn nguồn nước từ sông Phố Cũ do có lưu lượng ổn định. Hai phương án xây dựng được đưa ra: (1) Cải tạo, mở rộng nhà máy cũ; (2) Xây dựng một nhà máy mới hoàn toàn. Phương án 2 được lựa chọn vì có nhiều ưu điểm vượt trội: cho phép áp dụng công nghệ xử lý mới, đồng bộ và hiện đại; dễ dàng quản lý, vận hành hơn; không bị hạn chế về mặt bằng và không ảnh hưởng đến hoạt động của nhà máy cũ. Do đó, giải pháp cấp nước sạch đô thị được chọn là xây dựng nhà máy mới công suất 14.000 m³/ngày đêm.

IV. Hướng dẫn thiết kế mạng lưới cấp nước đô thị Tiên Yên

Quá trình thiết kế hệ thống cấp nước đô thị Tiên Yên đòi hỏi sự tuân thủ nghiêm ngặt các nguyên tắc kỹ thuật để đảm bảo hiệu quả và độ bền của công trình. Công tác vạch tuyến mạng lưới được xem là nền tảng, ảnh hưởng trực tiếp đến chi phí xây dựng và khả năng vận hành. Nguyên tắc chính là đảm bảo đưa nước đến mọi đối tượng sử dụng với tổng chiều dài đường ống ngắn nhất, đồng thời phải dự phòng cho sự phát triển trong tương lai. Để đảm bảo cấp nước liên tục và an toàn, đặc biệt cho các khu vực trung tâm và khu công nghiệp, phương án mạng lưới vòng được ưu tiên lựa chọn. Toàn bộ quá trình tính toán và thiết kế đều dựa trên các quy định của TCVN 33:2006QCVN 07-1:2016/BXD, từ việc xác định lưu lượng trên các đoạn ống đến tính toán tổn thất áp lực, đảm bảo áp lực nước tại các điểm cuối mạng lưới luôn đủ mạnh.

4.1. Nguyên tắc vạch tuyến và thi công mạng lưới cấp nước tối ưu

Vạch tuyến mạng lưới phải tuân thủ các nguyên tắc cốt lõi: bao phủ toàn bộ khu vực phục vụ, tối ưu hóa chiều dài đường ống để giảm chi phí, và đi dọc theo các trục giao thông để thuận tiện cho việc thi công mạng lưới cấp nước và bảo trì sau này. Cần hạn chế tối đa việc đi qua các chướng ngại vật như sông suối, đường sắt. Trong trường hợp bắt buộc, phải có các giải pháp kỹ thuật đặc biệt như đi ống dưới gầm cầu hoặc gia cố đường ống. Đối với đô thị Tiên Yên, mạng lưới được thiết kế dạng vòng kết hợp mạng cụt. Mạng vòng được sử dụng cho các khu vực có mật độ dân cư cao và các khu công nghiệp để đảm bảo cấp nước liên tục ngay cả khi một đoạn ống gặp sự cố. Mạng cụt được áp dụng cho các khu vực dân cư thưa thớt hơn.

4.2. Xây dựng bản vẽ thiết kế hệ thống cấp nước chi tiết

Từ sơ đồ vạch tuyến, các bản vẽ thiết kế hệ thống cấp nước chi tiết được xây dựng. Quá trình này bao gồm các bước tính toán thủy lực phức tạp. Đầu tiên là xác định chiều dài tính toán và lưu lượng dọc đường cho từng đoạn ống trong giờ dùng nước cao điểm. Lưu lượng dọc đường sau đó được quy về các nút mạng. Tiếp theo, lưu lượng dùng nước tập trung của các khu công nghiệp, bệnh viện, trường học được xác định và phân bổ vào các nút tương ứng trên mạng lưới. Dựa trên các dữ liệu này, đường kính các đoạn ống được lựa chọn sơ bộ và sau đó được tính toán, hiệu chỉnh bằng các phần mềm chuyên dụng để đảm bảo tổn thất áp lực trong giới hạn cho phép và vận tốc dòng chảy hợp lý, tránh gây đóng cặn hoặc xói mòn đường ống.

V. Giải pháp công nghệ xử lý và công trình thu nước hiệu quả

Một giải pháp cấp nước sạch đô thị hiệu quả không chỉ nằm ở mạng lưới phân phối mà còn phụ thuộc rất lớn vào công nghệ xử lý và thiết kế công trình đầu mối. Dựa trên kết quả đánh giá chất lượng nguồn nước sông Phố Cũ, dây chuyền công nghệ xử lý nước được đề xuất bao gồm các công đoạn chính: tiếp nhận, trộn hóa chất, phản ứng, lắng, lọc và khử trùng. Công nghệ được lựa chọn phải đảm bảo xử lý triệt để các chỉ tiêu ô nhiễm đặc trưng của nước mặt như độ đục, hàm lượng cặn lơ lửng, và vi sinh vật, đưa chất lượng nước sau xử lý đạt tiêu chuẩn nước sinh hoạt của Bộ Y tế. Song song đó, công trình thu nước và trạm bơm cấp nước cấp I phải được thiết kế chắc chắn, hoạt động ổn định để đảm bảo cung cấp đủ lưu lượng nước thô cho nhà máy trong mọi điều kiện thủy văn của sông.

5.1. Sơ đồ dây chuyền công nghệ xử lý nước cấp theo chất lượng nguồn

Sơ đồ công nghệ đề xuất cho nhà máy xử lý nước sạch Tiên Yên được thiết kế khoa học và phù hợp với đặc tính nguồn nước. Nước thô từ sông được bơm vào ngăn tiếp nhận, sau đó được đưa vào bể trộn cơ khí để hòa trộn nhanh với phèn và các hóa chất trợ keo tụ. Tiếp theo, nước chảy qua bể phản ứng cơ khí để quá trình tạo bông cặn diễn ra hoàn toàn. Bông cặn lớn sẽ được loại bỏ hiệu quả tại bể lắng Lamen, một công nghệ lắng tiên tiến giúp tiết kiệm diện tích xây dựng. Cuối cùng, nước được đưa qua bể lọc nhanh Aquaruz V để loại bỏ triệt để cặn lơ lửng còn sót lại, trước khi được khử trùng bằng Clo và chứa trong bể chứa nước sạch. Nước rửa lọc sẽ được tuần hoàn xử lý lại để tiết kiệm nước và bảo vệ môi trường.

5.2. Thiết kế công trình thu nước mặt và các trạm bơm nhà máy

Công trình thu nước mặt được thiết kế là loại công trình thu ven bờ, kết hợp với trạm bơm cấp I. Cấu tạo này phù hợp với điều kiện địa hình và thủy văn của sông Phố Cũ, đảm bảo khả năng lấy nước ổn định kể cả khi mực nước sông thay đổi. Cửa thu nước được trang bị song chắn rác và lưới chắn rác để ngăn các vật thể lạ đi vào hệ thống. Trạm bơm cấp nước cấp I được tính toán lựa chọn loại bơm và công suất phù hợp để có thể bơm đủ lưu lượng nước thô từ sông về nhà máy xử lý một cách liên tục và điều hòa 24/24. Tương tự, trạm bơm cấp II (bơm nước sạch vào mạng lưới) cũng được thiết kế với chế độ làm việc linh hoạt, bám sát biểu đồ dùng nước của đô thị để tối ưu hóa năng lượng tiêu thụ.

VI. Thẩm định dự án và dự toán chi phí hệ thống cấp nước

Sau khi hoàn tất các bước thiết kế kỹ thuật, giai đoạn cuối cùng nhưng không kém phần quan trọng là hoàn thiện hồ sơ thiết kế cơ sở cấp nước để trình các cấp có thẩm quyền thẩm định dự án cấp nước. Quá trình này đảm bảo dự án tuân thủ đầy đủ các quy định của pháp luật, các tiêu chuẩn kỹ thuật và có tính khả thi cao về kinh tế - xã hội. Một phần không thể thiếu trong hồ sơ là bảng dự toán chi phí hệ thống cấp nước, bao gồm chi phí xây dựng các hạng mục công trình, chi phí thiết bị, chi phí quản lý dự án và các chi phí dự phòng. Việc lập dự toán chính xác là cơ sở để chủ đầu tư huy động nguồn vốn và quản lý tài chính hiệu quả. Giai đoạn này cũng xác định các kế hoạch cho việc đấu nối hệ thống cấp nước mới vào các hộ tiêu thụ và thi công mạng lưới cấp nước trên thực địa.

6.1. Quy trình lập hồ sơ thiết kế cơ sở và thẩm định dự án

Hồ sơ thiết kế cơ sở cấp nước là tài liệu tổng hợp toàn bộ các kết quả nghiên cứu và thiết kế của dự án. Hồ sơ bao gồm phần thuyết minh chung, các bản vẽ thiết kế chính (mặt bằng tổng thể, sơ đồ công nghệ, mặt cắt các công trình chính), và các tính toán cơ bản về công suất, thủy lực. Quy trình thẩm định dự án cấp nước sẽ xem xét sự phù hợp của dự án với quy hoạch phát triển của địa phương, tính hợp lý của các giải pháp kỹ thuật, công nghệ được lựa chọn, và tác động của dự án đến môi trường. Kết quả thẩm định là cơ sở pháp lý quan trọng để dự án được phê duyệt và triển khai các bước tiếp theo.

6.2. Cách lập dự toán chi phí và kế hoạch đấu nối hệ thống

Dự toán chi phí hệ thống cấp nước được lập dựa trên khối lượng công việc từ bản vẽ thiết kế và đơn giá xây dựng hiện hành. Chi phí được bóc tách chi tiết cho từng hạng mục: công trình thu, nhà máy xử lý, trạm bơm, mạng lưới đường ống, bể chứa... Việc lập dự toán cần tính đến các yếu tố trượt giá và chi phí phát sinh để đảm bảo nguồn vốn cho dự án. Sau khi dự án được phê duyệt, kế hoạch thi công và đấu nối hệ thống cấp nước sẽ được triển khai. Kế hoạch này cần được phối hợp chặt chẽ với các đơn vị quản lý hạ tầng khác (giao thông, điện lực, viễn thông) để giảm thiểu ảnh hưởng đến đời sống người dân và đảm bảo tiến độ chung của toàn bộ công trình.

04/10/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

MỤC LỤC MỤC LỤC HÌNH .4 MỤC LỤC BẢNG .6 CHƢƠNG I: KHÁI QUÁT VỀ HUYỆN TIÊN YÊN VÀ QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ TIÊN YÊN .1 Tổng quan các điều kiện tự nhiên huyện Tiên Yên .1 Vị trí địa lý. Tình hình hiện trạng. Hiện trạng dân số và lao động. Hiện trạng sử dụng đất.

Hiện trạng hạ tầng xã hội. Hiện trạng hạ tầng xã hội. Hiện trạng cấp nƣớc. Hiện trạng cấp điện.

Hiện trạng thoát nƣớc. Định hƣớng quy hoạch phát triển tới năm 2035. Định hƣớng phát triển hệ thống các trung tâm chuyên ngành cấp đô thị. Định hƣớng phát triển hạ tầng xã hội .25 CHƢƠNG II: XÁC ĐỊNH CÔNG SUẤT CỦA HỆ THỐNG CẤP NƢỚC.

Các loại nhu cầu dùng nƣớc. Nhu cầu dùng nƣớc sinh hoạt. Nhu cầu dùng nƣớc cho công nghiệp. Nƣớc dùng cho công cộng.

Nƣớc dùng cho tƣới cây, rửa đƣờng. Quy mô của hệ thống cấp nƣớc. Công suất nhà máy nƣớc. Nhu cầu cấp nƣớc chữa cháy.

Xác định nguồn nƣớc và phƣơng án cấp nƣớc. Xác định nguồn nƣớc. Lựa chọn phƣơng án cấp nƣớc. Bảng tổng hợp lƣu lƣợng thành phố.

Chế độ làm việc của trạm bơm cấp II và dung tích bể chứa. Chọn chế độ làm việc của tram bơm cấp II. Xác định dung tích của bể chứa. Xác định dung tích của đài nƣớc .42 CHƢƠNG III: TÍNH TOÁN VÀ THIẾT KẾ MẠNG LƢỚI CẤP NƢỚC.

Vạch tuyến mạng lƣới. Các yêu cầu đối với công tác vạch tuyến. Vạch tuyến mạng lƣới. Tính toán cho mạng lƣới cấp nƣớc.

Các trƣờng hợp tính toán. Xác định chiều dài tính toán, lƣu lƣợng dọc đƣờng của các đoạn ống .45 CHƢƠNG IV: TÍNH TOÁN SƠ BỘ CÁC CÔNG TRÌNH XỬ LÝ. Đánh giá chất lƣợng nguồn nƣớc, chọn biện pháp xử lý, chọn dây chuyền công nghệ. Đánh giá chất lƣợng nguồn nƣớc.

Sơ đồ dây chuyền công nghệ. Tính toán, thiết kế sơ bộ trong các công trình dây chuyền xử lý. Công trình chuẩn bị dung dịch phèn. Công trình pha chế dung dịch vôi sữa.

Tính toán ngăn tiếp nhận. Tính toán bể trộn cơ khí. Bể phản ứng cơ khí. Bể lắng Lamen.

Tính toán bể lọc Aquaruz V. Các công trình tuần hoàn lại nƣớc rửa lọc. Bể chứa nƣớc sạch. Tính toán cao trình công nghệ.

Bể chứa nƣớc sạch. Bể lắng lamen. Bể phản ứng. Ngăn tiếp nhận .70 CHƢƠNG V: THIẾT KẾ CÁC CÔNG TRÌNH THU VÀ CÁC TRẠM BƠM CỦA NHÀ MÁY NƢỚC.

Công trình thu nƣớc mặt. Sơ đồ cấu tạo công trình thu nƣớc ven bờ. Sơ đồ bố trí trạm bơm. Xác định lƣu lƣợng ống đẩy và ống hút.

Xác định cột áp của bơm .82 KẾT LUẬN – TỒN TẠI - KIẾN NGHỊ. Tồn tại – Kiến nghị .82 MỤC LỤC HÌNH Hình 1. Vị trí huyện Tiên Yên trên bản đồ tỉnh Quảng Ninh. Biểu đồ dùng nƣớc của đô thị Tiên Yên.

Dây chuyền công nghệ xử lý nƣớc cấp. Bể hòa phèn và bể tiêu thụ. Cấu tạo bể lắng Lamen. Cấu tạo bể lọc Aquaruz V.

Sơ đồ cấp tạo công trình thu nƣớc ven bờ. Sơ đồ cấu tạo lƣới chắn rác. Sơ đồ bố trí trạm bơm cấp I .79 MỤC LỤC BẢNG Bảng 1.1 Thống kê dân số vùng lập quy hoạch qua các năm. Thống kê số lao động làm việc trong các ngành qua các năm.

Hiện trạng đất đai trong vùng lập quy hoạch. Thống kê số lƣợng trạm biến áp. Lƣu lƣợng nƣớc sinh hoạt trong ngày lớn nhất. Diện tích các khu công nghiệp.

Nhu cầu dùng nƣớc của các khu công nghiệp. Nhu cầu dùng nƣớc các bệnh viện. Nhu cầu dùng nƣớc của các trƣờng học giai đoạn 2018 - 2035. Nhu cầu nƣớc cho tƣới cây, rửa đƣờng.

Bảng tổng hợp nhu cầu dùng nƣớc chính. Bảng tổng hợp lƣu lƣợng nƣớc cho đô thị Tiên Yên. Dung tích của bể chứa. Bảng tính dung tích đài nƣớc.

Chiều dài tính toán của các đoạn ống. Lƣu lƣợng dọc đƣờng trên các đoạn ống. Điểm dùng nƣớc tập trung cho các khu công nghiệp. Điểm dùng nƣớc tập trung cho các bệnh viện.

Điểm dùng nƣớc tập trung cho các trƣờng học. Phân bố lƣu lƣợng về các nút giờ dùng nƣớc lớn nhất. Bảng tổng hợp tổn thất qua các đoạn ống.52 LỜI NÓI ĐẦU Hệ thống cấp nƣớc là một thành phần quan trọng trong hệ thống hạ tầng kĩ thuật của một khu đô thị hay một khu dân cƣ. Việc xây dựng một mạng lƣới cấp nƣớc hoàn chỉnh, phù hợp với nhu cầu thực tế của xã hội là nền tảng quan trọng cho một đô thị tiện nghi và phát triển.

Tiên Yên là một huyện miền núi thuộc khu vực miền Đông của tỉnh Quảng Ninh, nằm trong vùng ven biển kinh tế Bắc Bộ và nằm giữa các vùng kinh tế trọng điểm xen kẽ của tỉnh; là khu kinh tế cửa khẩu với Trung Quốc. Tiên Yên là vùng thuận lợi cho phát triển thƣơng mại, dịch vụ và du lịch. Ngày 31/12/2013 Thủ tƣớng Chính phủ ra quyết định số 2622/QĐ - TTg phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Quảng Ninh , trong đó xác định nâng cấp đô thị thị trấn Tiên Yên lên đô thị loại III, xây dựng Tiên Yên trở thành đô thị trung tâm tiểu vùng có chức năng tổng hợp, và là khu vực trung chuyển hàng hóa qua biên giới, dịch vụ hậu cần cho các khu kinh tế Vân Đồn, Móng Cái. Do đó, bên cạnh việc phát triển khu công nghiệp, phát triển đô thị, dân cƣ, diện tích cây xanh, yêu cầu cấp thiết đƣợc đặt ra là Cấp nƣớc an toàn cho khu dân cƣ và khu công nghiệp trên.

Với mục đích nhƣ vậy và đƣợc sự hƣớng dẫn của TS. Phạm Văn Tỉnh, em đã nhận đề tài tốt nghiệp là “Thiết kế hệ thống cấp nƣớc đô thị Tiên Yên tỉnh Quảng Ninh”. Trong quá trình thực hiện đồ án em đã đƣợc sự giúp đỡ tận tình của các thầy cô giáo trong bộ môn Kỹ thuật công trình xây dựng. Em xin chân thành bày tỏ lòng biết ơn tới các thầy cô giáo đã giúp đỡ em hoàn thành đồ án tốt nghiệp này.

Do trình độ, kinh nghiệm và thời gian của em dành cho đồ án này còn nhiều hạn chế nên không tránh khỏi những thiếu sót. Vì vậy em rất mong nhận đƣợc sự chỉ bảo, góp ý của các thầy cô giáo và các bạn. SINH VIÊN THỰC HIỆN Phạm Lê Công CHƢƠNG I: KHÁI QUÁT VỀ HUYỆN TIÊN YÊN VÀ QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ TIÊN YÊN 1.1 Tổng quan các điều kiện tự nhiên huyện Tiên Yên 1.1 Vị trí địa lý Tiên Yên là một huyện miền núi thuộc khu vực miền Đông của tỉnh Quảng Ninh, có tọa độ từ 21o12’ đến 21o33’ vĩ độ Bắc và từ 107o13’ đến 107o35’ kinh độ Đông. Phía Bắc giáp huyện Đình Lập thuộc tỉnh Lạng Sơn.

Phía Đông giáp huyện Đầm Hà. Phía Tây giáp huyện Ba Chẽ và thành phố Cẩm Phả. Phía Nam giáp huyện Vân Đồn. Tiên Yên có mối quan hệ trực tiếp với khu vực xung quanh, gắn bó chặt chẽ với kết cấu hạ tầng khu vực, có vị trí là đầu mối giao thông của các khu vực Đông Bắc Quảng Ninh.

Vị trí huyện Tiên Yên trên bản đồ tỉnh Quảng Ninh 1.2 Khí hậu Huyện Tiên Yên mang đặc trƣng của vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, miền núi cao, phân hóa hai mùa: Mùa mƣa đồng thời là mùa hạ nóng âm, mùa đông lạnh, chịu ảnh hƣởng của gió mùa Đông Bắc. Nhìn chung khí hậu Tiên Yên có đủ lƣợng nhiệt, ánh sáng mặt trời, lƣợng mƣa dồi dào thuận lợi cho phát triển nhiều loại cây trồng, cây lƣơng thực, cây thực phẩm, cây công nghiệp ngắn ngày. Về nhiệt độ Ở những vùng thấp dƣới 200m có tổng tích ôn năm là 80000C và nhiệt độ trung bình là 22,40C, vùng cao từ 200 - 700m có tổng tích ôn 75000C và nhiệt độ trung bình là 19 -260C. Vùng núi cao trên 700m có tổng tích ôn 60000C và nhiệt độ trung bình là 190C.

Về chế độ mưa Lƣợng mƣa trung bình hàng năm khoảng 2.385mm, năm cao nhất lên đến 3.667,4mm, năm thấp nhất là 1. Số ngày mƣa trong năm trung bình 163 ngày, mùa mƣa nhiều nhất từ tháng 5 đến tháng 10, mùa mƣa ít từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau, lƣợng mƣa phân bố không đều trong năm, mƣa thƣờng tập tung từ tháng 3 đến tháng 9 chiếm 80-85% tổng lƣợng mƣa cả năm, lƣợng mƣa lớn nhất vào tháng 7 khoảng 452mm, lƣợng mƣa nhỏ nhất vào tháng 12 và tháng 1 khoảng 30mm. Về độ ẩm không khí Tuy có lƣợng mƣa lớn, nhƣng lƣợng bốc hơi nƣớc trung bình hàng năm thấp (26%) nên độ ẩm không khí trung bình hàng năm khá cao 84%, độ ẩm không khí cao nhất vào tháng 3 và tháng 4 đạt tới trị số 87 - 88%, thấp nhất vào tháng 10 và tháng 11 đạt trị số 76%. Nhìn chung độ ẩm không khí ở Tiên Yên không chênh lệch lắm so với các vùng bởi nó phụ thuộc vào độ cao, địa hình và phân hoá theo mùa, mùa nhiều mƣa có độ ẩm không khí cao hơn mùa ít mƣa.3 Địa hình Tiên Yên là huyện có địa hình trung du miền núi ven biển, nằm trong cánh cung Đông Triều - Móng Cái.

Phía Đông Bắc là vùng đồi núi thấp, phía Tây Bắc huyện là vùng đồi núi thấp độ cao từ 100 - 400m, phía Nam là vùng đồng bằng phù sa ven biển, địa hình tƣơng đối dốc thoải, lƣợn sóng, độ cao trung bình từ +24 m, cao nhất +50m, thấp nhất +1-3m, thấp thoải dần từ Bắc - Tây Bắc xuống Nam - Đông Nam ra hƣớng biển. Theo đặc điểm địa hình, lãnh thổ huyện chia thành 2 vùng: - Vùng miền núi: Gồm 6 xã ở phía Bắc – Tây Bắc, địa hình chia cắt mạnh, bị xói mòn rửa trôi mạnh, chủ yếu cây rừng và cây đặc sản, chăn nuôi. - Vùng đồng bằng ven biển: Gồm 5 xã và thị trấn, một phần đƣợc cải tạo canh tác và bãi sú vẹt, cồn cát ven biển bị ngập thủy triều, chủ yếu phát triển nông – lâm nghiệp và khai thác nuôi trồng thủy sản ven biển. Địa hình đa dạng đã tạo cho Tiên Yên điều kiện thuận lợi để phát triển kinh tế nghiều ngành nghề, đa dạng hóa nông sản.

Địa hình núi cao phù hợp cho phát triển lâm nghiệp, cây dƣợc liệu, cho chăn nuôi đại gia súc.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ