Đồ án tốt nghiệp: Thiết kế công trình chung cư 09 Điện Biên, P. Lê Lợi, TP. Hưng Yên

Tài liệu nghiên cứu Đồ án thiết kế chung cư 09 Điện Biên, Hưng Yên (Full) mang tính hệ thống, nâng cao năng lực chuyên môn hỗ trợ đào tạo hiệu quả

Trường đại học

Không rõ

Chuyên ngành

Xây dựng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Đồ án tốt nghiệp

2017

142
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan thiết kế công trình 09 Điện Biên P

Dự án thiết kế công trình 09 Điện Biên địa điểm phường Lê Lợi TP Hưng Yên là một đồ án tiêu biểu, thể hiện sự kết hợp hài hòa giữa yêu cầu kiến trúc hiện đại và giải pháp kết cấu bền vững. Công trình được xây dựng tại thành phố Hưng Yên, một khu vực có tốc độ phát triển kinh tế và đô thị hóa nhanh chóng. Vị trí này gần các trục hạ tầng kỹ thuật quan trọng, tạo điều kiện thuận lợi cho việc đầu tư và thi công. Quy mô dự án bao gồm một tòa chung cư 8 tầng nổi và một tầng hầm, xây dựng trên diện tích mặt bằng khoảng 1800 m2. Chiều cao các tầng được thiết kế linh hoạt để tối ưu hóa công năng sử dụng: tầng hầm cao 3m, tầng 1 và 2 cao 4.5m, các tầng căn hộ điển hình từ tầng 3 đến tầng 8 cao 3.6m. Công trình được trang bị đầy đủ hệ thống kỹ thuật hiện đại như chiếu sáng, thông tin liên lạc, Internet, và hệ thống phòng cháy chữa cháy chuyên nghiệp. Với mục tiêu tạo ra một không gian sống chất lượng, dự án này không chỉ là một khối bê tông cốt thép mà còn là một tổ hợp kiến trúc được nghiên cứu kỹ lưỡng, từ giải pháp không gian, mặt đứng đến cảnh quan cây xanh xung quanh. Việc lựa chọn một công ty thiết kế kiến trúc tại Hưng Yên có năng lực là yếu tố then chốt quyết định sự thành công của dự án.

1.1. Vị trí và giải pháp không gian tại chung cư Lê Lợi

Công trình tọa lạc tại số 09 đường Điện Biên, phường Lê Lợi, TP. Hưng Yên. Vị trí này mang lại lợi thế về giao thông và kết nối với các tiện ích trung tâm. Giải pháp mặt bằng được tổ chức theo hình chữ nhật với lõi giao thông đặt ở giữa, đảm bảo sự di chuyển thuận tiện và thông thoáng. Tầng hầm được dùng làm gara để xe và khu kỹ thuật. Tầng 1 bố trí không gian dịch vụ và sảnh lễ tân. Tầng 2 là khu sinh hoạt cộng đồng và giải trí. Từ tầng 3 đến tầng 8 là các căn hộ điển hình, mỗi tầng gồm 12 căn hộ với diện tích 63 m2, được thiết kế để tối ưu ánh sáng tự nhiên và thông gió. Đây là một trong những mẫu nhà đẹp tại Hưng Yên thể hiện xu hướng thiết kế nhà ở hiện đại.

1.2. Giải pháp thiết kế M E cơ điện và PCCC

Hệ thống thiết kế M&E (cơ điện) được tích hợp đồng bộ. Giải pháp điều hòa không khí kết hợp giữa hệ thống nhân tạo và thông gió tự nhiên qua hệ cửa sổ. Hệ thống cấp nước bao gồm bể chứa ngầm và bể trên mái, đảm bảo cung cấp nước liên tục. Hệ thống chiếu sáng kết hợp ánh sáng tự nhiên và nhân tạo. Đặc biệt, hệ thống phòng cháy chữa cháy được bố trí tại các hành lang và khu vực cần thiết, bao gồm bình khí CO2 và vòi phun nước nối với nguồn riêng, đảm bảo an toàn tối đa cho cư dân. Các kiến trúc sư Hưng Yên đã tính toán kỹ lưỡng để các hệ thống này vận hành hiệu quả và tiết kiệm năng lượng.

1.3. Quy trình xin giấy phép xây dựng tại Hưng Yên

Để triển khai dự án, việc tuân thủ các quy định pháp lý là bắt buộc. Quy trình xin giấy phép xây dựng tại Hưng Yên bao gồm việc chuẩn bị hồ sơ thiết kế cơ sở, thiết kế kỹ thuật đã được thẩm định, và các giấy tờ pháp lý liên quan đến quyền sử dụng đất. Hồ sơ được nộp tại cơ quan quản lý xây dựng có thẩm quyền. Giai đoạn này đòi hỏi sự phối hợp chặt chẽ giữa chủ đầu tư và văn phòng thiết kế xây dựng Lê Lợi. Việc hoàn tất thủ tục pháp lý không chỉ đảm bảo dự án được triển khai đúng luật mà còn là cơ sở để thực hiện các công đoạn tiếp theo như thi công xây dựng trọn gói.

II. Thách thức trong thiết kế kết cấu công trình tại Hưng Yên

Quá trình thiết kế công trình 09 Điện Biên địa điểm phường Lê Lợi TP Hưng Yên đối mặt với nhiều thách thức kỹ thuật, đòi hỏi sự phân tích và lựa chọn giải pháp cẩn trọng. Thách thức lớn nhất là việc lựa chọn hệ kết cấu chịu lực chính cho một tòa nhà 8 tầng. Các phương án như hệ khung chịu lực, hệ tường-lõi chịu lực, và hệ khung-lõi kết hợp đều được xem xét. Mỗi hệ có ưu và nhược điểm riêng về khả năng chịu tải trọng ngang, tính linh hoạt trong bố trí không gian và hiệu quả kinh tế. Sau khi phân tích, hệ khung-lõi được chọn làm giải pháp tối ưu, kết hợp khả năng chịu lực của khung và độ cứng của lõi thang máy. Một thách thức khác là xác định chính xác các loại tải trọng tác dụng lên công trình. Điều này bao gồm việc tính toán tĩnh tải (trọng lượng bản thân kết cấu, tường, lớp hoàn thiện) và hoạt tải (tải trọng sử dụng theo chức năng từng khu vực) theo TCVN 2737-1995. Ngoài ra, việc tính toán tải trọng gió cũng vô cùng quan trọng, đặc biệt khi Hưng Yên thuộc vùng gió III-B. Việc xác định sơ bộ tiết diện các cấu kiện như cột, dầm, sàn ngay từ đầu cũng là một bài toán khó, cần kinh nghiệm của các kỹ sư tư vấn thiết kế xây dựng Hưng Yên để đảm bảo tính khả thi và kinh tế.

2.1. Lựa chọn giải pháp kết cấu chịu lực cho nhà cao tầng

Đối với nhà cao tầng, việc lựa chọn hệ kết cấu chịu lực phù hợp là yếu tố quyết định đến độ ổn định và an toàn. Tài liệu thiết kế đã phân tích ba hệ chính: hệ khung (linh hoạt không gian nhưng độ cứng ngang thấp), hệ tường-lõi (độ cứng lớn nhưng không gian bị hạn chế), và hệ khung-lõi. Hệ khung-lõi được lựa chọn vì nó tận dụng ưu điểm của cả hai: khung chịu tải trọng đứng và một phần tải trọng ngang, trong khi lõi bê tông cốt thép (BTCT) của thang máy chịu phần lớn tải trọng ngang. Giải pháp này giúp giảm kích thước cấu kiện, tạo không gian kiến trúc rộng rãi và đảm bảo độ cứng tổng thể cho công trình.

2.2. Phương pháp xác định tĩnh tải và hoạt tải tác dụng

Tải trọng tác dụng lên công trình được chia thành hai loại chính. Tĩnh tải là các tải trọng thường xuyên, bao gồm trọng lượng của các lớp vật liệu hoàn thiện sàn (gạch lát, vữa lót, trần treo) và tải trọng tường xây. Hoạt tải là tải trọng tạm thời, được xác định theo chức năng của từng phòng theo tiêu chuẩn TCVN 2737-1995, ví dụ sàn phòng làm việc là 0,2 T/m², hành lang là 0,3 T/m², sàn phòng kỹ thuật là 0,75 T/m². Việc tính toán chính xác các loại tải trọng này là cơ sở đầu vào quan trọng cho việc thiết kế kết cấu công trình.

2.3. Tính toán và phân tích ảnh hưởng của tải trọng gió

Công trình tại Hưng Yên thuộc vùng áp lực gió III-B (W0 = 125 daN/m²). Tải trọng gió được tính toán theo thành phần tĩnh và động. Thành phần tĩnh được xác định theo công thức: Wj = W0 × k(zj) × c, trong đó k(zj) là hệ số phụ thuộc độ cao và c là hệ số khí động. Tải trọng gió tác dụng lên bề mặt công trình gây ra mô men uốn và lực cắt lớn trong hệ kết cấu, đặc biệt là ở các cột và lõi cứng. Phân tích chính xác ảnh hưởng của gió là yêu cầu bắt buộc để đảm bảo công trình không bị biến dạng quá lớn và dao động gây mất an toàn.

III. Phương pháp thiết kế kết cấu phần thân cho công trình

Giải pháp thiết kế kết cấu công trình phần thân là trọng tâm của đồ án, tập trung vào việc tính toán và bố trí cốt thép cho các cấu kiện cột, dầm. Đối với công trình 09 Điện Biên, vật liệu sử dụng là bê tông cấp độ bền B25 (M300) và cốt thép nhóm AIII, đảm bảo khả năng chịu lực cao. Việc thiết kế cột được thực hiện theo phương pháp tính toán cột chịu nén lệch tâm xiên, một trường hợp phức tạp khi cột đồng thời chịu lực nén và mô men uốn theo cả hai phương. Phương pháp này dựa trên tiêu chuẩn BS 8110-85, được điều chỉnh cho phù hợp với TCVN, giúp xác định diện tích cốt thép một cách chính xác và an toàn. Các cặp nội lực nguy hiểm nhất (Nmax, Mxmax, Mymax) từ kết quả phân tích bằng phần mềm Etabs được sử dụng để tính toán cho từng tiết diện cột. Quá trình này không chỉ đòi hỏi kiến thức chuyên sâu về kết cấu mà còn cần sự giám sát chặt chẽ từ đội ngũ giám sát thi công công trình để đảm bảo việc bố trí thép đúng với bản vẽ. Đây là bước quan trọng, ảnh hưởng trực tiếp đến sự ổn định và tuổi thọ của toàn bộ dự án thiết kế công trình 09 Điện Biên địa điểm phường Lê Lợi TP Hưng Yên.

3.1. Lý thuyết tính toán cột bê tông cốt thép chịu nén lệch tâm

Cột trong kết cấu khung không gian thường chịu nén lệch tâm xiên. Việc tính toán được thực hiện bằng cách quy đổi trường hợp nén lệch tâm xiên về nén lệch tâm phẳng tương đương. Dựa trên tương quan giữa mô men theo hai phương (Mx, My) và kích thước cạnh cột (Cx, Cy), mô hình tính toán được xác định. Sau đó, một mô men tương đương M = M1 + m0 * M2 * (h/b) được tính toán để xác định cốt thép. Phương pháp này đảm bảo tính toán an toàn hơn so với việc cộng dồn cốt thép từ hai trường hợp uốn phẳng riêng rẽ.

3.2. Ví dụ tính toán và bố trí cốt thép cho cột C11 và C10

Áp dụng lý thuyết, đồ án đã tính toán chi tiết cho các cột điển hình. Ví dụ, cột C11 (tiết diện 60x65cm) với cặp nội lực nguy hiểm nhất N = -511,4T và Mx = 2,21 T.m, tính toán ra diện tích cốt thép yêu cầu là Ast = 50,99 cm². Từ đó, lựa chọn 16 thanh thép đường kính 25mm (16Φ25) có diện tích 78,56 cm², đảm bảo hàm lượng cốt thép hợp lý (μ = 2,01%). Tương tự, cột C10 (55x55cm) cũng được tính toán và bố trí cốt thép phù hợp. Cốt đai được bố trí theo cấu tạo để chống phình và chịu lực cắt.

3.3. Tối ưu hóa trong thiết kế nhà phố và biệt thự tại Hưng Yên

Các nguyên tắc tính toán kết cấu từ dự án chung cư này hoàn toàn có thể áp dụng và tối ưu hóa cho thiết kế nhà phố Hưng Yên hoặc thiết kế biệt thự Hưng Yên. Việc hiểu rõ sự làm việc của kết cấu, tính toán chính xác tải trọng và lựa chọn tiết diện hợp lý giúp tiết kiệm vật liệu, giảm chi phí xây dựng mà vẫn đảm bảo an toàn. Các công ty thiết kế kiến trúc tại Hưng Yên chuyên nghiệp sẽ áp dụng các phương pháp này để mang lại giải pháp toàn diện cho khách hàng.

IV. Bí quyết thiết kế dầm và sàn bê tông cốt thép hiệu quả

Bên cạnh hệ cột, dầm và sàn là các cấu kiện quan trọng trong thiết kế kết cấu công trình, chịu trách nhiệm truyền tải trọng ngang từ sàn vào cột. Tại dự án 09 Điện Biên, hệ sàn sườn bê tông cốt thép đổ toàn khối được lựa chọn do ưu điểm về khả năng vượt nhịp lớn và giảm trọng lượng bản thân công trình. Việc thiết kế công trình 09 Điện Biên địa điểm phường Lê Lợi TP Hưng Yên đã áp dụng các nguyên tắc tính toán tiên tiến cho dầm và sàn. Dầm được tính toán như tiết diện chữ T khi chịu mô men dương (thớ nén ở trên, có cánh sàn tham gia chịu lực) và như tiết diện chữ nhật khi chịu mô men âm (thớ nén ở dưới). Sàn được phân loại thành bản làm việc một phương hoặc hai phương dựa trên tỉ lệ kích thước hai cạnh. Nội lực trong sàn được xác định bằng phương pháp tra bảng hoặc phần mềm chuyên dụng, sau đó tính toán và bố trí cốt thép theo hai phương. Quá trình này giúp tối ưu hóa lượng thép sử dụng, góp phần vào hiệu quả của các dịch vụ xây nhà phần thô và hoàn thiện.

4.1. Nguyên tắc cấu tạo và tính toán cốt thép cho dầm BTCT

Thiết kế dầm bắt đầu bằng việc kiểm tra điều kiện hạn chế αm ≤ αR để đảm bảo phá hoại dẻo. Diện tích cốt thép dọc chịu mô men uốn được tính toán dựa trên nội lực lớn nhất tại giữa nhịp và tại gối tựa. Cốt đai được tính toán để chịu lực cắt, dựa trên điều kiện Q ≤ Qbt, đảm bảo bê tông không bị phá hoại trên tiết diện nghiêng. Khoảng cách cốt đai được bố trí dày hơn ở các vùng gần gối tựa (nơi có lực cắt lớn) và thưa hơn ở giữa nhịp. Đây là quy trình chuẩn trong tư vấn thiết kế xây dựng Hưng Yên.

4.2. Áp dụng tính toán cho các ô bản sàn điển hình

Đồ án trình bày chi tiết cách tính toán cho ô bản sàn siêu thị có kích thước 3,25m x 6m. Với tỷ lệ cạnh là 1,89 (<2), ô bản được tính là làm việc hai phương. Tải trọng toàn phần (tĩnh tải + hoạt tải) là 9,53 kN/m². Dựa vào nội lực tính được, cốt thép theo phương cạnh ngắn được bố trí Φ8a200, trong khi cốt thép theo phương cạnh dài được đặt theo cấu tạo. Việc tính toán này đảm bảo sàn đủ khả năng chịu lực và có độ võng trong giới hạn cho phép, một yếu tố quan trọng trong cải tạo sửa chữa nhà ở.

4.3. Yếu tố ảnh hưởng đến báo giá thiết kế nhà tại Hưng Yên

Chi phí thiết kế phụ thuộc vào nhiều yếu tố. Mức độ phức tạp của kết cấu là một trong những yếu tố chính. Một công trình có hệ kết cấu phức tạp, nhịp lớn như dự án này đòi hỏi thời gian và chuyên môn tính toán cao hơn, do đó chi phí sẽ cao hơn so với nhà ở thông thường. Các yếu tố khác như quy mô công trình, yêu cầu về hồ sơ thiết kế (thiết kế cơ sở, thiết kế thi công), và uy tín của đơn vị tư vấn đều ảnh hưởng đến báo giá thiết kế nhà tại Hưng Yên. Việc lựa chọn đơn vị thiết kế phù hợp sẽ giúp cân bằng giữa chi phí và chất lượng.

04/10/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG I - GIỚI THIỆU CHUNG 1. Giới thiệu công trình.  Tên công trình: Chung cư 09 Điện Biên-Tp.Hưng Yên  Công trình với qui mô 8 tầng, diện tích mặt bằng toàn công trình vào khoảng 1800 m2, chiều cao các tầng là 3,6m, riêng tầng hầm có chiều cao 3m, tầng 1 và tầng 2 có chiều cao 4.5m, vị trí xây dựng tại Hưng Yên. Khu đất xây dựng có vị trí nằm gần các công trình đầu mối hạ tầng kỹ thuật và các trung tâm siêu thị và thành phố như quốc lộ , đường vành đai đang được xây dựng và hoàn thiện nên hết sức thuận lợi cho việc đầu tư xây dựng khu dân cư mới.

 Công trình được trang bị đầy đủ các hệ thống trang thiết bị như: Hệ thống chiếu sáng, trang âm và các hệ thống thông tin bao gồm cả việc nối mạng Internet.  Tầng hầm: nơi trông giữ xe cho người ở và khách.  Tầng 1: Các phòng tổ chức điều hành, khu lễ tân, các khu dịch vụ.  Tầng 2: Khu sinh hoạt công cộng khu giả trí bóng bàn cầu lông….

 Tầng 3 đến tầng 8 : phục vụ nhu cầu ở.  Khu đất xây dựng nằm trong khu đất quy hoạch xây dựng, trong điều kiện các công trình lân cận đang trong giai đoạn thi công và chuẩn bị đầu tư nên mặt bằng thi công rộng rãi và thuận tiện.  Các công trình hạ tầng kỹ thuật: Khu đất xây dựng nằm gần đường dây cao thế 6 KV cách ô đất 100 m về phía Đông, phía Tây Bắc khu đất có các đường ống dự kiến cấp nước, thoát nước sẽ được xây dựng dọc theo đường quy hoạch. Giải pháp thiết kế kiến trúc.

Giải pháp mặt bằng và mặt cắt công trình ( giải pháp không gian).  Mặt bằng các khối nhà có cùng một kích thước công trình, được tổ chức hình chữ nhật có bố trí lõi giao thông ở giữa công trình.  Tầng hầm : Có chiều cao 3m, cốt (- 1,50 m) so với mặt sân hoàn thiện dùng để xe cho các căn hộ sử dụng chung ở các tầng trên. Ngoài ra còn bố trí buồng chứa rác và ô tô thu rác vào tận nơi bằng cửa đi vào khu để xe được bố trí ở hai bên hông toà nhà.

 Tầng 1 : Có chiều cao 4,5m. Bố trí các không gian lớn để hoạt động dịch vụ, có các khu phụ kèm theo tạo điều kiện hoạt động độc lập cho từng không gian.  Tầng 2 Có chiều cao 4,5 m. Bố trí các không gian để phục vụ giải trí cho cán bộ kỹ thuật và cho mọi người trong khu chung cư.

 Từ tầng 3 trở lên các tầng trên (tầng điển hình): Có chiều cao 3,6 m. Mỗi tầng được bố trí 12 căn hộ theo nhịp 9m x 7m. Diện tích mỗi căn hộ : 63 m2  Mái nhà được bố trí các téc nước phục vụ nhu cầu sinh hoạt cho các căn hộ. 4000 9000 9000 9000 7000 9000 9000 9000 4000 trong mỗi tầng.

MÖÔNG THU NÖÔÙC MÖA MÖÔNG THU NÖÔÙC MÖA D' D' 4000 4000 005 9001100 1800200 MIEÄNG GIOÙ THAÛI MIEÄNG GIOÙ THAÛI 2001800 1100 1200x700mm 1200x700mm 0004 0004 0004 D HOÁ GA THU NÖÔÙC TAÀNG HAÀM 0.2% HOÁ GA THU NÖÔÙ C TAÀNG HAÀM D 0.2% MÖÔNG THU NÖÔÙ C TAÀNG HAÀ M ROÄNG 20cm MÖÔNG THU NÖÔÙC TAÀ NG HAÀ M ROÄNG 80x80x80cm 80x80x80cm 20cm %5 1 %5 1 2000 4000 3000 3000 4000 2000 9022 7401 0007 0007 MÖÔNG THU NÖÔÙC MÖA MÖÔNG THU NÖÔÙC MÖA 005 005 0033 BEÅ TÖÏ HOAÏI 1 447 3 C C 007 1500 4000 1500 1 ÏI A O HÏ Ö T Å E B % 2. 0 2 00552 00552 B B 0001 LOÁI XUOÁNG TAÀNG HAÀM 0003 2300 2600 2500 000 7 000 7 00041 7400 A A 1. Giải pháp giao thông và thoát hiểm của công trình. MIEÄNG GIOÙ THAÛI MIEÄNG GIOÙ THAÛI À A H G NÀ AT NÂ E L IÁ OL M 1.

Giải pháp mặt đứng và hình khối kiến trúc công trình. 1200x700mm 1200x700mm 0004 0004 A' A' 69000 MÆT B»NG TÇNG HÇM Tû LÖ 1/200 thay đổi đột ngột nhà theo chiều cao nên không gây ra những biên độ dao động lớn tập  Công trình được phát triển lên chiều cao một cách liên tục do đó không có sự  Bao gồm giải pháp về giao thông theo phương đứng và theo phương ngang  Theo phương đứng: Công trình được bố trí một cầu thang bộ, một thang máy, hai cầu thang thoát hiểm đảm bảo nhu cầu đi lại cho các hộ gia đình trong tòa nhà và nhu cầu thoát người khi có sự cố xảy ra.  Theo phương ngang: Bố trí hành lang giữa dẫn tới các phòng.  Cầu thang thoát hiểm được bố trí hai đầu hanh lang đảm bảo được khả năng thoát hiểm cao nhất khi có sự cố xảy ra.

Hệ thống hành lang cố định bố trí gần luồng thang máy thuận tiện cho việc đi lại tới các phòng. Giải pháp điều hòa thông gió, điện nước và chiếu sáng.  Do đặc điểm khí hậu Hưng Yên thay đổi thường xuyên do đó công trình sử dụng hệ thống điều hòa không khí nhân tạo. Tuy nhiên, cũng có sự kết hợp với việc thông gió tự nhiên bằng hệ thống cửa sổ ở mỗi tầng.

 Hệ thống chiếu sáng cho công trình cũng được kết hợp từ chiếu sáng nhân tạo với chiếu sáng tự nhiên. Hệ thống điện dẫn qua các tầng cũng được bố trí trong cùng một hộp kỹ thuật với hệ thống thông gió, nằm cạnh các lồng thang máy. Để đảm bảo cho công trình có điện liên tục 24/24h thì ở tầng hầm có bố trí máy phát điện với công suất được tính toán phục vụ cho toàn công trình cũng như đảm bảo cho cầu thang máy hoạt động được liên tục.  Hệ thống thoát nước mỗi tầng được bố trí trong ống kỹ thuật nằm ở cột trong góc khu vệ sinh và góc bếp.

Để đảm bảo nhu cầu dùng nước cho công trình ta bố trí hệ thống bể chứa nước : bao gồm bể chứa ngầm dưới đất có dung tích lớn và bể chứa trên mái, dùng máy bơm đặt ở tầng hầm bơm lên, sau đó qua các đường ống dẫn nước xuống các thiết bị sử dụng.  Để đảm bảo thoát nước nhanh nhất, ta bố trí hệ thống thoát nước xung quanh mái. Mái có độ dốc về bốn phía đảm bảo thoát nước nhanh nhất. Hệ thống rãnh nước xung quanh mái sẽ dốc về phía những hộp kỹ thuật chứa ống thoát nước mái.

Giải pháp sơ bộ về hệ kết cấu và vật liệu xây dựng công trình.  Tổng thể kết cấu công trình là một khối thống nhất, gồm một đơn nguyên các phần của ngôi nhà có chiều cao bằng nhau do đó tải trọng truyền xuống chân cột và móng ở các khu vực là khác nhau và chênh nhau không nhiều. Thiết kế sàn các tầng  Hệ kết cấu sàn tầng có kích thước tương đối lớn 79m. Toàn bộ các sàn 3 được thiết kế bằng kết cấu sàn bê tông cốt thép đổ toàn khối, đặt trên các dầm khung và dầm dọc.

Thiết kế lõi thang máy  Vách thang máy được thiết kế bằng BTCT chiều dày 30cm, đổ toàn khối, kích thước các chiều của thang là 7,4 x 3m, chiều cao cửa 2m, bề rộng 2,4m. Vật liệu sử dụng cho lõi thang là bê tông Cấp độ bền B25 (M300), cốt thép nhóm AIII. Thiết kế dầm dọc  Các dầm dọc của công trình làm nhiệm vụ đảm bảo độ cứng không gian cho hệ khung (ngoài mặt phẳng khung) chịu các tải trọng do sàn truyền vào và tường bao che bên trên. Dầm dọc liên kết với hệ khung phẳng tại các nút khung.

Toàn bộ các dầm dọc sử dụng vật liệu bê tông Cấp độ bền B25 (M300). Thép dọc chịu lực cho dầm dùng thép nhóm AIII 1. Thiết kế kết cấu các cầu thang bộ  Hệ thống các thang được thiết kế bằng kết cấu bê tông cốt thép bao gồm một cầu thang chính, mỗi thang có 2 vế tạo thuận lợi cho nhu cầu sử dụng. Vật liệu bê tông Cấp độ bền B25 (M300), cốt thép nhóm AIII.

Kết cấu hệ khung công trình  Theo đặc điểm kiến trúc công trình và theo sự phân chia mặt bằng kết cấu, thiết kế hệ khung bằng vật liệu bê tông cốt thép, các khung này bao gồm các cột chịu tải theo phương đứng và tải gió.; các dầm chính và dầm ngang đỡ sàn các tầng, tường bao che…. Vật liệu sử dụng cho khung là bê tông Cấp độ bền B25 (M300) và cốt thép nhóm AIII, sơ đồ công trình và tải trọng tác dụng lên công trình theo đúng tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2737-1995. Kết cấu hệ sàn  Hệ sàn BTCT đổ toàn khối, chịu tải trọng ngang và đứng, chiều dày sàn được tính toán theo tải trọng tác dụng lên sàn. Vật liệu bê tông Cấp độ bền B25 (M300), cốt thép nhóm AI.

Giải pháp kỹ thuật khác 1. Thông tin liên lạc  Trong công trình bố trí hệ thống điện thoại với dây dẫn được bố trí trong các hộp kỹ thuật, dẫn tới các phòng theo các đường ống chứa dây điện nằm dưới các lớp trần giả. 4  Ngoài ra còn bố trí các loại ăng ten thu phát sóng kỹ thuật, hệ thống truyền hình cáp, mạng Internet. phục vụ cho hộ gia đình nào có nhu cầu.

Giải pháp về cây xanh  Để tạo cho công trình mang dáng vẻ hài hòa, nhẹ nhàng trong kiến trúc tổng thể chung chứ không đơn thuần là một khối bê tông cốt thép, ta bố trí xung quanh công trình cây xanh phù hợp để vừa tạo dáng vẻ kiến trúc, vừa tạo ra môi trường xanh- sạch- đẹp xung quanh công trình. Cạnh công trình bố trí sân chơi cho trẻ em có nhiều cây xanh mang lợi ích cho trẻ em trong khu nhà ở vui chơi. Hệ thống phòng cháy - chữa cháy Hệ thống cứu hoả và phòng cháy - chữa cháy được bố trí tại các hành lang và trong các khu cần thiết bằng các bình khí CO2 và các vòi phun nước nối với nguồn nước riêng để chữa cháy kịp thời khi có hoả hoạn xảy ra. Công trình sử dụng hệ thống hành lang giữa, mặt bằng dạng chữ nhật.

Bảng thống kê các phòng chúc năng : BẢNG THỐNG KÊ CÁC PHÒNG CHỨC NĂNG Kích thước Diện tích Chiều cao Số Diện tích STT Vị trí 2 (m) (m ) (m) phòng xây dựng Tầng hầm 1275 Trực 3.2 Gara để xe 7x18 126 3 126 Tầng 1 1275 Phòng quản lý 9x7 63 4 1 63 Sinh hoạt cộng đồng 9x7 63 4 1 63 WC 3x5.9 4 2 31,8 2 Phòng kỹ thuật điện 3x3.2 Thang bộ chính 7x4 28 4 1 28 Phòng kỹ thuật nước 3x3.2 Tầng điển hình 731 Căn hộ 9x7 63 3,3 8 63 3 Thang máy 7.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ