Đồ án tốt nghiệp: Thiết kế công trình trường cấp III Tân Thành, TP. Ninh Bình

Phân tích toàn diện Đồ án thiết kế trường cấp 3 Tân Thành, Ninh Bình (Full) với phương pháp khoa học, ứng dụng thực tiễn hiệu quả cho giáo dục đào tạo

Chuyên ngành

Xây dựng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Đồ án tốt nghiệp

2018

188
0
0

Phí lưu trữ

45 Point

Tóm tắt

I. Toàn cảnh dự án thiết kế trường cấp III Tân Thành Ninh Bình

Dự án thiết kế công trình trường cấp III Tân Thành tại thành phố Ninh Bình là một ví dụ điển hình cho việc áp dụng các tiêu chuẩn xây dựng hiện đại vào công trình giáo dục. Công trình không chỉ đáp ứng yêu cầu về quy mô, công năng mà còn hài hòa với điều kiện khí hậu và môi trường địa phương. Việc phân tích tổng quan dự án cho thấy sự chuẩn bị kỹ lưỡng trong giai đoạn khảo sát và lập hồ sơ thiết kế cơ sở, đặt nền móng vững chắc cho các giai đoạn tiếp theo. Một trong những yếu tố quan trọng được xem xét là vị trí địa lý thuận lợi trên trục đường Trần Hưng Đạo, giúp tối ưu hóa công tác vận chuyển vật tư và thi công. Khu đất xây dựng bằng phẳng, không có công trình cũ hay công trình ngầm, là điều kiện lý tưởng để triển khai một dự án xây dựng trường học quy mô lớn. Việc nghiên cứu sâu về điều kiện khí hậu thủy văn của Ninh Bình, một khu vực đặc trưng của vùng nhiệt đới gió mùa, đã định hướng cho các giải pháp kiến trúc về thông gió và chiếu sáng tự nhiên. Các công ty thiết kế xây dựng tại Ninh Bình khi tham gia vào các dự án tương tự cần đặc biệt lưu ý những yếu tố này để đảm bảo công trình vừa có tính thẩm mỹ, vừa bền vững và tiết kiệm năng lượng vận hành. Tổng thể, dự án này là một bài học kinh nghiệm quý báu trong lĩnh vực tư vấn thiết kế trường học, thể hiện sự kết hợp nhuần nhuyễn giữa lý thuyết và thực tiễn.

1.1. Giới thiệu quy mô và công năng của công trình trường học

Công trình trường cấp III Tân Thành được xác định là công trình cấp III, tọa lạc tại đường Trần Hưng Đạo, phường Tân Thành, TP. Ninh Bình. Quy mô của dự án bao gồm một khối nhà 8 tầng và 1 tầng mái, được xây dựng trên tổng diện tích 575,2 m². Chiều cao tổng thể của công trình đạt 31,95m tính từ mặt đất tự nhiên, với chiều cao trung bình mỗi tầng là 3,6m và tầng áp mái là 3,8m. Về công năng, trường được thiết kế với 32 phòng học, mỗi tầng gồm 4 phòng, diện tích mỗi phòng là 63 m² (9x7m). Hệ thống giao thông nội bộ được bố trí khoa học với 2 cầu thang bộ và 2 thang máy, đảm bảo việc di chuyển thuận lợi và thoát hiểm an toàn. Thiết kế trường THPT này tập trung vào việc tối ưu hóa không gian học tập, tạo môi trường giáo dục hiện đại và tiện nghi.

1.2. Phân tích điều kiện khí hậu thủy văn tại khu vực xây dựng

Việc phân tích điều kiện tự nhiên là bước không thể thiếu trong quá trình lập hồ sơ thiết kế cơ sở. Công trình được xây dựng tại Ninh Bình, một tỉnh thuộc vùng nhiệt đới gió mùa miền Bắc Việt Nam. Đặc điểm khí hậu này bao gồm mùa nóng, mưa nhiều (tháng 5 - tháng 10) và mùa lạnh, khô (tháng 11 - tháng 4). Các thông số cụ thể được ghi nhận: lượng mưa trung bình hàng năm từ 1700-1800mm, nhiệt độ trung bình 23,5°C, số giờ nắng khoảng 1600-1700 giờ/năm và độ ẩm tương đối trung bình 80-85%. Những dữ liệu này là cơ sở quan trọng để các nhà thầu thiết kế uy tín đưa ra các giải pháp về vật liệu, chống thấm, thông gió và chiếu sáng phù hợp, đảm bảo độ bền và sự thoải mái cho người sử dụng công trình. (Nguồn: Đồ án tốt nghiệp, 2018).

II. Các yêu cầu trong thiết kế trường THPT Tân Thành Ninh Bình

Việc thiết kế một công trình giáo dục đòi hỏi sự tuân thủ nghiêm ngặt các quy chuẩn, tiêu chuẩn ngành nhằm đảm bảo an toàn, chất lượng và môi trường sư phạm. Đối với dự án trường cấp III Tân Thành, thách thức chính là việc phải dung hòa giữa các yêu cầu kỹ thuật khắt khe và mục tiêu tối ưu hóa chi phí, đồng thời tạo ra một không gian kiến trúc hiện đại, thân thiện. Các tiêu chuẩn thiết kế trường cấp 3 không chỉ quy định về diện tích, kích thước phòng học mà còn bao gồm các yêu cầu về chiếu sáng, thông gió, an toàn phòng cháy chữa cháy và khả năng tiếp cận cho người khuyết tật. Tài liệu thiết kế của dự án đã viện dẫn và áp dụng các tiêu chuẩn quan trọng như TCVN 5574-2012 (Kết cấu bê tông cốt thép) và TCVN 2737-1995 (Tải trọng và tác động). Việc này cho thấy sự chuyên nghiệp và trách nhiệm của đơn vị tư vấn. Thách thức không chỉ nằm ở việc tính toán kết cấu chịu lực mà còn ở việc lựa chọn giải pháp kiến trúc phù hợp với đặc điểm của một thiết kế trường học chuẩn quốc gia, đảm bảo công trình có thể phát triển và nâng cấp trong tương lai.

2.1. Tuân thủ tiêu chuẩn thiết kế trường cấp 3 hiện hành

Một trong những yêu cầu cốt lõi là việc tuân thủ hệ thống tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam. Đồ án đã sử dụng TCVN 5574-2012 cho thiết kế kết cấu bê tông cốt thép và TCVN 2737-1995 để xác định tải trọng và tác động. Đây là cơ sở pháp lý và kỹ thuật để đảm bảo độ bền vững và an toàn của công trình. Các quy chuẩn thiết kế trường trung học phổ thông còn yêu cầu cụ thể về chiều cao thông thủy, diện tích cửa sổ để đảm bảo chiếu sáng tự nhiên, và các giải pháp thoát hiểm. Việc lựa chọn vật liệu như bê tông B25 (Rb = 14,5 MPa) và thép AI, AII cũng được dựa trên các tính toán tuân thủ tiêu chuẩn, đảm bảo kết cấu chịu được các tải trọng ngang (gió, bão) và tải trọng sử dụng trong suốt vòng đời công trình.

2.2. Đáp ứng các yêu cầu về công năng và thẩm mỹ kiến trúc

Ngoài các yếu tố kỹ thuật, thiết kế kiến trúc công trình giáo dục còn phải đáp ứng yêu cầu cao về công năng và thẩm mỹ. Công trình trường Tân Thành được thiết kế với mặt bằng hình chữ nhật đơn giản, tạo điều kiện bố trí không gian rộng rãi, thoáng đãng cho các phòng học và hành lang. Hệ thống giao thông đứng và ngang được bố trí hợp lý, đảm bảo sự lưu thông thuận tiện, đặc biệt vào giờ cao điểm. Về thẩm mỹ, mặt đứng công trình sử dụng hệ thống cửa sổ lớn bằng gỗ và kính, không chỉ cung cấp đủ ánh sáng mà còn tạo nên vẻ đẹp hiện đại, hài hòa với cảnh quan xung quanh. Việc lựa chọn màu sơn, vật liệu hoàn thiện như gạch ceramic, granito cũng góp phần tạo nên một môi trường học tập chất lượng cao.

III. Phương pháp thiết kế kiến trúc công trình giáo dục Tân Thành

Giải pháp kiến trúc cho trường cấp III Tân Thành được xây dựng dựa trên nguyên tắc tối ưu hóa công năng, đảm bảo thông thoáng và chiếu sáng tự nhiên, đồng thời tạo ra một môi trường học tập hiện đại. Phương pháp tiếp cận chính là thiết kế mặt bằng đơn giản, hiệu quả và áp dụng các giải pháp kỹ thuật phụ trợ một cách đồng bộ. Phương án thiết kế trường học này tập trung vào việc tạo ra các không gian mở, kết nối với nhau thông qua hệ thống hành lang rộng. Các phòng học được bố trí dọc theo hành lang, tất cả đều có cửa sổ lớn hướng ra ngoài để tận dụng tối đa ánh sáng và gió trời. Đây là một giải pháp kinh tế và bền vững, giúp giảm chi phí năng lượng cho chiếu sáng nhân tạo và điều hòa không khí. Các bản vẽ thiết kế trường học chi tiết cho thấy sự tính toán kỹ lưỡng trong việc bố trí các khu chức năng, từ phòng học, khu vệ sinh đến hệ thống cầu thang. Sự thành công của giải pháp kiến trúc không chỉ nằm ở hình thức bên ngoài mà còn ở sự tiện nghi và an toàn mà nó mang lại cho giáo viên và học sinh trong quá trình sử dụng hàng ngày.

3.1. Giải pháp thiết kế tổng mặt bằng trường học tối ưu công năng

Mặt bằng tổng thể của công trình được thiết kế dưới dạng một đơn nguyên liền khối hình chữ nhật với kích thước 58,07m x 9,84m. Cách bố trí này giúp tối ưu hóa diện tích sử dụng và tạo sự thuận tiện trong việc phân chia các khu vực chức năng. Thiết kế tổng mặt bằng trường học bao gồm 32 phòng học tiêu chuẩn, các khu vực hành chính và phụ trợ. Hệ thống giao thông ngang là hành lang chạy dọc theo chiều dài công trình, kết nối trực tiếp với hai nút giao thông đứng gồm thang bộ và thang máy. Giải pháp này đảm bảo sự lưu thông mạch lạc và khả năng thoát hiểm nhanh chóng khi cần thiết. Toàn bộ phần mái được đổ bê tông, xử lý chống thấm và lát gạch, vừa bảo vệ công trình vừa có thể tận dụng làm không gian ngoài trời.

3.2. Giải pháp cho hệ thống kỹ thuật và phòng cháy chữa cháy

Hệ thống kỹ thuật của công trình được thiết kế đồng bộ và hiện đại. Hệ thống thông gió tự nhiên được ưu tiên thông qua hành lang và cửa sổ lớn. Hệ thống chiếu sáng kết hợp giữa ánh sáng tự nhiên và đèn điện, đảm bảo đủ độ sáng cho việc giảng dạy và học tập. Nguồn điện được lấy từ lưới điện địa phương và có máy phát dự phòng. Hệ thống cấp thoát nước được thiết kế hợp lý, với hệ thống sê-nô thu nước mái và các đường ống thoát sàn. Đặc biệt, giải pháp phòng cháy chữa cháy được chú trọng với việc bố trí các bình cứu hỏa tại các vị trí xung yếu và thiết kế hệ thống điện an toàn. Hệ thống chống sét sử dụng kim thu lôi và hệ thống tiếp địa theo đúng quy phạm hiện hành, đảm bảo an toàn tuyệt đối cho công trình.

IV. Giải pháp kết cấu tối ưu cho trường cấp III Tân Thành Ninh Bình

Việc lựa chọn giải pháp kết cấu là yếu tố quyết định đến độ bền vững và tính kinh tế của dự án. Đối với công trình trường cấp III Tân Thành, giải pháp kết cấu khung bê tông cốt thép toàn khối được lựa chọn sau khi đã cân nhắc kỹ lưỡng các phương án. Hệ khung chịu lực này bao gồm các khung ngang và khung dọc liên kết cứng với nhau, tạo ra một hệ thống không gian làm việc đồng thời, có khả năng chịu tải trọng đứng và tải trọng ngang (gió) hiệu quả. Giải pháp sàn được chọn là sàn sườn bê tông cốt thép toàn khối, một lựa chọn phổ biến nhờ ưu điểm về độ cứng, độ bền, dễ thi công và chi phí hợp lý. Việc tính toán và lựa chọn sơ bộ kích thước tiết diện các cấu kiện như cột, dầm, sàn được thực hiện dựa trên các công thức kinh nghiệm và các quy định trong tiêu chuẩn thiết kế trường học chuẩn quốc gia. Cụ thể, chiều dày sàn được tính toán trong khoảng 10cm, kích thước dầm và cột được xác định dựa trên nhịp và diện tích chịu tải tương ứng. Đây là phương án thiết kế trường học mang lại hiệu quả cao về mặt kết cấu và kinh tế.

4.1. Lựa chọn hệ kết cấu khung và sàn bê tông cốt thép toàn khối

Hệ khung chịu lực được chọn là giải pháp tối ưu cho công trình có quy mô 8 tầng. Hệ thống này cho phép tạo ra không gian kiến trúc linh hoạt, rộng rãi, phù hợp với công năng của phòng học. So với hệ tường chịu lực, hệ khung có khả năng chịu tải trọng ngang tốt hơn và dễ dàng hơn trong việc bố trí hệ thống kỹ thuật. Đối với sàn, giải pháp sàn sườn toàn khối (bản dầm hoặc bản kê bốn cạnh) được ưu tiên hơn so với sàn nấm. Mặc dù sàn nấm tạo không gian thoáng hơn, nhưng lại có nhược điểm là độ võng lớn, yêu cầu chiều dày sàn lớn, làm tăng khối lượng công trình và chi phí cho móng. Sàn sườn với hệ dầm và bản mỏng hơn giúp giảm tĩnh tải, tiết kiệm vật liệu và phù hợp với điều kiện thi công tại Việt Nam.

4.2. Tính toán sơ bộ và lựa chọn kích thước tiết diện cấu kiện

Quá trình tư vấn thiết kế trường học bao gồm việc tính toán sơ bộ kích thước các cấu kiện chính. Chiều dày sàn được chọn là 10cm cho cả khu vực phòng học và hành lang để đảm bảo khả năng chịu lực và chống rung. Kích thước dầm được xác định theo công thức kinh nghiệm: hd = (1/8 - 1/12)L. Ví dụ, với dầm chính nhịp 7m, chiều cao dầm được chọn là 60cm, bề rộng 22cm. Kích thước cột được tính toán dựa trên diện tích truyền tải và lực dọc tích lũy từ các tầng trên. Công thức Ac = kN / (Rb + μRs) được áp dụng để xác định tiết diện sơ bộ. Ví dụ, cột giữa tầng 1 có tiết diện 22x45cm, và giảm dần ở các tầng cao hơn (22x35cm, 22x22cm) để tối ưu hóa vật liệu. Chiều dày vách thang máy cũng được tính toán và chọn là 220mm theo TCXD 198:1997.

V. Phân tích chi tiết hồ sơ thiết kế móng và thi công dự án

Giai đoạn thiết kế móng và lập biện pháp thi công là bước cụ thể hóa các giải pháp lý thuyết thành hướng dẫn thực tiễn trên công trường. Hồ sơ thiết kế cơ sở cho dự án trường Tân Thành đã trình bày chi tiết các phân tích về điều kiện địa chất và lựa chọn phương án móng phù hợp. Việc đánh giá các lớp đất, mực nước ngầm là cơ sở để quyết định sử dụng móng cọc bê tông cốt thép, một giải pháp phổ biến cho các công trình cao tầng trên nền đất không quá tốt. Phần tính toán chi tiết cho móng cọc, đài cọc thể hiện sự cẩn trọng của đội ngũ kỹ sư, đảm bảo khả năng chịu tải và độ ổn định lâu dài cho toàn bộ công trình. Bên cạnh đó, biện pháp thi công được lập ra một cách khoa học, từ công tác chuẩn bị mặt bằng, ép cọc, đến thi công phần thân với hệ thống ván khuôn, cốt thép, bê tông. Một nhà thầu thiết kế uy tín sẽ luôn chú trọng đến giai đoạn này để đảm bảo chất lượng, tiến độ và an toàn lao động.

5.1. Đánh giá địa chất và lựa chọn phương án nền móng cọc BTCT

Việc khảo sát và đánh giá điều kiện địa chất công trình là bước đầu tiên và quan trọng nhất trong thiết kế móng. Dựa trên các báo cáo khảo sát, các phương án móng được đưa ra để so sánh, bao gồm móng cọc bê tông cốt thép (BTCT), móng cọc khoan nhồi và móng cọc barret. Sau khi đánh giá ưu nhược điểm và tính kinh tế, phương án móng cọc BTCT ép đã được lựa chọn. Phương án này phù hợp với tải trọng công trình và điều kiện địa chất tại Ninh Bình. Việc tính toán số lượng cọc, tiết diện cọc (ví dụ: cọc 25x25cm) và bố trí cọc trong đài được thực hiện chi tiết cho từng chân cột, đảm bảo móng chịu được nội lực tính toán từ khung truyền xuống.

5.2. Lập biện pháp kỹ thuật thi công cho phần thân công trình

Biện pháp thi công phần thân được mô tả chi tiết trong đồ án. Giải pháp thi công chung bao gồm công tác cốt thép, công tác bê tông và công tác ván khuôn. Hệ thống ván khuôn sử dụng cho công trình được thiết kế kỹ lưỡng cho từng cấu kiện: cột, dầm và sàn. Ví dụ, thiết kế ván khuôn cột bao gồm việc tổ hợp các tấm ván, bố trí gông cột và kiểm tra khả năng chịu lực của gông và cây chống. Tương tự, ván khuôn dầm và sàn được tính toán để chịu được tải trọng của bê tông tươi và các hoạt tải thi công. Việc lập biện pháp thi công chi tiết giúp công ty thiết kế xây dựng tại Ninh Bình quản lý chất lượng, kiểm soát tiến độ và đảm bảo an toàn lao động trên công trường, hướng tới mục tiêu Chất lượng - Tiến độ - Kinh tế.

04/10/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

LỜI MỞ ĐẦU MỤC LỤC DANH MỤC BẢNG DANH MỤC HÌNH PHẦN 1. 2 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TRÌNH. GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TRÌNH. Tên công trình: TRƢỜNG CẤP III TÂN THÀNH - TP.

Địa điểm xây dựng công trình:. Quy mô công trình:. ĐIỀU KIỆN KHÍ HẬU THỦY VĂN. 3 GIẢI PHÁP THIẾT KẾ.

GIẢI PHÁP THIẾT KẾ KIẾN TRÚC. Giải pháp thiết kế mặt bằng. Giải pháp thiết kế mặt đứng. Giải pháp thiết kế mặt cắt.

CÁC GIẢI PHÁP KHÁC. Hệ thống thông gió. Hệ thống chiếu sáng. Giao thông cho công trình.

Hệ thống cấp điện. Hệ thống thoát nƣớc. Hệ thống phòng cháy chữa cháy. Hệ thống chống sét.

10 CƠ SỞ TÍNH TOÁN VÀ LỰA CHỌN GIẢI PHÁP KẾT CẤU. CÁC TIÊU CHUẨN THIẾT KẾ:. CÁC TÀI LIỆU THAM KHẢO:. VẬT LIỆU DÙNG TRONG TÍNH TOÁN:.

ĐẶC ĐIỂM THIẾT KẾ KẾT CẤU NHÀ. GIẢI PHÁP KẾT CẤU PHẦN THÂN CÔNG TRÌNH. Lựa chọn giải pháp kết cấu khung. Lựa chọn giải pháp kết cấu sàn.

LỰA CHỌN KÍCH THƢỚC TIẾT DIỆN CÁC CẤU KIỆN. Chọn kích thƣớc cột. Sơ bộ chiều dày vách thang máy. Lập mặt bằng kết cấu.

20 TÍNH TOÁN SÀN TẦNG ĐIỂN HÌNH ( TẦNG 2). KÝ HIỆU VÀ KÍCH THƢỚC CÁC Ô BẢN SÀN. XÁC ĐỊNH TẢI TRỌNG TÍNH TOÁN. Tổng tải trọng tác dụng lên các ô bản sàn.

XÁC ĐỊNH NỘI LỰC. Nôị lực ô bản loại dầm. Nội lực bản 2 phƣơng. TÍNH TOÁN CỐT THÉP SÀN.

Cơ sở tính toán. Tính toán cốt thép ô bản 2 phƣơng. Tính toán cốt thép ô bản loại dầm. 33 XÁC ĐỊNH TẢI TRỌNG TÁC DỤNG.

SƠ ĐỒ TÍNH TOÁN KHUNG TRỤC 12. Xác định tải trọng đơn vị. XÁC ĐỊNH TĨNH TẢI TÁC DỤNG VÀO KHUNG. Tĩnh tải tầng 2-7.

Tĩnh tải tầng 8. Tĩnh tải tầng mái. XÁC ĐỊNH HOẠT TẢI TÁC DỤNG VÀO KHUNG. Trƣờng hợp hoạt tải 1.

Trƣờng hợp hoạt tải 2. XÁC ĐỊNH TẢI TRỌNG GIÓ. TỔNG HỢP NỘI LỰC. Phƣơng pháp tính.

Tổ hợp nội lực. Bảng nội lực. 60 THIẾT KẾ CHI TIẾT KHUNG TRỤC 12. TÍNH TOÁN CỐT THÉP CỘT.

Cơ sở tính toán. Vật liệu sử dụng. Tính toán cốt thép cột giữa tầng 1 trục B phần tử 9. Tính toán cốt thép cột giữa trục C phần tử 11 (22x35).

Tính toán cốt thép cột giữa trục B phần tử 15 (22x22). Các phần tử cột còn lại đƣợc tính toán giống nhƣ trên và kết quả thể hiện ở bảng. TÍNH TOÁN CỐT THÉP DẦM. Cơ sở tính toán.

Tính cho dầm tầng nhịp BC phần tử 26. Tính toán cho các phần tử dầm còn lại. BỐ TRÍ CỐT THÉP KHUNG. 88 ĐỊA CHẤT CÔNG TRÌNH VÀ LỰA CHỌN GIẢI PHÁP NỀN MÓNG.

ĐIỀU KIỆN ĐỊA CHẤT CÔNG TRÌNH. ĐÁNH GIÁ ĐIỀU KIỆN ĐỊA CHẤT VÀ TÍNH CHẤT XÂY DỰNG. ĐIỀU KIỆN ĐỊA CHẤT THUỶ VĂN. LỰA CHỌN PHƢƠNG ÁN NỀN MÓNG.

Phƣơng án móng cọc BTCT. Phƣơng án móng cọc khoan nhồi. Phƣơng án móng cọc barret. Đánh giá, lựa chọn phƣơng án móng cho công trình.

94 CHƢƠNG II. 95 THIẾT KẾ MÓNG KHUNG TRỤC 12 .VẬT LIỆU MÓNG CỌC .TÍNH TOÁN CỌC TRỤC B VÀ TRỤC C. Các giả thiết tính toán. Nội lực tính toán:.

Tính số lƣợng cọc và xác định tiết diện cọc. Tính toán và kiểm tra cọc. Kiểm tra tổng thể móng cọc. Kiểm tra chiều cao đài.

Tính cốt thép cho đài cọc. TÍNH TOÁN MÓNG BIÊN TRỤC A. Tải trọng tính toán tại chân cột:. Tính số lƣợng cọc và xác định tiết diện cọc.

Tính toán kiểm tra cọc. Kiểm tra tổng thể móng cọc. Kiểm tra chiều cao đài. Tính cốt thép cho đài cọc.

117 THIẾT KẾ BIỆN PHÁP THI CÔNG MÓNG CỌC. CÔNG TÁC CHUẨN BỊ TRƢỚC KHI THI CÔNG .San dọn và bố trí tổng mặt bằng thi công. Chuẩn bị máy móc, nhân lực phục vụ thi công. Định vị công trình.

LẬP BIỆN PHÁP THI CÔNG CỌC ÉP. Kỹ thuật thi công ép cọc .Tính toán chọn máy ép cọc và cẩu phục vụ cho ép cọc .Tiến hành ép cọc .Xử lí các sự cố khi thi công ép cọc .Kiểm tra sức chịu tải của cọc .An toàn lao động trong thi công cọc ép. 135 LẬP BIỆN PHÁP KĨ THUẬT THI CÔNG PHẦN THÂN. GIẢI PHÁP THI CÔNG CHUNG CHO PHẦN THÂN CÔNG TRÌNH.

Công tác cốt thép. Công tác bê tông. HỆ THỐNG VÁN KHUÔN CỘT VÀ CỘT CHỐNG SỬ DỤNG CHO CÔNG TRÌNH. THIẾT KẾ VÁN KHUÔN CỘT.

Số liệu thiết kế. Tổ hợp ván khuôn. Bố trí gông cột. Xác định tải trọng tác dụng lên ván khuôn cột.

Kiểm tra khoảng cách gông cột. Kiểm tra gông cột đã chọn. Tính và chọn cây chống. THIẾT KẾ VÁN KHUÔN DẦM.

Thông số thiết kế. Xác định tải trọng tác dụng lên ván khuôn đáy dầm. Kiểm tra khoảng cách xà gồ đỡ tấm ván đáy và kiểm tra ván khuôn đáy theo điều kiện độ võng. Tính toán, kiểm tra xà ngang dƣới đáy dầm.

Tính toán, kiểm tra xà dọc đỡ xà ngang. Tính toán, kiểm tra khả năng chịu lực của cột chống. Tính toán ván khuôn thành dầm. THIẾT KẾ VÁN KHUÔN SÀN.

Thông số thiết kế. Tải trọng tác dụng lên ván khuôn sàn. Tính khoảng cách đà ngang, đà dọc đỡ ván khuôn sàn. Tính toán, kiểm tra xà gồ lớp trên đỡ sàn (xà ngang).

Tính toán, kiểm tra xà gồ lớp dƣới đỡ đà ngang (xà dọc). Chọn cây chống. TÍNH KHỐI LƢỢNG THI CÔNG PHẦN THÂN VÀ BIỆN PHÁP KỸ THUẬT THI CÔNG. Tính khối lƣợng thi công phần thân.

Biện pháp kĩ thuật thi công phần thân. 161 CHƢƠNG III. 166 TÍNH TOÁN THI CÔNG PHẦN MÓNG. THI CÔNG ĐÀI MÓNG.

Thi công đào đất. Thi công cốp pha đài móng. Thi công bê tông đài móng. 168 CHƢƠNG IV.

170 LẬP TỔNG MẶT BẰNG THI CÔNG. CHỌN MÁY THI CÔNG. Chọn phƣơng tiện vận chuyển cho công trình. Chọn máy đầm thi công.3 Chọn bơm bê tông.

TÍNH TOÁN TỔNG MẶT BẰNG THI CÔNG. Số lƣợng cán bộ công nhân viên trên công trƣờng và diện tích sử dụng. Diện tích kho bãi. Tính toán phần điện.

CÔNG TÁC AN TOÀN LAO ĐỘNG. 177 KẾT LUẬN – KIẾN NGHỊ. 179 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 180 DANH MỤC BẢNG Bảng 2.1: Kích thƣớc các ô bản sàn tầng điển hình .2 : Tĩnh tải các lớp cấu tạo sàn .3: Hoạt tải tiêu chuẩn .4: Giá trị hoạt tải tính toán các ô bản sàn .5: Giá trị tổng tải trọng tính toán các ô bản sàn .6: Phân loại các ô bản .7: Nội lực ô bản loại dầm .8: Các hệ số để tính bản sàn hai phƣơng .9 : Tính toán các hệ số .10: Giá trị hệ số D .11: Nội lực ô bản 2 phƣơng .12: Chọn thép ô sàn S1 .13: Chọn thép ô sàn S2 .14: Chọn thép ô sàn S3 .15: Chọn thép ô sàn S6 .16: Chọn thép ô sàn S5 .1: Bảng tính tải trọng đơn vị một số loại kết cấu.1: Nội lực tính toán .2: Nội lực tính toán .3: Nội lực tính toán .1:Các đặc tính kĩ thuật của tấm cốp pha phẳng .2: Các đặc tính kỹ thuật tấm khuôn góc trong: .3: Các đặc tính kỹ thuật tấm khuôn góc ngoài : .4: Các thông số kỹ thuật của cột chống thép .5: Thông số kỹ thuật của cây chống K - 102.

147 DANH MỤC HÌNH Hình 1.1: Mặt bằng tầng điển hình .2: Mặt bằng tầng mái .3: Mặt đứng trục1-15.4: Hình vẽ mặt cắt B-B và C-C .1: Sơ đồ truyền tải vào cột.2: Mặt bằng kết cấu tầng điển hình .1: Sơ đồ tính ô bản loại dầm.2: Sơ đồ tính ô bản sàn hai phƣơng đàn hồi .3: Sơ đồ tính ô bản sàn hai phƣơng khớp dẻo .4: Sơ đồ bố trí cốt thép trong bản sàn .5: Sơ đồ tính toán tiết diện dải bản .1: Sơ đồ hình học khung trục 12 .2: Sơ đồ kết cấu khung ngang .3: Sơ đồ phân tĩnh tải tầng 2-7 .4: Sơ đồ phân tĩnh tải tầng 8.5: Sơ đồ phân tĩnh tải mái .6: Sơ đồ tĩnh tải tác dụng vào khung .7: Sơ đồ phân hoạt tải 1 tầng 2, 4, 6, 8 .8: Sơ đồ phân hoạt tải 1 tầng 3,5,7 .9: Sơ đồ phân hoạt tải 1 tầng mái .10: Sơ đồ phân hoạt tải 2 tầng 2,4,6,8 .11: Sơ đồ phân hoạt tải 2 tầng 3,5,7 .12: Sơ đồ phân hoạt tải 2 tầng mái .13: Sơ đồ hoạt tải 1 tác dụng vào khung .14: Sơ đồ hoạt tải 2 tác dụng vào khung .15: Sơ đồ gió trái tác dụng vào khung ( Đơn vị : daN/m) .16: Sơ đồ gió phải tác dụng vào khung( Đơn vị : daN/m) .17: Sơ đồ các phần tử trong khung.1: Bố trí cọc .2: Bố trí cọc .3: Sơ đồ tính khi vận chuyển cọc và treo lên giá búa.2: Tổ hợp ván khuôn cột điển hình.3: Sơ đồ tính toán ván khuôn cột .4: Sơ đồ tính toán gông .5: Sơ đồ tính cây chống xiên .6: Kích thƣớc dầm điển hình .7: Tổ hợp ván khuôn dầm điển hình .8: Sơ đồ tính toán ván khuôn dầm điển hình.9: Sơ đồ kiểm tra xà ngang.10: Sơ đồ tính xà dọc ( xà gồ lớp dƣới).11: Sơ đồ tính sƣờn đứng .12: Sơ đồ tính ván khuôn sàn .15: Sơ đồ tính của xà gồ lớp dƣới. 159 PHẦN 1 KIẾN TRÚC (10%) Nhiệm vụ : Tìm hiểu đặc điểm kiến trúc của công trình : 1.Chỉnh sửa lại bản vẽ kiến trúc. Nghiên cứu các giải pháp mặt bằng, mặt đứng, mặt cắt. Nghiên cứu các giải pháp kỹ thuật cho công trình.

Mặt bằng kiến trúc tầng điển hình: bản vẽ KT – 01 2. Mặt bằng tầng mái : bản vẽ KT – 02 3. Mặt đứng kiến trúc trục 1-15 : bản vẽ KT – 03 4. Mặt đứng kiến trúc trục A1-C và C-A1: bản vẽ KT – 04 5.

Mặt cắt B-B Và C-C : bản vẽ KT – 05 1 CHƢƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TRÌNH 1. GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TRÌNH 1. Tên công trình: TRƢỜNG CẤP III TÂN THÀNH - TP. Địa điểm xây dựng công trình: - Đƣờng Trần Hƣng Đạo, phƣờng Tân Thành, thành phố Ninh Bình, tỉnh Ninh Bình.

- Công trình nằm trên trục đƣờng giao thông chính thuận lợi cho việc cung cấp vật tƣ và giao thông ngoài công trình. - Hệ thống cấp điện, cấp nƣớc trong khu vực đã hoàn thiện đáp ứng tốt các yêu cầu cho công tác xây dựng.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ