CHƯƠNG I: GIỚI THỆU TỔNG QUAN VỀ TRUNG TÂM GIAO DỊCH KINH DOANH VÀ LÀM VIỆC BƯU ĐIỆN TỈNH QUẢNG NINH 1.1 GIỚI THIỆU CHUNG Quảng Ninh là tỉnh ven biển thuộc vùng Đông Bắc Bộ Việt Nam Theo quy hoạch phát triển kinh tế, Quảng Ninh vừa thuộc vùng kinh tế trọng điểm phía bắc vừa thuộc Vùng duyên hải Bắc Bộ. Đây là tỉnh khai thác than đá chính của Việt Nam, có vịnh Hạ Long là di sản, kỳ quan thiên nhiên thế giới. Nơi đây là tỉnh miền núi, trung du nằm ở vùng duyên hải, với hơn 80% đất đai là đồi núi. Trong đó, có hơn hai nghìn hòn đảo núi đá vôi nổi trên mặt biển, phần lớn chưa được đặt tên.
Địa hình của tỉnh đa dạng có thể chia thành 3 vùng[11] gồm có Vùng núi, Vùng trung du và đồng bằng ven biển, và Vùng biển và hải đảo. Vùng đất hội tụ những điều kiện thuận lợi cho phát triển kinh tế - xã hội quan trọng trong tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. Do đó , rất phù hợp để xây một trung tâm giao dịch lớn. Công trình nằm ở : Khu 5 Vành Đai Than Đá , Đường LOOPPER , tỉnh Quảng Ninh Chủ đầu tư : QUANH HANH Mineral Company, Egg York JSC Vốn đâu từ : 80 Milion USD Diện tích : 5000m2 Dự kiến hoàn thành : Tháng 5 năm 2027 Sinh viên: VŨ HOÀNG HƯNG – DC21 12 Đồ án Tốt nghiệp Trường Đại học Quản lý và Công nghệ Hải Phòng 1.2:YÊU CẦU AN TOÀN ĐIỆN CHO AVOCADO BUILDING • Khi thiết kế, xây dựng mạng lưới điện ở công trường xây dựng cần đảm bảo: lưới động lực và chiếu sáng làm việc riêng rẽ.
Hệ thống khi vận hành phải có khả năng cắt điện toàn bộ phụ tải điện trong từng hạng mục công trình hay một khu vực sản xuất. • Việc nối, tháo gỡ dây dẫn, sửa chữa hiệu chỉnh thử nghiệm thiết bị điện, phải do công nhân điện có trình độ về kỹ thuật an toàn điện thích hợp với từng hạng mục công việc mà họ đảm nhận. Đối với các thiết bị điện di động, máy phát điện cầm tay và điện xách tay khi nối vào lưới điện phải qua ổ cắm. Việc đấu, nối phải đảm bảo tuân thủ các yêu cầu an toàn về điện.
• Tất cả các hệ thống điện (bao gồm thiết bị điện, đường dây dẫn điện, các phụ kiện) và các công việc có liên quan trên công trường, công trình phải tuân thủ các quy định của pháp luật về xây dựng, điện lực, ATVSLĐ, pháp luật chuyên ngành khác có liên quan và các quy định • Tuân thủ quy định của các QCVN về an toàn và kỹ thuật điện, bao gồm: QCVN 01:2020/BCT, QCVN QTĐ 5:2009/BCT, QCVN QTĐ 6:2009/BCT, QCVN QTĐ 7:2009/BCT, QCVN QTĐ 8:2010/BCT, Quy phạm Trang bị điện ngày 11/7/2006 và các quy định khác liên quan đến thiết bị điện, PTBVCN, PCCC • Trước khi bắt đầu và trong quá trình thi công, lắp đặt hệ thống điện, người sử dụng lao động có trách nhiệm kiểm tra và thực hiện đầy đủ các quy định ĐBAT có liên quan đến các công việc thi công nêu tại 2.1 và các mục khác của quy chuẩn này, đặc biệt Sinh viên: VŨ HOÀNG HƯNG – DC21 13 Đồ án Tốt nghiệp Trường Đại học Quản lý và Công nghệ Hải Phòng CHƯƠNG II: TÍNH TOÁN LẮP ĐẶT THIẾT BỊ ĐIỆN CHO AVOCADO BUILDING ❖ GIỚI THIỆU CÁC PHƯƠNG PHÁP TÍNH PHỤ TẢI TÍNH TOÁN Phụ tải tính toán là căn cứ để chọn các thiết bị điện, tính toán tổn thất công suất, tổn thất điện áp, tính và chọn các rơ le bảo vệ… Phụ tải tính toán được định nghĩa như sau: Phụ tải tính toán là phụ tải giả thiết lâu dài không đổi tương đương với phụ tải thực tế (biến thiên) về mặt hiệu ứng nhiệt lớn nhất Phương pháp 1 : Xác định phụ tải tính toán theo công suất đặt và hệ số nhu cầu Công thức tính: Ptt = knc.tan 𝜑 Ptt Stt = √Ptt 2 + Q tt 2 = Cos φ Một cách gần đúng có thể lấy Pđ = Pđm. Do đó: Ptt = knc.∑ni=1 Pđmi Trong đó: Pđi ,Pđmi –công suất đặt và công suất định mức của thiết bị thứ i, kw Ptt , Qtt, Stt –công suất tác dụng, phản kháng và toàn phần tính toán của nhóm thiết bị,kw, kvar, kva N – số thiết bị trong nhóm. Nếu hệ số cos của các thiết bị trong nhóm không giống nhau thì phải tính hệ số công suất trung bình theo công thức sau: P1 cosφ + P2 cosφ1 + ⋯ + Pn cosφn P1 + P2 + ⋯ + Pn Sinh viên: VŨ HOÀNG HƯNG – DC21 14 Đồ án Tốt nghiệp Trường Đại học Quản lý và Công nghệ Hải Phòng Phương pháp 2 : Xác định phụ tải tính toán theo suất phụ tải trên một đơn vị diện tích sản xuất Công thức: Ptt = p0.f Trong đó: p0- Suất phụ tải trên 1m2 diện tích sản xuất, kw/m2; f- Diện tích sản xuất m2 (diện tích dùng để đặt máy sản xuất). Giá trị p0 có thể tra được trong sổ tay.
Giá trị p0 của từng loại hộ tiêu thụ do kinh nghiệm vận hành thống kê lại mà có. Phương pháp này chỉ cho kết quả gần đúng, nên nó thường được dùng trong thiết kế sơ bộ hay để tính phụ tải các phân xưởng có mật độ máy móc sản xuất phân bố tương đối đều, như phân xưởng gia công cơ khí, dệt, sản xuất ôtô, vòng bi…. Phương pháp 3 :Xác định phụ tải tính toán theo suất tiêu hao điện năng cho một đơn vị sản phẩm Công thức tính: M. W0 Ptt = Tmax Trong đó: M- Số đơn vị sản phẩm được sản xuất ra trong 1 năm (sản lượng); W0- Suất tiêu hao điện năng cho một đơn vị sản phẩm, kwh/đơn vị sp; Tmax- Thời gian sử dụng công suất lớn nhất tính theo giờ.
Sinh viên: VŨ HOÀNG HƯNG – DC21 15 Đồ án Tốt nghiệp Trường Đại học Quản lý và Công nghệ Hải Phòng Phương pháp 4 : Xác định phụ tải tính toán theo hệ số cực đại kmax và công suất trung bình ptb (còn gọi là phương pháp số thiết bị hiệu quả nhq) Khi không có các số liệu cần thiết để áp dụng các phương pháp tương đối đơn giản đã nêu trên, hoặc khi cần nâng cao trình độ chính xác của phụ tải tính toán thì nên dùng phương pháp tính theo hệ số cực đại. Công thức tính: Ptt = kmax.pđm Trong đó: Pđm- Công suất định mức (w) Kmax, ksd- Hệ số cực đại và hệ số sử dụng Hệ số sử dụng ksd của các nhóm máy có thể tra trong sổ tay. Khi tính phụ tải theo phương pháp này, trong một số trường hợp cụ thể dùng các phương pháp gần đúng như sau: + Trường hợp n ≤ 3 và nhq < 4, phụ tải tính theo công thức: Ptt = ∑𝑛𝑖=1 𝑃đ𝑚𝑖 Đối với thiết bị làm việc ở chế độ ngắn hạn lặp lại thì: 𝑆đ𝑚√𝜀đ𝑚 𝑆𝑡𝑡 = 0,875 + Trường hợp n > 3 và nhq < 4, phụ tải tính theo công thức: Ptt = ∑𝑛𝑖=1 𝑘𝑝𝑡𝑖 𝑃đ𝑚𝑖 Trong đó: Kpt- Hệ số phụ tải của từng máy Nếu không có số liệu chính xác, có thể tính gần đúng như: Kpt = 0,9 đối với thiết bị làm việc ở chế độ dài hạn Sinh viên: VŨ HOÀNG HƯNG – DC21 16 Đồ án Tốt nghiệp Trường Đại học Quản lý và Công nghệ Hải Phòng Kpt = 0,75 đối với thiết bị làm việc ở chế độ ngắn hạn lặp lại + nhq > 300 và ksd < 0,5 thì hệ số cực đại kmax được lấy ứng với nhq = 300. Còn khi nhq > 300 và ksd ≥ 0,5 thì: Ptt=1,05.pđm + Đối với các thiết bị có đồ thị phụ tải bằng phẳng (các máy bơm, quạt nén khí,…) phụ tải tính toán có thể lấy bằng phụ tải trung bình: Ptt = Ptn = ksd.pđm + Nếu trong mạng có các thiết bị một pha thì phải cố gắng phân phối đều các thiết bị đó lên ba pha của mạng.
❖ CÁC PHƯƠNG PHÁP TÍNH TOÁN CHIẾU SÁNG • Phương pháp 1: Thiết kế chiếu sáng sử dụng Ksd • Phương pháp 2: Thiết kế chiếu sáng từng điểm • Phương pháp 3: Thiết kế chiếu sáng nhà gần chính xác • Phương pháp 4: thiết kế chiếu sáng gần chính xác thứ 2 • Phương pháp 5: Thiết kế tính toán chiếu sáng gần đúng với đèn ống Sinh viên: VŨ HOÀNG HƯNG – DC21 17 Đồ án Tốt nghiệp Trường Đại học Quản lý và Công nghệ Hải Phòng ▪ THỐNG KÊ PHỤ TẢI CHO AVOCADO BUILDING - Ccung cấp điện cho Trung tâm (8 Tầng làm việc + 2 tầng hầm + 1 tầng tum ) • Tầng hầm 1: Bao gồm khu để xe • Tầng hầm 2: Bao gồm các máy cung cấp điện • Tầng 1 >8 : Các văn phòng làm việc , hang lang , nhà vệ sinh , các phòng chức năng • Tầng tum : Bao gồm khu vực sảnh sự kiện • Các phụ tải khác : Thang máy, hệ thông cứu hỏa, hệ thống âm thanh, hệ thống camera quan sát Sinh viên: VŨ HOÀNG HƯNG – DC21 18 Đồ án Tốt nghiệp Trường Đại học Quản lý và Công nghệ Hải Phòng 2.1:Tầng Hầm 2 • Kho 2 • Hàng lanh • Phòng kĩ thuật • Cầu thang • Sảnh giữa Sinh viên: VŨ HOÀNG HƯNG – DC21 19 Đồ án Tốt nghiệp Trường Đại học Quản lý và Công nghệ Hải Phòng BẢNG THÔNG KẾ CÁC THIẾT BỊ TIÊU THỤ ĐIỆN Tên thiết bị Số Công suất 1 Lượng điện tiêu thụ ( w ) lượng đơn vị (w) 1.Đèn LED âm chân 13 3 39 tường 2.Đèn LED dài 1.2m 62 20 1240 Lắp tầng hầm 3.Đèn LED dài 1.2m 17 20 340 Lắp tầng hầm 4.Đèn LED dài 1.Đèn LED daì 1.Đèn LED dài 1.Đèn LED dài 1.2m 18 20 360 Lắp tầng hầm Tổng Cộng 2149 Sinh viên: VŨ HOÀNG HƯNG – DC21 20 Đồ án Tốt nghiệp Trường Đại học Quản lý và Công nghệ Hải Phòng Ta chọn tủ điện của SIAMENS F35A do Germany sản xuất ( Sơ đồ chi tiết sẽ được trình bày ở nhóm ảnh cuối trang ) Sinh viên: VŨ HOÀNG HƯNG – DC21 21 Đồ án Tốt nghiệp Trường Đại học Quản lý và Công nghệ Hải Phòng 2.2:Tầng Hầm 1 • Sảnh giữa • Phòng kĩ thuật điện nhẹ • Phòng PCCC • Hành lang Sinh viên: VŨ HOÀNG HƯNG – DC21 22 Đồ án Tốt nghiệp Trường Đại học Quản lý và Công nghệ Hải Phòng BẢNG CÁC THIẾT BỊ TIÊU THỤ ĐIỆN Tên thiết bị Số lượng Công suất tiêu thụ (w) 1.Đèn LED dài 1.Đèn PANEL KT:600*600 16 112 7W 3.Đèn LED dài 1.Đèn LED âm chân 24 72 tường3w 6.Đèn LED tròn 12w 3 36 7.Đèn LED dài 1.2m 20w 8 160 Tổng cộng 1914 Sinh viên: VŨ HOÀNG HƯNG – DC21 23 Đồ án Tốt nghiệp Trường Đại học Quản lý và Công nghệ Hải Phòng 2.