CHƯƠNG I - GIỚI THIỆU CHUNG 1. Giới thiệu công trình. Tên công trình: Chung cư 09 Điện Biên-Tp.Hưng Yên Công trình với qui mô 8 tầng, diện tích mặt bằng toàn công trình vào khoảng 1800 m2, chiều cao các tầng là 3,6m, riêng tầng hầm có chiều cao 3m, tầng 1 và tầng 2 có chiều cao 4.5m, vị trí xây dựng tại Hưng Yên. Khu đất xây dựng có vị trí nằm gần các công trình đầu mối hạ tầng kỹ thuật và các trung tâm siêu thị và thành phố như quốc lộ , đường vành đai đang được xây dựng và hoàn thiện nên hết sức thuận lợi cho việc đầu tư xây dựng khu dân cư mới.
Công trình được trang bị đầy đủ các hệ thống trang thiết bị như: Hệ thống chiếu sáng, trang âm và các hệ thống thông tin bao gồm cả việc nối mạng Internet. Tầng hầm: nơi trông giữ xe cho người ở và khách. Tầng 1: Các phòng tổ chức điều hành, khu lễ tân, các khu dịch vụ. Tầng 2: Khu sinh hoạt công cộng khu giả trí bóng bàn cầu lông….
Tầng 3 đến tầng 8 : phục vụ nhu cầu ở. Khu đất xây dựng nằm trong khu đất quy hoạch xây dựng, trong điều kiện các công trình lân cận đang trong giai đoạn thi công và chuẩn bị đầu tư nên mặt bằng thi công rộng rãi và thuận tiện. Các công trình hạ tầng kỹ thuật: Khu đất xây dựng nằm gần đường dây cao thế 6 KV cách ô đất 100 m về phía Đông, phía Tây Bắc khu đất có các đường ống dự kiến cấp nước, thoát nước sẽ được xây dựng dọc theo đường quy hoạch. Giải pháp thiết kế kiến trúc.
Giải pháp mặt bằng và mặt cắt công trình ( giải pháp không gian). Mặt bằng các khối nhà có cùng một kích thước công trình, được tổ chức hình chữ nhật có bố trí lõi giao thông ở giữa công trình. Tầng hầm : Có chiều cao 3m, cốt (- 1,50 m) so với mặt sân hoàn thiện dùng để xe cho các căn hộ sử dụng chung ở các tầng trên. Ngoài ra còn bố trí buồng chứa rác và ô tô thu rác vào tận nơi bằng cửa đi vào khu để xe được bố trí ở hai bên hông toà nhà.
Tầng 1 : Có chiều cao 4,5m. Bố trí các không gian lớn để hoạt động dịch vụ, có các khu phụ kèm theo tạo điều kiện hoạt động độc lập cho từng không gian. Tầng 2 Có chiều cao 4,5 m. Bố trí các không gian để phục vụ giải trí cho cán bộ kỹ thuật và cho mọi người trong khu chung cư.
Từ tầng 3 trở lên các tầng trên (tầng điển hình): Có chiều cao 3,6 m. Mỗi tầng được bố trí 12 căn hộ theo nhịp 9m x 7m. Diện tích mỗi căn hộ : 63 m2 Mái nhà được bố trí các téc nước phục vụ nhu cầu sinh hoạt cho các căn hộ. 4000 9000 9000 9000 7000 9000 9000 9000 4000 trong mỗi tầng.
MÖÔNG THU NÖÔÙC MÖA MÖÔNG THU NÖÔÙC MÖA D' D' 4000 4000 005 9001100 1800200 MIEÄNG GIOÙ THAÛI MIEÄNG GIOÙ THAÛI 2001800 1100 1200x700mm 1200x700mm 0004 0004 0004 D HOÁ GA THU NÖÔÙC TAÀNG HAÀM 0.2% HOÁ GA THU NÖÔÙ C TAÀNG HAÀM D 0.2% MÖÔNG THU NÖÔÙ C TAÀNG HAÀ M ROÄNG 20cm MÖÔNG THU NÖÔÙC TAÀ NG HAÀ M ROÄNG 80x80x80cm 80x80x80cm 20cm %5 1 %5 1 2000 4000 3000 3000 4000 2000 9022 7401 0007 0007 MÖÔNG THU NÖÔÙC MÖA MÖÔNG THU NÖÔÙC MÖA 005 005 0033 BEÅ TÖÏ HOAÏI 1 447 3 C C 007 1500 4000 1500 1 ÏI A O HÏ Ö T Å E B % 2. 0 2 00552 00552 B B 0001 LOÁI XUOÁNG TAÀNG HAÀM 0003 2300 2600 2500 000 7 000 7 00041 7400 A A 1. Giải pháp giao thông và thoát hiểm của công trình. MIEÄNG GIOÙ THAÛI MIEÄNG GIOÙ THAÛI À A H G NÀ AT NÂ E L IÁ OL M 1.
Giải pháp mặt đứng và hình khối kiến trúc công trình. 1200x700mm 1200x700mm 0004 0004 A' A' 69000 MÆT B»NG TÇNG HÇM Tû LÖ 1/200 thay đổi đột ngột nhà theo chiều cao nên không gây ra những biên độ dao động lớn tập Công trình được phát triển lên chiều cao một cách liên tục do đó không có sự Bao gồm giải pháp về giao thông theo phương đứng và theo phương ngang Theo phương đứng: Công trình được bố trí một cầu thang bộ, một thang máy, hai cầu thang thoát hiểm đảm bảo nhu cầu đi lại cho các hộ gia đình trong tòa nhà và nhu cầu thoát người khi có sự cố xảy ra. Theo phương ngang: Bố trí hành lang giữa dẫn tới các phòng. Cầu thang thoát hiểm được bố trí hai đầu hanh lang đảm bảo được khả năng thoát hiểm cao nhất khi có sự cố xảy ra.
Hệ thống hành lang cố định bố trí gần luồng thang máy thuận tiện cho việc đi lại tới các phòng. Giải pháp điều hòa thông gió, điện nước và chiếu sáng. Do đặc điểm khí hậu Hưng Yên thay đổi thường xuyên do đó công trình sử dụng hệ thống điều hòa không khí nhân tạo. Tuy nhiên, cũng có sự kết hợp với việc thông gió tự nhiên bằng hệ thống cửa sổ ở mỗi tầng.
Hệ thống chiếu sáng cho công trình cũng được kết hợp từ chiếu sáng nhân tạo với chiếu sáng tự nhiên. Hệ thống điện dẫn qua các tầng cũng được bố trí trong cùng một hộp kỹ thuật với hệ thống thông gió, nằm cạnh các lồng thang máy. Để đảm bảo cho công trình có điện liên tục 24/24h thì ở tầng hầm có bố trí máy phát điện với công suất được tính toán phục vụ cho toàn công trình cũng như đảm bảo cho cầu thang máy hoạt động được liên tục. Hệ thống thoát nước mỗi tầng được bố trí trong ống kỹ thuật nằm ở cột trong góc khu vệ sinh và góc bếp.
Để đảm bảo nhu cầu dùng nước cho công trình ta bố trí hệ thống bể chứa nước : bao gồm bể chứa ngầm dưới đất có dung tích lớn và bể chứa trên mái, dùng máy bơm đặt ở tầng hầm bơm lên, sau đó qua các đường ống dẫn nước xuống các thiết bị sử dụng. Để đảm bảo thoát nước nhanh nhất, ta bố trí hệ thống thoát nước xung quanh mái. Mái có độ dốc về bốn phía đảm bảo thoát nước nhanh nhất. Hệ thống rãnh nước xung quanh mái sẽ dốc về phía những hộp kỹ thuật chứa ống thoát nước mái.
Giải pháp sơ bộ về hệ kết cấu và vật liệu xây dựng công trình. Tổng thể kết cấu công trình là một khối thống nhất, gồm một đơn nguyên các phần của ngôi nhà có chiều cao bằng nhau do đó tải trọng truyền xuống chân cột và móng ở các khu vực là khác nhau và chênh nhau không nhiều. Thiết kế sàn các tầng Hệ kết cấu sàn tầng có kích thước tương đối lớn 79m. Toàn bộ các sàn 3 được thiết kế bằng kết cấu sàn bê tông cốt thép đổ toàn khối, đặt trên các dầm khung và dầm dọc.
Thiết kế lõi thang máy Vách thang máy được thiết kế bằng BTCT chiều dày 30cm, đổ toàn khối, kích thước các chiều của thang là 7,4 x 3m, chiều cao cửa 2m, bề rộng 2,4m. Vật liệu sử dụng cho lõi thang là bê tông Cấp độ bền B25 (M300), cốt thép nhóm AIII. Thiết kế dầm dọc Các dầm dọc của công trình làm nhiệm vụ đảm bảo độ cứng không gian cho hệ khung (ngoài mặt phẳng khung) chịu các tải trọng do sàn truyền vào và tường bao che bên trên. Dầm dọc liên kết với hệ khung phẳng tại các nút khung.
Toàn bộ các dầm dọc sử dụng vật liệu bê tông Cấp độ bền B25 (M300). Thép dọc chịu lực cho dầm dùng thép nhóm AIII 1. Thiết kế kết cấu các cầu thang bộ Hệ thống các thang được thiết kế bằng kết cấu bê tông cốt thép bao gồm một cầu thang chính, mỗi thang có 2 vế tạo thuận lợi cho nhu cầu sử dụng. Vật liệu bê tông Cấp độ bền B25 (M300), cốt thép nhóm AIII.
Kết cấu hệ khung công trình Theo đặc điểm kiến trúc công trình và theo sự phân chia mặt bằng kết cấu, thiết kế hệ khung bằng vật liệu bê tông cốt thép, các khung này bao gồm các cột chịu tải theo phương đứng và tải gió.; các dầm chính và dầm ngang đỡ sàn các tầng, tường bao che…. Vật liệu sử dụng cho khung là bê tông Cấp độ bền B25 (M300) và cốt thép nhóm AIII, sơ đồ công trình và tải trọng tác dụng lên công trình theo đúng tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2737-1995. Kết cấu hệ sàn Hệ sàn BTCT đổ toàn khối, chịu tải trọng ngang và đứng, chiều dày sàn được tính toán theo tải trọng tác dụng lên sàn. Vật liệu bê tông Cấp độ bền B25 (M300), cốt thép nhóm AI.
Giải pháp kỹ thuật khác 1. Thông tin liên lạc Trong công trình bố trí hệ thống điện thoại với dây dẫn được bố trí trong các hộp kỹ thuật, dẫn tới các phòng theo các đường ống chứa dây điện nằm dưới các lớp trần giả. 4 Ngoài ra còn bố trí các loại ăng ten thu phát sóng kỹ thuật, hệ thống truyền hình cáp, mạng Internet. phục vụ cho hộ gia đình nào có nhu cầu.
Giải pháp về cây xanh Để tạo cho công trình mang dáng vẻ hài hòa, nhẹ nhàng trong kiến trúc tổng thể chung chứ không đơn thuần là một khối bê tông cốt thép, ta bố trí xung quanh công trình cây xanh phù hợp để vừa tạo dáng vẻ kiến trúc, vừa tạo ra môi trường xanh- sạch- đẹp xung quanh công trình. Cạnh công trình bố trí sân chơi cho trẻ em có nhiều cây xanh mang lợi ích cho trẻ em trong khu nhà ở vui chơi. Hệ thống phòng cháy - chữa cháy Hệ thống cứu hoả và phòng cháy - chữa cháy được bố trí tại các hành lang và trong các khu cần thiết bằng các bình khí CO2 và các vòi phun nước nối với nguồn nước riêng để chữa cháy kịp thời khi có hoả hoạn xảy ra. Công trình sử dụng hệ thống hành lang giữa, mặt bằng dạng chữ nhật.
Bảng thống kê các phòng chúc năng : BẢNG THỐNG KÊ CÁC PHÒNG CHỨC NĂNG Kích thước Diện tích Chiều cao Số Diện tích STT Vị trí 2 (m) (m ) (m) phòng xây dựng Tầng hầm 1275 Trực 3.2 Gara để xe 7x18 126 3 126 Tầng 1 1275 Phòng quản lý 9x7 63 4 1 63 Sinh hoạt cộng đồng 9x7 63 4 1 63 WC 3x5.9 4 2 31,8 2 Phòng kỹ thuật điện 3x3.2 Thang bộ chính 7x4 28 4 1 28 Phòng kỹ thuật nước 3x3.2 Tầng điển hình 731 Căn hộ 9x7 63 3,3 8 63 3 Thang máy 7.