Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Lưu trữ và quản lý hàng hóa trong các nhà kho truyền thống bộc lộ nhiều hạn chế về diện tích mặt bằng, khả năng phân loại hàng hóa, điều kiện bảo quản cũng như mức độ kiểm soát số lượng vật tư xuất nhập. Trong bối cảnh công nghiệp hóa và hiện đại hóa, nhu cầu chuyển dịch sang các hệ thống kho hàng tự động nhằm tối ưu hóa không gian lưu trữ và cắt giảm chi phí vận hành ngày càng trở nên cấp thiết. Tại Việt Nam, việc ứng dụng tự động hóa và các hệ thống xe tự hành vào sản xuất và kho vận đã bắt đầu được triển khai nhưng vẫn còn ở giai đoạn tiếp cận ban đầu, đòi hỏi kỹ sư ngành Cơ điện tử phải nắm vững quy trình phân tích động học, tính toán động lực học và thiết kế chế tạo hệ thống dẫn động cơ khí chuyên dụng.
Đề tài "Thiết kế hệ dẫn động cho kho hàng tự động" được thực hiện dưới dạng đồ án môn học Thiết kế hệ thống cơ khí (mã học phần ME4506, mã đề VCK04-...), thuộc Trường Cơ khí – Đại học Bách khoa Hà Nội, học kỳ 2023.1, năm học 2022-2023 do sinh viên Lê Hoàng Anh thực hiện dưới sự hướng dẫn của TS. Cao Xuân Bình.
Mục tiêu và các nhiệm vụ nghiên cứu được văn bản phân định theo 4 nhóm nội dung chính:
- Phân tích nguyên lý và thông số kỹ thuật: Tổng quan về hệ thống kho hàng tự động, làm rõ nguyên lý hoạt động, xác định các thành phần cơ bản và các yêu cầu kỹ thuật của hệ thống.
- Tính toán và thiết kế hệ thống: Tính toán động học, tính toán thiết kế các bộ truyền cơ khí (bộ truyền bánh răng, bộ truyền bánh răng - thanh răng, bộ truyền xích), và tính chọn công suất động cơ dẫn động.
- Thiết kế chi tiết và xây dựng bản vẽ lắp: Thiết lập bản vẽ lắp 2D/3D cho hệ dẫn động cụm xe nâng và cụm xe di chuyển; lập bản vẽ chế tạo cho 1 chi tiết cơ khí.
- Mô phỏng nguyên lý hoạt động: Kiểm chứng động học của hệ thống thông qua mô phỏng.
Đối tượng nghiên cứu là hệ thống dẫn động cơ khí của mô hình kho hàng tự động ba bậc tự do độc lập (nâng hạ theo trục đứng, di chuyển tịnh tiến theo phương ngang và chuyển động lăn đưa hàng vào giá kệ).
Phạm vi nghiên cứu được xác định cụ thể theo các thông số giới hạn:
- Thời gian phục vụ danh định của hệ thống: $l_h = 18000$ giờ.
- Đặc tính tải trọng: Tải trọng tĩnh kèm va đập nhẹ (VĐN).
- Không gian làm việc: Chiều cao tối đa của hệ thống giá kệ $H_{max} = 3200$ mm; kích thước cụm xe nâng gồm chiều dài $L = 1300$ mm, chiều cao $h = 325$ mm; kích thước xe di chuyển gồm chiều dài $L_1 = 1000$ mm, chiều dài phần đặt hàng $L_2 = 700$ mm.
- Tải trọng thiết kế: Trọng lượng tối đa của cụm xe nâng $G_n = 195$ kg; trọng lượng tối đa của kiện hàng kết hợp xe di chuyển ngang $G_d = 70$ kg.
- Vận tốc công tác: Vận tốc nâng $V_n = 2,2$ m/ph; vận tốc di chuyển ngang $V_x = 5,0$ m/ph.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung lý thuyết tổng quát của đồ án dựa trên nguyên lý của hệ thống lưu trữ và truy xuất tự động ASRS (Automated Storage & Retrieval System). Về mặt kiến trúc tổng thể, hệ thống ASRS được cấu thành từ hai phân hệ:
- Phân hệ phần mềm: Gồm phần mềm quản lý điều khiển robot xuất nhập hàng (Crane Control Software) và phần mềm quản lý kho (Warehouse Management Software), tích hợp công nghệ nhận dạng mã vạch (Barcode) hoặc thẻ từ nhận dạng tần số vô tuyến (Transponder).
- Phân hệ phần cứng: Bao gồm hệ thống giá kệ tĩnh cố định (Static Racking), robot lấy cất hàng tự động và hệ thống cửa xuất nhập tự động (Automated Doors).
Về mặt cơ sở tính toán kỹ thuật cơ khí, tác giả áp dụng phương pháp thiết kế chi tiết máy truyền thống theo giáo trình hướng dẫn tính toán hệ dẫn động cơ khí của Trịnh Chất và Lê Văn Uyển:
- Thiết lập phương trình cân bằng tĩnh học Descartes trên hệ tọa độ không gian $Oxyz$ để giải bài toán phân bố lực, mô-men lật và phản lực pháp tuyến tại các điểm tỳ con lăn.
- Phương pháp tính toán động học và phân phối tỷ số truyền qua hệ dẫn động nhiều cấp.
- Phương pháp tính toán độ bền mỏi tiếp xúc và độ bền mỏi uốn của bộ truyền bánh răng trụ răng thẳng và bộ truyền bánh răng - thanh răng dựa trên các chu trình ứng suất cơ sở $N_{HO}$, $N_{FO}$ và chu trình chịu tải tương đương $N_{HE}$, $N_{FE}$.
Nguồn dữ liệu tính toán sử dụng hệ thống số liệu cho trước từ đề bài mã VCK04-..., kết hợp với các bảng tra cứu hệ số tải trọng, chỉ số cơ lý tính vật liệu (thép C45 tôi cải thiện, thép 45 thường hóa, thép góc cán nóng chữ V), các bảng hiệu suất cơ cấu nối trục, ổ lăn, bộ truyền bánh răng và bảng thông số danh định của các dòng động cơ điện tiêu chuẩn.
Thiết kế và triển khai hệ dẫn động kỹ thuật
Hệ thống dẫn động được tổ chức theo hệ tọa độ Descartes $Oxyz$ với gốc tọa độ $O$ đặt tại góc chân cột sát mặt nền cố định:
- Trục $Oz$ (phương thẳng đứng): Dẫn động nâng - hạ cụm xe nâng và kiện hàng.
- Trục $Ox$ (phương ngang): Dẫn động dịch chuyển tịnh tiến của cụm xe mang hàng tiếp cận các ngăn kệ.
- Trục $Oy$ (phương chiều sâu): Dẫn động hệ con lăn đưa hàng trực tiếp vào từng ô lưu trữ.
Cơ cấu và thiết bị của hệ thống dẫn động gồm 19 thành phần được chuẩn hóa sơ đồ động học:
- Hộp giảm tốc 2 cấp của cơ cấu nâng.
- Hệ thống con lăn dẫn hướng giữ xe nâng.
- Bộ truyền bánh răng - thanh răng.
- Động cơ điện truyền động nâng.
- Hộp giảm tốc 2 cấp của xe di chuyển.
- Bộ truyền xích của xe di chuyển ngang.
- Hệ con lăn di chuyển hàng trên xe.
- Bánh xe di chuyển ($d_8 = 140$ mm).
- Kết cấu khung nâng.
- Phần ray nới rộng hành trình xe di chuyển.
- Xe di chuyển ngang.
- Kiện hàng lưu trữ.
- Bộ truyền xích dẫn động con lăn.
- Thanh răng và cột dẫn hướng đứng.
- Động cơ điện dẫn động cụm xe di chuyển.
- Động cơ điện dẫn động hệ con lăn.
- Khớp nối trục động cơ nâng và hộp giảm tốc 1.
- Khớp nối trục động cơ di chuyển và hộp giảm tốc 5.
- Cụm đĩa xích truyền động các con lăn.
Hệ thống khung kho được tính toán chế tạo từ thép góc chữ V kích thước $30 \times 30 \times 5$ mm ghép nối bằng mối hàn điện. Khoảng cách gần nhất từ tâm xe tới cột đứng đạt $x_0 = 260$ mm. Hệ khung được chia thành 2 cột chứa hàng, mỗi cột rộng 470 mm, bố trí 5 tầng chứa (tổng quy mô 10 ô lưu trữ). Đáy mỗi ô chứa được trang bị hệ thống 7 con lăn nhông đôi đường kính $d_7 = 42$ mm nhằm hỗ trợ quá trình trượt đẩy kiện hàng.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Phân tích nguyên lý và thông số kỹ thuật
Chương 1 hệ thống hóa tổng quan về nhà kho tự động và phân tích đối chiếu với kho bãi truyền thống. Tác giả chỉ ra các điểm nghẽn của kho thủ công như mật độ lưu trữ thấp, chiếm dụng nhiều diện tích đất xây dựng, khó phân loại các chủng loại hàng hóa và chi phí vận hành nhân công cao.
Nội dung chương tập trung làm rõ ưu thế kỹ thuật của hệ thống ASRS:
- Đạt mật độ lưu trữ tối ưu nhờ khả năng tận dụng triệt để chiều cao nhà xưởng và thu hẹp tối đa làn chạy của robot.
- Tốc độ trung bình đạt xấp xỉ 1 tấn hàng/phút cho mỗi robot.
- Ứng dụng công nghệ chuyển đường ray, cho phép 1 robot bao quát toàn bộ nhà kho.
- Cắt giảm hệ thống chiếu sáng nội khu, hạn chế tối đa việc thất thoát nhiệt lượng qua cửa ra vào và nền xưởng, phù hợp với kho lạnh công nghiệp.
- Vận hành tự động không cần sự hiện diện trực tiếp của con người trong khu vực lưu trữ hàng.
Về nguyên lý chu trình công tác, hệ thống phối hợp ba chuyển động độc lập:
- Xe nâng tiếp nhận hàng hóa tại điểm xuất/nhập, cơ cấu nâng (1) đưa toàn bộ hệ thống lên cao độ tầng chỉ định dọc theo trục $Oz$.
- Xe di chuyển (2) thực hiện chuyển động tịnh tiến theo phương ngang dọc trục $Ox$ để đưa hàng vào đúng vị trí tọa độ của cột kệ chứa.
- Khi tiếp cận chính xác vị trí ô chứa, hệ con lăn chuyển hàng (3) gắn trên mặt sàn xe quay quanh trục $Oy$ để đẩy kiện hàng vào sâu bên trong kho.
Chương này cũng thiết lập sơ đồ động học hoàn chỉnh bổ sung 5 phần tử còn thiếu từ đầu bài gốc (gồm động cơ 15, động cơ 16, cụm nối trục 17, cụm nối trục 18, cụm đĩa xích 19) và quy chiếu toàn bộ kết cấu lên hệ tọa độ không gian $Oxyz$.
Chương 2: Tính toán và thiết kế trong hệ thống cơ khí
Chương 2 trình bày chi tiết toàn bộ các bước tính toán thiết kế động học, động lực học và độ bền chi tiết máy cho các phân hệ của kho hàng tự động:
1. Tính toán kết cấu khung kho chứa kiện hàng
Dựa vào không gian làm việc hình chữ nhật $I_1I_2I_3I_4$ được giới hạn bởi hành trình nâng hạ và vươn xa của xe, tác giả xác định:
- Vật liệu khung: Thép góc $V30 \times 30 \times 5$, liên kết hàn.
- Quy mô: 2 cột chứa hàng, bề rộng mỗi cột là 470 mm.
- Số tầng: 5 tầng chứa, chiều cao mỗi tầng được tính toán đảm bảo điều kiện làm việc $h_c > h_k$.
- Đáy sàn ô chứa: Lắp đặt 7 con lăn dẫn động nhông đôi đường kính $d_7 = 42$ mm.
2. Thiết kế hệ thống nâng hạ theo phương Oz
- Tính toán lực: Thiết lập cân bằng mô-men xoắn tại điểm $A$ trên trục nâng, tính được lực pháp tuyến ép lên con lăn khử lật $N = 6572,7$ N (với gia tốc trọng trường $g = 9,81$ m/s²). Với hệ số ma sát lăn có bôi trơn giữa thép và thép $f = 0,089$, lực ma sát cản đạt $F_{ms} = 584,97$ N. Tổng lực cản của hệ thống nâng gồm trọng lực và lực ma sát: $F_{cn} = 3519,828$ N. Lực kéo phát động yêu cầu $F_{tn} > 3519,828$ N.
- Công suất và động cơ: Công suất tĩnh trên trục làm việc $P_{lv} = (F_{tn} \cdot V_n) / (60 \cdot 1000) = (3519,828 \cdot 2,2) / 60000 = 0,129$ kW. Hiệu suất truyền động tổng $\eta = \eta_k^2 \cdot \eta_{ol}^3 \cdot \eta_{br}^2 = 0,99^2 \cdot 0,995^3 \cdot 0,98^2 \approx 0,91$. Số vòng quay trục công tác $n_{lv} = (60000 \cdot V_n) / (\pi \cdot d_3) = (60000 \cdot 2,2) / (\pi \cdot 180) = 3,892$ vòng/phút. Chọn tỷ số truyền sơ bộ của hộp giảm tốc hai cấp $u_{sb} = 24$, số vòng quay sơ bộ động cơ $n_{sb} = 93,408$ vòng/phút. Động cơ được chọn là loại động cơ giảm tốc 3 pha 0,25 HP cốt 22 mm chân đế, công suất danh nghĩa $P_{dc} = 0,20$ kW, tốc độ $n_{dc} = 93$ vòng/phút, đường kính trục $d_{dc} = 22$ mm.
- Phân phối tỷ số truyền: Cấp nhanh $u_1 = 6,86$; cấp chậm $u_2 = 3,50$.
| Thông số |
Trục động cơ |
Trục I |
Trục II |
Trục III |
Trục công tác |
| Tỷ số truyền ($u$) |
1 |
1 |
6,86 |
3,50 |
1 |
| Tốc độ quay ($n$, vg/ph) |
93 |
93 |
13,56 |
3,87 |
3,87 |
| Công suất ($P$, kW) |
0,20 |
0,19701 |
0,1921 |
0,1873 |
0,1836 |
| Mô-men xoắn ($T$, Nmm) |
20537,63 |
19726,40 |
135291,67 |
453069,77 |
453069,76 |
- Thiết kế bộ truyền bánh răng cấp 1: Bánh nhỏ và bánh lớn làm bằng thép C45 tôi cải thiện, độ rắn tương ứng 285 HB và 240 HB; giới hạn bền $\sigma_b$ tương ứng 850 MPa và 750 MPa; ứng suất tiếp xúc cho phép $[\sigma_H] = 500$ MPa; khoảng cách trục thiết kế $a_w = 142$ mm; mô-đun pháp $m = 2$ mm; số răng $Z_1 = 18$, $Z_2 = 124$; tỷ số truyền thực tế $u_t = 6,88$ (sai lệch $0,29% < 4%$); góc ăn khớp $\alpha_{tw} = 20^\circ$; hệ số dịch chỉnh $x_1 = x_2 = 0$; chiều rộng vành răng $b = 35$ mm.
- Thiết kế bộ truyền bánh răng cấp 2: Vật liệu thép C45 tôi cải thiện; khoảng cách trục $a_w = 180$ mm; mô-đun $m = 2$ mm; góc ăn khớp $20^\circ$; số răng $Z_1 = 40$, $Z_2 = 140$; chiều rộng vành răng $b = 54$ mm.
- Thiết kế bộ truyền bánh răng - thanh răng: Bánh răng thép 45 tôi cải thiện (200 HB), thanh răng thép 45 thường hóa (190 HB, $\sigma_{b2} = 600$ MPa, $\sigma_{ch2} = 340$ MPa); ứng suất tiếp xúc cho phép $[\sigma_H] = 427$ MPa; khoảng cách trục tương đương $a_w = 100$ mm; mô-đun $m = 2$ mm; số răng bánh dẫn $z_1 = 100$; góc nghiêng răng $\beta = 0^\circ$; chiều rộng vành răng $b = 38,4$ mm; đường kính vòng chia $d = 100$ mm; đường kính đỉnh răng $d_a = 102,5$ mm; đường kính chân răng $d_f = 98,125$ mm.
3. Thiết kế hệ thống di chuyển hàng theo phương Ox
- Cân bằng tải trọng và lực kéo: Tổng trọng lượng cụm xe và kiện hàng $G_d = 70$ kg tựa lên 4 bánh xe cao su di chuyển trên ray thép, phản lực trên mỗi bánh xe đạt $N = (G_d \cdot g) / 4 = (70 \cdot 9,81) / 4 = 171,675$ N. Hệ số ma sát giữa bánh cao su và thanh ray thép lấy $f = 0,8$. Tổng lực ma sát cản lăn trên 4 bánh: $F_{ms} = 0,8 \cdot 4 \cdot 171,675 = 549,36$ N. Lực kéo phát động yêu cầu $F_k = 549,36$ N.
- Công suất kéo yêu cầu: $P_{tt} = (F_k \cdot V_x) / (60 \cdot 1000) = (549,36 \cdot 5,0) / 60000 = 0,046$ kW. Hiệu suất dẫn động $\eta = \eta_k \cdot \eta_{ol}^5 \cdot \eta_{br}^2 \cdot \eta_x^2 = 0,99 \cdot 0,995^5 \cdot 0,98^2 \cdot 0,95^2 = 0,837$. Công suất yêu cầu trên trục động cơ $P_{yc} = 0,046 / 0,837 = 0,055$ kW.
- Tốc độ và tỷ số truyền: Vận tốc góc trục bánh xe ($d_8 = 140$ mm) là $n_{lv} = (60000 \cdot 5,0) / (\pi \cdot 140) = 11,37$ vòng/phút. Tỷ số truyền hộp giảm tốc chọn sơ bộ $u_{hgt} = 18$, tỷ số truyền bộ truyền xích $u_x = 3,3$, tạo ra tỷ số truyền tổng $u_{sb} = 18 \cdot 3,3 = 59,4$. Tốc độ quay sơ bộ của động cơ: $n_{sb} = 11,37 \cdot 59,4 = 675,378$ vòng/phút.
- Chọn động cơ điện: Chọn động cơ điện 3 pha không đồng bộ ký hiệu 4A80B8Y3 có công suất danh định $P_{dc} = 0,55$ kW, tốc độ quay thực tế $n_{dc} = 675$ vòng/phút, hiệu suất định mức $\eta = 64%$.
Kết quả và đóng góp
Nghiên cứu đã giải quyết trọn vẹn chuỗi bài toán tính toán cơ học hệ dẫn động cho mô hình kho hàng tự động dựa trên các thông số vận hành xác định:
| Hạng mục thiết kế |
Cụm cơ cấu nâng ($Oz$) |
Cụm xe di chuyển ngang ($Ox$) |
| Lực kéo / Lực cản tính toán |
$F_{tn} > 3519,83$ N |
$F_k = 549,36$ N |
| Công suất công tác tĩnh ($P_{lv}$) |
$0,129$ kW |
$0,046$ kW |
| Hiệu suất hệ dẫn động ($\eta$) |
$0,910$ |
$0,837$ |
| Công suất động cơ lựa chọn |
$0,20$ kW (Động cơ giảm tốc 0,25 HP) |
$0,55$ kW (Động cơ 4A80B8Y3) |
| Tốc độ quay danh định động cơ |
$93$ vòng/phút |
$675$ vòng/phút |
| Cơ cấu truyền động chính |
HGT bánh răng trụ 2 cấp ($u=24$) + Thanh răng |
HGT 2 cấp ($u=18$) + Bộ truyền xích ($u=3,3$) |
| Kích thước bộ truyền |
Cấp 1: $a_w = 142$ mm; Cấp 2: $a_w = 180$ mm |
Bộ truyền xích con lăn và bánh xe $d_8 = 140$ mm |
Các đóng góp và giải pháp kỹ thuật do tác giả trực tiếp thực hiện bao gồm:
- Hoàn thiện sơ đồ động học hệ thống bằng cách bổ sung 5 cụm cơ cấu truyền lực chưa được định danh trong đề bài ban đầu (động cơ 15, động cơ 16, các nối trục di động 17, 18 và cơ cấu đĩa xích 19).
- Đưa ra mô hình giải tích cân bằng mô-men lật tại điểm $A$, cho phép tính chính xác áp lực nén lên các con lăn đỡ ray ($6572,7$ N) khi xe vươn xa tới vị trí giới hạn $L = 1300$ mm, đảm bảo an toàn kết cấu chống lật.
- Xác lập kích thước kết cấu khung kho chứa bằng thép góc $V30 \times 30 \times 5$ mm với bố cục 2 cột, 5 tầng, tích hợp 7 con lăn sàn nhông đôi đường kính $42$ mm trên mỗi ngăn chứa, đồng thời kiến nghị sử dụng chung động cơ dẫn động sàn với động cơ 15 của xe di chuyển nhằm tối ưu hóa chủng loại thiết bị.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của tài liệu:
- Do là đồ án môn học kỹ thuật đầu tay, tác giả tự nhận định còn thiếu kinh nghiệm thực tế trong việc tối ưu hóa kết cấu và lựa chọn giải pháp không gian nhỏ gọn nhất.
- Thuyết minh dừng lại ở việc tính toán công suất trục của cụm di chuyển $Ox$ mà chưa triển khai đầy đủ phần tính toán thiết kế chi tiết bộ truyền xích 13, tính nghiệm bền trục, then và chọn ổ lăn cho cụm $Ox$ cũng như cụm con lăn $Oy$.
- Thiếu các nội dung liên quan đến bản vẽ lắp 2D/3D chi tiết, bản vẽ chế tạo 1 chi tiết cơ khí và mô phỏng động học hệ thống như yêu cầu đặt ra trong đề bài.
Hướng phát triển tiếp theo:
- Hoàn thiện toàn bộ các bước tính nghiệm bền cơ học chi tiết cho cụm truyền động xích, hệ trục và then của xe di chuyển ngang.
- Ứng dụng phần mềm CAD/CAE chuyên ngành để xây dựng mô hình lắp ghép 3D hoàn chỉnh và tiến hành mô phỏng động học, động lực học nhằm kiểm chứng va đập và dao động khi hệ thống làm việc ở các tốc độ danh định.
Giá trị tham khảo
Đồ án có giá trị tham khảo thiết thực cho:
- Sinh viên chuyên ngành Kỹ thuật Cơ khí, Kỹ thuật Cơ điện tử đang thực hiện đồ án Thiết kế hệ thống cơ khí (ME4506) hoặc đồ án tốt nghiệp liên quan đến hệ thống máy nâng chuyển, thiết bị vận chuyển kho tự động và robot kho bãi.
- Tài liệu học thuật tham khảo trực tiếp cho các phương pháp phân tích lực phân bố trên kết cấu xe nâng có tay với xa chịu tải trọng tĩnh lệch tâm, phương pháp tính chọn động cơ giảm tốc tích hợp và quy trình tính toán cặp bánh răng trụ răng thẳng theo tiêu chuẩn mỏi tiếp xúc và mỏi uốn.
Câu hỏi thường gặp
1. Các thông số tải trọng và kích thước hình học chính cho trước của cơ cấu nâng và xe di chuyển là gì?
Trọng lượng tối đa của cụm xe nâng là $G_n = 195$ kg với chiều dài $L = 1300$ mm, chiều cao $h = 325$ mm và vận tốc nâng $V_n = 2,2$ m/ph. Trọng lượng tối đa của kiện hàng kết hợp xe di chuyển ngang là $G_d = 70$ kg với chiều dài xe $L_1 = 1000$ mm, chiều dài sàn đặt hàng $L_2 = 700$ mm, đường kính bánh xe di chuyển $d_8 = 140$ mm và vận tốc di chuyển $V_x = 5,0$ m/ph.
2. Động cơ điện nào được chọn cho cụm cơ cấu nâng hạ theo trục Oz?
Tác giả chọn loại động cơ giảm tốc 3 pha công suất 0,25 HP chân đế với trục cốt đường kính 22 mm, công suất danh nghĩa $P_{dc} = 0,20$ kW, số vòng quay danh định $n_{dc} = 93$ vòng/phút, đáp ứng công suất yêu cầu trên trục công tác là $0,129$ kW với hiệu suất dẫn động $\eta = 0,91$.
3. Khung kho lưu trữ được thiết kế với kết cấu, quy mô và vật liệu như thế nào?
Khung kho được gia công từ thép góc chữ V kích thước $30 \times 30 \times 5$ mm bằng phương pháp hàn, có khoảng cách an toàn tới cột đứng $x_0 = 260$ mm. Toàn bộ khung gồm 2 cột chứa hàng, mỗi cột rộng 470 mm và chia làm 5 tầng (tổng cộng 10 ô chứa). Đáy mỗi ô chứa được bố trí 7 con lăn nhông đôi đường kính $d_7 = 42$ mm để trượt đẩy kiện hàng.
4. Động cơ dẫn động cụm xe di chuyển ngang theo trục Ox có ký hiệu và thông số kỹ thuật ra sao?
Động cơ được tính chọn có ký hiệu 4A80B8Y3, công suất danh nghĩa $P_{dc} = 0,55$ kW, số vòng quay thực $n_{dc} = 675$ vòng/phút, hiệu suất danh định $\eta = 64%$, thỏa mãn công suất yêu cầu $P_{yc} = 0,055$ kW khi khắc phục lực cản ma sát lăn $F_{ms} = 549,36$ N từ 4 bánh xe cao su trên ray thép.
5. Các thông số hình học và cơ lý tính của bộ truyền bánh răng - thanh răng trên cơ cấu nâng hạ là gì?
Bộ truyền sử dụng thanh răng bằng thép 45 thường hóa (độ cứng 190 HB, $\sigma_b = 600$ MPa, $\sigma_{ch} = 340$ MPa) và bánh răng bằng thép 45 tôi cải thiện (độ cứng 200 HB). Các thông số hình học gồm: mô-đun $m = 2$ mm, góc nghiêng răng $\beta = 0^\circ$, số răng bánh dẫn $z_1 = 100$, khoảng cách trục quy đổi $a_w = 100$ mm, chiều rộng vành răng $b = 38,4$ mm, đường kính vòng lăn $d_{w1} = 100$ mm và ứng suất tiếp xúc cho phép $[\sigma_H] = 427$ MPa.
Kết luận
Đồ án "Thiết kế hệ dẫn động cho kho hàng tự động" của sinh viên Lê Hoàng Anh đã hệ thống hóa cơ sở kỹ thuật của hệ thống lưu trữ ASRS và giải quyết bài toán tính toán động học, động lực học cho hệ dẫn động cơ khí ba chiều độc lập. Tác giả đã hoàn thiện việc tính chọn động cơ, phân phối tỷ số truyền và thiết kế chi tiết các bộ truyền bánh răng cấp 1, bánh răng cấp 2, bộ truyền bánh răng - thanh răng cùng kết cấu khung giá kệ 10 ô chứa. Mặc dù thuyết minh còn thiếu phần kiểm nghiệm trục, bộ truyền xích và bản vẽ chế tạo, tài liệu vẫn là nguồn tham chiếu chuẩn mực về quy trình tính toán cơ khí cho các hệ thống máy nâng chuyển và xe tự hành phục vụ kho vận thông minh.