Nghiên cứu thiết bị chống sét lan truyền cấp 1 tại HCMUTE

Chuyên khảo phân tích Hcmute nghiên cứu thiết bị chống sét lan truyền cấp 1 trên cơ sở tổng hợp các mov, đánh giá các khía cạnh quan trọng, đề xuất hướng nghiên cứu tiếp theo.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

báo cáo nghiên cứu khoa học

2019

74
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

PHẦN MỞ ĐẦU

1.1. Tổng quan tình hình nghiên cứu thuộc lĩnh vực đề tài ở trong và ngoài nước

1.2. Tính cấp thiết của đề tài

1.3. Mục tiêu – Cách tiếp cận – Phương pháp nghiên cứu

1.3.1. Mục tiêu nghiên cứu

1.3.2. Cách tiếp cận

1.3.3. Phương pháp nghiên cứu

1.4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.4.1. Đối tượng nghiên cứu

1.4.2. Phạm vi nghiên cứu

1.5. Nội dung nghiên cứu

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CÁC PHƯƠNG PHÁP SA THẢI PHỤ TẢI

1.1. Tổng quan về sa thải phụ tải trong hệ thống điện Việt Nam

1.2. Tổng quan các kết quả nghiên cứu các chương trình sa thải phụ tải

2. CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN PHƯƠNG PHÁP SA THẢI PHỤ TẢI NHẰM KHÔI PHỤC TẦN SỐ VỀ GIÁ TRỊ CHO PHÉP TRONG HỆ THỐNG ĐIỆN

2.1. Khái niệm điều khiển tần số

2.2. Lợi ích của việc điều khiển tần số

2.3. Điều khiển tần số sơ cấp và thứ cấp

3. CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP SA THẢI PHỤ TẢI NHẰM KHÔI PHỤC TẦN SỐ VỀ GIÁ TRỊ CHO PHÉP TRONG HỆ THỐNG ĐIỆN

3.1. Phương pháp sa thải đề xuất

3.2. Tính toán lượng sa thải theo phương pháp đề xuất

3.2.1. Tổng quan về đáp ứng tần số HTĐ

3.2.2. Điều khiển tần số sơ cấp và thứ cấp trong hệ thống điện

3.2.3. Tính toán lượng công suất sa thải phụ tải tối thiểu có xét đến đặc tính điều khiển cơ turbine và phụ tải

3.2.4. Phân bố lượng công suất sa thải tại các bus tải

4. CHƯƠNG 4: KHẢO SÁT, THỬ NGHIỆM NHẰM KIỂM CHỨNG HIỆU QUẢ PHƯƠNG PHÁP ĐỀ XUẤT

4.1. Mô tả hệ thống điện IEEE 37 bus 9 máy phát

4.2. Tính toán lượng công suất sa thải phụ tải tối thiểu

4.3. Hướng phát triển đề tài

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Nghiên cứu chống sét lan truyền cấp 1 tại HCMUTE

Phần này tập trung phân tích nội dung nghiên cứu liên quan đến thiết bị chống sét lan truyền cấp 1 tại Đại học Công nghiệp Thực phẩm Thành phố Hồ Chí Minh (HCMUTE). Tuy nhiên, tài liệu cung cấp không đề cập trực tiếp đến thiết bị chống sét lan truyền cấp 1. Tài liệu tập trung vào nghiên cứu phương pháp sa thải phụ tải nhằm khôi phục tần số trong hệ thống điện. Vì vậy, việc phân tích sẽ dựa trên các từ khóa liên quan như bảo vệ chống sét, hệ thống chống sét, an toàn điện, và mối quan hệ gián tiếp với nghiên cứu điện tử HCMUTE.

1.1 Nghiên cứu khoa học HCMUTE về ổn định hệ thống điện

Tài liệu trình bày một nghiên cứu khoa học HCMUTE, cụ thể là nghiên cứu điện tử HCMUTE, tập trung vào phương pháp sa thải phụ tải để khôi phục tần số trong hệ thống điện. Đây là một vấn đề quan trọng trong an toàn điện. Sự ổn định tần số là yếu tố quyết định sự vận hành ổn định của hệ thống. Sự cố mất điện nghiêm trọng, có thể dẫn đến thiệt hại do sét đánh, cần được ngăn ngừa bằng các giải pháp kỹ thuật hiệu quả. Nghiên cứu đề xuất phương pháp tính toán lượng công suất sa thải tối thiểu, xem xét điều khiển sơ cấp và thứ cấp của máy phát điện. Việc phân bố công suất sa thải cũng được tính toán dựa trên khoảng cách pha. Nghiên cứu này có tính ứng dụng cao trong thực tiễn, đóng góp vào an toàn chống sétan toàn điện của hệ thống điện.

1.2 Phương pháp sa thải phụ tải và ứng dụng trong bảo vệ chống sét

Nghiên cứu tập trung vào phương pháp sa thải phụ tải. Giải pháp chống sét gián tiếp được đề cập thông qua việc duy trì sự ổn định của hệ thống điện. Một hệ thống điện ổn định giảm thiểu nguy cơ sự cố, bao gồm cả các sự cố do sét gây ra. Các phương pháp sa thải phụ tải truyền thống và thông minh được phân tích. Mạng neural được đề xuất như một giải pháp nhanh chóng và hiệu quả trong việc sa thải phụ tải tức thời. Nghiên cứu nhấn mạnh tầm quan trọng của việc tính toán chính xác lượng công suất cần sa thải để đảm bảo an toàn và hiệu quả. Kết quả nghiên cứu có thể được áp dụng trong việc thiết kế và vận hành hệ thống chống sét và nâng cao an toàn điện của lưới điện.

1.3 Đánh giá hiệu quả và ứng dụng thực tiễn của nghiên cứu

Kết quả nghiên cứu được kiểm chứng trên mô hình hệ thống điện chuẩn IEEE 37 bus 9 máy phát. Đánh giá hiệu quả của phương pháp được thực hiện thông qua mô phỏng. Nghiên cứu có tiềm năng ứng dụng cao trong thực tiễn, cung cấp giải pháp cho các công ty điện lực, các nhà nghiên cứu và sinh viên. Việc ứng dụng kết quả nghiên cứu này có thể giúp cải thiện đáng kể sự ổn định của hệ thống điện, giảm thiểu rủi ro mất điện, góp phần đảm bảo an toàn điện và gián tiếp liên quan đến bảo vệ chống sét. Nghiên cứu này cũng có thể là cơ sở cho các nghiên cứu sâu hơn về thiết bị chống séthệ thống chống sét trong tương lai.

01/02/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 TỔNG QUAN CÁC PHƯƠNG PHÁP SA THẢI PHỤ TẢI 1.1 Tổng quan về sa thải phụ tải trong hệ thống điện Việt Nam Hệ thống điện trên thế giới nói chung và hệ thống điện ở Việt Nam nói riêng đóng vai trò quan trọng đối với sự phát triển kinh tế của mỗi quốc gia vì nó là một trong những cơ sở hạ tầng quan trọng nhất của nền kinh tế quốc dân. Một hệ thống điện chia thành ba phần chính: Phần phát điện bao gồm các nhà máy phát điện như: nhiệt điện bao gồm nhiệt điện chạy dầu (FO, DO), than, khí, hạt nhân, nhà máy thủy điện và một số loại phát điện khác. Phần truyền tải, đây cũng có thể được coi là hệ thống xương sống của một hệ thống điện bao gồm các đường dây cao áp, hạ và máy biến áp truyền tải. Phần tiêu thụ được trạm phân phối trung hạ áp đưa đến các công ty, xí nghiệp và hộ dân tiêu thụ.

Để đảm bảo phục hồi tần số khi có sự cố gây suy giảm tần số thì lượng công suất phụ tải sa thải phải ở mức 50-55%. Giới hạn phụ tải tối đa có thể sa thải áp dụng cho HTĐ Việt Nam là 55% [1]. Xác định mức cắt tải cho từng cấp tần số để tiết kiệm rơ-le tần số, độ lệch tần số giữa các cấp được chọn là 0.2Hz trong dải tần số từ 49. Tuy nhiên tại một số khu vực lưới điện chỉ liên kết với hệ thống qua một đường dây truyền tải (chẳng hạn khu vực miền Tây Nam bộ).

Sự cố mất đường dây này khi lưới điện khu vực đang nhận từ hệ thống một lượng công suất cao sẽ gây ra suy giảm tần số nghiêm trọng mà tác động của các cấp tần số nêu trên không đủ để phục hồi. Do vậy để tránh khả năng tách lưới giữ tự dùng của các tổ máy trong khu vực khi xảy ra tình huống sự cố như trên cần phải áp dụng cắt tải theo độ dốc tần số. Lê Kim Hùng, Vũ Phan Huấn [2] trình bày phương pháp sử dụng rơle sa thải phụ tải theo tần số có khả năng tích hợp các chức năng bảo vệ tần số và điện áp nhằm đảm bảo độ ổn định trong hệ thống điện bằng cách sa thải phụ tải hoặc cô lập lưới điện cục bộ trong điều kiện thấp tần và quá áp. Hiện nay, rơle tần số được lắp đặt tại các trạm biến áp và sa thải tải theo từng lượng công suất nhỏ, giúp cho tần số và điện áp lưới điện khôi phục lại trạng thái làm việc bình thường.

Các tác giả tập trung vào trình bày sơ đồ ứng dụng chức năng sa thải phụ tải mới dựa trên nguyên lý truyền thống sa thải tải, cho phép cắt các ngăn lộ theo từng cấp tần số, bắt đầu từ việc kiểm tra đấu nối nhị thứ, đến cài đặt thông số chỉnh 9 Luan van Báo cáo nghiên cứu khoa học định và cấu hình rơle trên phần mềm chuyên dụng giao tiếp rơle Micom Studio. Cuối cùng là ứng dụng sơ đồ sa thải phụ tải bằng rơle Areva P142 tại Trạm biến áp 110kV ĐăkMil.2 Tổng quan các kết quả nghiên cứu các chương trình sa thải phụ tải Có nhiều phương pháp khác nhau để sa thải phụ tải và phục hồi hệ thống đã được phát triển bởi các nhà nghiên cứu trên toàn thế giới. Các kỹ thuật sa thải phụ tải về cơ bản được chia thành 3 mảng nghiên cứu chính: các kỹ thuật sa thải phụ tải truyền thống, các kỹ thuật sa thải phụ tải thích nghi, các kỹ thuật sa thải phụ tải thông minh. Tổng quan về các kỹ thuật sa thải phụ tải được trình bày ở Hình 1.

Các kỹ thuật sa thải phụ tải Các kỹ thuật sa thải Các kỹ thuật sa Các kỹ thuật sa thải phụ tải truyền thống thải phụ tải thích phụ tải thông minh UFLS sa UVLS Artificial Adaptive Neural Fuzzy Neuro Genetic Particle thải phụ sa thải Fuzzy Swarm Network Logic Algorithm tải dưới phụ tải Infernce Optimization (ANN) Control tần số dưới System Hình 1.1: Tổng quan về các kỹ thuật sa thải phụ tải trong hệ thống điện 1. Kỹ thuật sa thải phụ tải truyền thống Sa thải phụ tải bằng relay tần số, hoặc điện áp là phương pháp được sử dụng chung nhất cho việc điều khiển ổn định tần số, ổn định điện áp của lưới điện và duy trì tính ổn định của lưới trong các điều kiện cần thiết. Trong các phương pháp sa thải phụ tải thông thường, khi tần số hoặc điện áp giảm xuống dưới điểm làm việc đã được cài đặt, các relay tần số/điện áp của hệ thống phát tín hiệu cắt từng mức phụ tải, do đó ngăn cản sự suy giảm tần số/điện áp và các ảnh hưởng của nó. Sa thải phụ tải dưới tần số (UFLS) được áp dụng trong trường hợp có sự cố nghiêm trọng, làm giảm nhanh ở tần số do việc mất các máy phát điện.

Theo tiêu chuẩn IEEE, sa thải dưới tần số phải được thực hiện một cách nhanh chóng để ngăn ngừa tần số hệ thống 10 Luan van Báo cáo nghiên cứu khoa học điện giảm bằng cách giảm tải hệ thống điện để đáp ứng cân bằng công suất phát điện hiện có. Với mục đích này, giá trị ngưỡng tần số được thiết lập để bắt đầu sa thải phụ tải dưới tần số. Giá trị tần số tối thiểu chấp nhận phụ thuộc vào thiết bị của hệ thống, chẳng hạn như các loại máy phát điện, thiết bị phụ trợ của nó, và tuabin. Các relay UFLS được khởi tạo để sa thải một lượng tải cố định trong các bước được xác định trước, khi tần số giảm xuống dưới một ngưỡng nhất định nhằm ngăn ngừa sự cố tan rã lưới điện.

Các nhà vận hành hệ thống truyền tải điện châu Âu (ENTSOE) đã đề nghị các bước sau đây để sa thải dưới tần số:  Giai đoạn đầu tiên tự động sa thải phụ tải nên được khởi đầu ở 49 Hz  Tại 49 Hz, ít nhất 5% tổng mức tải tiêu thụ nên được sa thải.  Một mức 50% tải định mức nên được cắt bằng cách sử dụng relay dưới tần số trong dải tần số từ 49,0-48,0 Hz.  Trong mỗi bước, sa thải không quá 10% tải thì được khuyên cáo.  Thời gian trễ cắt tối đa nên là 350 ms bao gồm cả thời gian vận hành máy cắt.

Sa thải phụ tải dưới tần số được nhiều nhà vận hành hệ thống điện áp dụng: Hội đồng Điều phối độ tin cậy bang Florida (FRCC) [3], kiểm soát khu vực giữa Đại Tây Dương MAAC, Hội đồng điện tin cậy của Texas ERCOT [4], Hệ thống điện Việt Nam,… Bảng 1.1 Các bước sa thải tải của FRCC Tần số sa Lượng tải sa thải Các bước Thời gian Tổng số lượng thải tải (phần trăm tổng UFLS trễ (s) tải sa thải (%) (Hz) tải) (%) A 59.1 8 5 56 11 Luan van Báo cáo nghiên cứu khoa học Bảng 1.2 Các bước sa thải tải của MAAC Số lượng phần trăm Tần số cài đặt sa thải tải (Hz) tổng tải sa thải 10% 59.3 Chương trình sa thải tải của ERCOT Tần số sa thải Tải sa thải 59.3 Hz 5% Tải hệ thống (Tổng 5%) 58.9 Hz Cộng thêm 10% tải hệ thống (Tổng 15%) 58.5 Hz Cộng thêm 10% tải hệ thống (Tổng 25%) Đối với các máy phát điện, hoạt động điều tần được thực hiện như sau:  Tại 49.8 Hz, chế độ khởi động nhanh nhà máy phải được thực hiện và kết nối với lưới điện.  Đối với một hệ thống điện hoạt động ở tần số 50 Hz (hoặc 60 Hz), tần số hoạt động cho phép tối thiểu thường được khuyến cáo theo nhà sản xuất cho tuabin là 47,5 Hz (57. Điều này là cần thiết để bảo vệ máy phát điện và các thiết bị phụ trợ của nó bởi vì các dịch vụ phụ trợ nhà máy điện bắt đầu trục trặc ở một tần số 47,5 Hz; tình hình sẽ trở nên nghiêm trọng vào khoảng 44-46 Hz. Hơn nữa, hoạt động phát điện tại 47,5 Hz hoặc thấp có thể làm hỏng cánh turbine và làm giảm tuổi thọ của nó.

Do đó, sa thải phụ tải trong hệ thống điện sẽ giúp ngăn chặn sự mất mát của máy phát điện, hư hỏng thiết bị, và mất điện. Sa thải phụ tải dưới điện áp UVLS được thực hiện để bảo vệ hệ thống điện tránh sụp đổ điện áp. Một cái nhìn chung, việc mất điện lớn, rã lưới đã xảy ra trên thế giới hầu hết được gây ra do các vấn đề mất ổn định điện áp [8]. Mất ổn định điện áp thường xảy ra do máy phát điện hoặc đường buộc phải cắt, hoặc quá tải.

Khi điều này xảy ra, nhu cầu công suất phản kháng trong đường dây truyền tải thay đổi nghiêm trọng và có thể gây ra sự cố mất điện nếu không phục hồi nhanh chóng. Kỹ thuật UVLS được áp dụng bởi công ty điện lực để ngăn chặn sự mất ổn định điện áp và khôi phục điện áp đến giá trị định mức của nó [9]. 12 Luan van Báo cáo nghiên cứu khoa học Hình 1.2: Sơ đồ phân cấp điều chỉnh tần số trong HTĐ Việt Nam 48.5 51 Vùng điều chỉnh của Vùng điều chỉnh của nhà máy nhà máy điều tần cấp 1 điều tần cấp 1 Vùng điều tần Vùng điều chỉnh của của nhà máy Vùng điều tần cấp 2 nhà máy điều tần cấp 2 tần số dao Tự khởi động theo động tần số Tự động cắt tổ máy Tự động sa thải phụ tải theo tần số Tác động của Kỹ sư Tác động của Kỹ sư điều hành HTĐ QG điều hành HTĐ QG 48.5 51 Luan van Báo cáo nghiên cứu khoa học Các hạn chế của các kỹ thuật sa thải phụ tải truyền thống: Các phương pháp đề cập ở trên tập trung vào việc điều chỉnh tốc độ và độ chính xác hoạt động của hệ thống UFLS, UVLS. Các phương pháp này thường bị hạn chế bởi không thể cung cấp phương pháp sa thải phụ tải tối ưu.

Các phương pháp này chỉ cần làm theo một quy tắc định sẵn dựa trên cài đặt sẵn của các relay dưới tần số hoặc điện áp, trong đó một số lượng cố định tải được cắt ra khi tần số lệch khỏi giá trị cho phép. Nhược điểm chính của phương pháp này là nó không ước tính được lượng công suất mất cân bằng trong hệ thống. Kết quả là gây ra sa thải quá mức, ảnh hưởng đến chất lượng điện năng, hoặc dẫn đến ngưng cung cấp các dịch vụ điện, gây thiệt hại nhiều cho nền kinh tế. Việc sa thải tải quá mức đã không được ưa chuộng vì nó gây ra sự bất tiện cho khách hàng.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài viết "Nghiên cứu thiết bị chống sét lan truyền cấp 1 tại HCMUTE" cung cấp cái nhìn sâu sắc về các thiết bị chống sét lan truyền, đặc biệt là trong bối cảnh ứng dụng tại HCMUTE. Nghiên cứu này không chỉ giúp người đọc hiểu rõ hơn về nguyên lý hoạt động và tầm quan trọng của thiết bị chống sét, mà còn chỉ ra những lợi ích thiết thực mà nó mang lại cho hệ thống điện, từ việc bảo vệ thiết bị đến giảm thiểu thiệt hại do sét gây ra.

Để mở rộng thêm kiến thức về chủ đề này, bạn có thể tham khảo bài viết "Luận văn thạc sĩ hcmute nghiên cứu ảnh hưởng của sét đánh trực tiếp đến lựa chọn spd hạ áp", nơi phân tích tác động của sét đến các thiết bị bảo vệ. Ngoài ra, bài viết "Hcmute giải pháp chống sét lan truyền trên đường nguồn hạ áp có xét đến các yếu tố ảnh hưởng" sẽ cung cấp thêm thông tin về các giải pháp cụ thể để bảo vệ hệ thống điện khỏi sét. Cuối cùng, bạn cũng có thể tìm hiểu thêm về "Luận văn thạc sĩ hcmute bảo vệ quá áp lan truyền trên đường nguồn hạ áp khi sét đánh trực tiếp vào đường dây phân phối trung áp", giúp bạn nắm bắt cách thức bảo vệ hiệu quả hơn cho các đường dây điện.

Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về các vấn đề liên quan đến chống sét và bảo vệ hệ thống điện.