Thiết Kế Cơ Sở Tuyến Đường E-F12: Đánh Giá và Phân Tích Chi Tiết

Tài liệu nghiên cứu Thiết kế mới tuyến đường qua hai điểm e f, tổng hợp lý thuyết và thực hành, cung cấp kiến thức chuyên sâu về .

Chuyên ngành

Công Trình Giao Thông

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Tốt Nghiệp

2023

178
2
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

1. CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU VỀ DỰ ÁN CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG

1.1. Giới thiệu về dự án xây dựng

1.2. Quy mô công trình

2. CHƯƠNG II: CÁC ĐIỀU KIỆN THI CÔNG CÔNG TRÌNH. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN CỦA VÙNG TUYẾN XÂY DỰNG

2.1. Các điều kiện khai thác và cung cấp nguyên vật liệu

2.2. Tình hình cung cấp nguyên vật liệu

2.3. Tình hình về đơn vị thi công và thời hạn thi công

2.4. Bố trí mặt bằng thi công

2.5. Lán trại và công trình phụ

2.6. Tình hình dân sinh

3. CHƯƠNG III: THI CÔNG TỔNG THỂ CÔNG TRÌNH ĐƯỜNG

4. CHƯƠNG IV: CÔNG TÁC CHUẨN BỊ

4.1. Khôi phục vị trí cống ngoài thực địa

4.2. Vận chuyển các đốt cống

4.3. Lắp đặt cống

4.4. Năng suất lắp đặt ống cống bằng ô tô cần trục RT55

4.5. Số ca cần thiết để cẩu các đốt cống

5. CHƯƠNG V: THIẾT KẾ TUYẾN TRÊN BÌNH ĐỒ

5.1. Vạch tuyến trên bình đồ

5.2. Căn cứ vạch tuyến trên bình đồ

5.3. Nguyên tắc vạch tuyến trên bình đồ

5.4. Thiết kế bình đồ

5.5. Các yếu tố đường cong nằm

5.6. Xác định cọc thay đổi địa hình

6. CHƯƠNG VI: THIẾT KẾ TRẮC DỌC – TRẮC NGANG

6.1. Thiết kế trắc dọc

6.2. Các điểm khống chế

6.3. Các yêu cầu khi thiết kế trắc dọc

6.4. Phương án đường đỏ

6.5. Cách vẽ đường đỏ

6.6. Thiết kế trắc ngang

7. CHƯƠNG VII: TỔ CHỨC THI CÔNG MẶT ĐƯỜNG

7.1. Giới thiệu chung. Kết cấu áo đường. Điều kiện cung cấp nguyên vật liệu. Điều kiện thời tiết khí hậu. Các yêu cầu về vật liệu

7.2. Yêu cầu kỹ thuật cấp phối đá dăm (Theo tiêu chuẩn TCVN 8859 : 2011)

7.3. Các chỉ tiêu cơ lý của vật liệu cấp phối đá dăm

7.4. Yêu cầu về chất lượng vật liệu chế tạo bê tông nhựa

7.5. Bê tông nhựa (Theo tiêu chuẩn TCVN 8819 :2011)

7.6. Cấp phối hỗn hợp cốt liệu bê tông nhựa chặt (BTNC)

7.7. Phương pháp thi công

7.8. Thời gian khai triển của dây chuyền

7.9. Thời gian hoàn tất của dây chuyền

7.10. Thời gian hoạt động của dây chuyền

7.11. Tốc độ dây chuyền

7.12. Thời gian ổn định

7.13. Hệ số hiệu quả của dây chuyền

7.14. Hệ số tổ chức sử dụng xe máy

7.15. Công tác chuẩn bị

7.16. Cắm lại hệ cọc tim, cọc mép

7.17. Đào khuôn đường

7.18. Lu lèn lòng đường và lề gia cố

7.19. Thi công lớp cấp phối đá dăm loại II dày 28cm

7.20. Khối lượng cấp phối đá dăm cho 1 ca thi công

7.21. Vận chuyển lớp cấp phối đá dăm

7.22. Rải cấp phối

7.23. Lu lèn lớp cấp phối đá dăm

7.24. Thi công lớp cấp phối đá dăm loại I dày 15cm

7.25. Thi công bê tông nhựa nóng C19 dày 7 cm

7.26. Khối lượng BTNC C19 cho 1 ca thi công

7.27. Vận chuyển lớp BTNC C19

7.28. Năng suất máy rải

7.29. Lu lèn lớp BTNC C19

7.30. Thi công lớp bê tông nhựa nóng C12

7.31. Khối lượng BTNC 12.5 cho 1 ca thi công

7.32. Vận chuyển lớp BTNC 12

7.33. Năng suất máy rải

7.34. Lu lèn lớp BTNC 12

7.35. Một số vấn đề cần chú ý khi thi công lớp cấp phối đá dăm

8. CHƯƠNG VIII: CÔNG TÁC HOÀN THIỆN

LỜI CẢM ƠN

Tóm tắt

I. Tổng Quan Thiết Kế Cơ Sở Tuyến Đường E F12 Giới Thiệu Chung

Giao thông là huyết mạch của nền kinh tế. Xây dựng và phát triển mạng lưới giao thông là nhiệm vụ cấp bách. Điều này đặc biệt quan trọng ở những vùng xa xôi, hẻo lánh. Mạng lưới giao thông thuận lợi rút ngắn sự khác biệt giàu nghèo. Tuyến đường E-F12 được thiết kế để giúp sinh viên nắm vững vai trò, ý nghĩa của ngành học. Đồng thời, hiểu rõ các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật trong đồ án tốt nghiệp. Tuyến đường này được thiết kế theo yêu cầu của nhà trường. Mục tiêu là giúp sinh viên hiểu rõ hơn về thiết kế cơ sở tuyến đường trước khi tốt nghiệp. "Tuyến đường E-F được thiết kế theo yêu cầu của Nhà trường, nhằm giúp cho sinh viên trước khi kết thúc khóa học nắm được vai trò, ý nghĩa của Ngành học và hiểu được các chỉ tiêu Kinh tế – Kỹ thuật trong khi hoàn thành Đồ án tốt nghiệp."

1.1. Cơ Sở Pháp Lý Lập Báo Cáo Đầu Tư Tuyến Đường E F12

Báo cáo đầu tư dựa trên quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của vùng từ năm 2023 đến 2038. Kết quả dự báo mật độ xe cho tuyến E-F12 đạt 650 xe/ngày đêm. Các quy trình, quy phạm thiết kế giao thông hiện hành cũng được tham khảo. Số liệu điều tra, khảo sát tại hiện trường là căn cứ quan trọng. Các yêu cầu từ giáo viên hướng dẫn cũng được xem xét. Tất cả những yếu tố này đảm bảo tính chính xác và phù hợp của báo cáo. "Căn cứ vào quy hoạch phát triển kinh tế – xã hội của vùng trong giai đoạn từ năm 2023 đến năm 2038."

1.2. Tình Hình Dân Sinh Kinh Tế Chính Trị Văn Hóa Khu Vực E F12

Địa hình Gia Lai nghiêng từ tây bắc xuống đông nam. Đồi núi chiếm 3/4 diện tích, tạo tiềm năng lớn về kinh tế lâm nghiệp. Miền núi và đồi trung du chiếm phần lớn diện tích. Trong vùng này, việc đi lại của học sinh gặp khó khăn, đặc biệt vào mùa mưa. Việc chuyên chở nông sản và hàng hóa tương đối bất lợi. Chủ yếu sử dụng sức kéo của gia súc và xe công nông. Cần cải thiện hạ tầng giao thông để thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội. "Địa hình GIA LAI nghiêng từ tây bắc xuống đông nam. Ở phía tây bắc, những đồi núi cao trên 1.500 m thoải dần, kéo dài và mở rộng về phía đông nam."

II. Thách Thức Trong Thiết Kế Tuyến Đường E F12 Vấn Đề Địa Hình

Việc thiết kế tuyến đường trong khu vực địa hình phức tạp đặt ra nhiều thách thức. Địa hình đồi núi, sông suối đòi hỏi giải pháp kỹ thuật phù hợp. Cần đảm bảo an toàn giao thông, giảm thiểu tác động môi trường. Chi phí xây dựng có thể tăng do yêu cầu kỹ thuật cao. Việc lựa chọn phương án tuyến tối ưu là rất quan trọng. Cần cân nhắc kỹ lưỡng các yếu tố địa hình, địa chất, thủy văn. Mục tiêu là xây dựng tuyến đường hiệu quả, bền vững. "Nói chung, khi thiết kế tuyến phải đặt nhiều đường cong, thỉnh thoảng có những đoạn có độ dốc lớn."

2.1. Đặc Điểm Địa Hình Địa Mạo Ảnh Hưởng Đến Thiết Kế Đường E F12

Điểm đầu tuyến có cao độ 20.1m, điểm cuối 25m. Độ chênh cao là 5m. Tuyến đi qua vùng núi, ven sườn đồi gần suối. Cần tính toán lưu lượng nước vào mùa mưa. Thiết kế tuyến cần nhiều đường cong, độ dốc lớn. Địa mạo chủ yếu là cỏ, bụi cây, rừng, vườn cây, suối, ao hồ. Cần khảo sát kỹ lưỡng để đưa ra giải pháp phù hợp. "Điểm bắt đầu có cao độ là 20.1m và điểm kết thúc có cao độ là 25. Độ chênh cao điểm đầu và điểm cuối là 5m."

2.2. Yếu Tố Địa Chất Thủy Văn Trong Thiết Kế Cơ Sở Tuyến Đường

Địa chất vùng tuyến khá tốt, đất đồi núi (đất cấp III). Không cần xử lý đất nền. Vùng này không có hiện tượng đá lăn, sụt lở, hang động castơ. Dọc tuyến có suối và nhánh suối nhỏ, thuận tiện cung cấp nước. Địa chất hai bên bờ suối ổn định, ít xói lở. Cần khảo sát kỹ để thiết kế công trình thoát nước phù hợp. "Địa chất vùng tuyến đi qua khá tốt: Đất đồi núi, có cấu tạo không phức tạp (đất cấp III). Nên tuyến thiết kế không cần xử lí đất nền."

III. Thiết Kế Bình Đồ Tuyến Đường E F12 Phương Pháp Vạch Tuyến

Vạch tuyến trên bình đồ là bước quan trọng trong thiết kế cơ sở. Cần căn cứ vào nhiều yếu tố để đảm bảo tuyến đường tối ưu. Các yếu tố bao gồm địa hình, địa vật, hướng tuyến, và các công trình hiện có. Nguyên tắc vạch tuyến là đảm bảo tuyến ngắn nhất, ít đào đắp nhất, và an toàn nhất. Thiết kế bình đồ bao gồm xác định các yếu tố đường cong nằm, cọc thay đổi địa hình. Cần sử dụng phần mềm chuyên dụng để hỗ trợ công tác thiết kế. "Vạch tuyến trên bình đồ: . Căn cứ vạch tuyến trên bình đồ: . Nguyên tắc vạch tuyến trên bình đồ: . Thiết kế bình đồ . Các yếu tố đường cong nằm: . Xác định cọc thay đổi địa hình ."

3.1. Căn Cứ Vạch Tuyến Trên Bình Đồ Địa Hình Tuyến Đường E F12

Địa hình là yếu tố quan trọng nhất khi vạch tuyến. Cần chọn hướng tuyến phù hợp với địa hình tự nhiên. Tránh các khu vực địa hình phức tạp, khó khăn. Tận dụng địa hình để giảm khối lượng đào đắp. Cần khảo sát kỹ địa hình trước khi tiến hành vạch tuyến. Sử dụng bản đồ địa hình để hỗ trợ công tác thiết kế. "Căn cứ vạch tuyến trên bình đồ: . Căn cứ vạch tuyến trên bình đồ: . Nguyên tắc vạch tuyến trên bình đồ: . Thiết kế bình đồ . Các yếu tố đường cong nằm: . Xác định cọc thay đổi địa hình ."

3.2. Nguyên Tắc Vạch Tuyến Đảm Bảo An Toàn Giao Thông E F12

An toàn giao thông là ưu tiên hàng đầu khi vạch tuyến. Cần đảm bảo tầm nhìn xe chạy, tránh các đoạn đường cong nguy hiểm. Thiết kế đường cong nằm phải tuân thủ các tiêu chuẩn kỹ thuật. Bán kính đường cong phải đủ lớn để đảm bảo an toàn. Cần bố trí đầy đủ biển báo, vạch kẻ đường để hướng dẫn giao thông. "Đảm bảo tầm nhìn trong dường cong nằm . Bán kính tối thiểu của đường cong đứng lồi: . - Bán kính tối thiểu của đường cong đứng lõm: ."

IV. Thiết Kế Trắc Dọc Trắc Ngang Giải Pháp Cho Tuyến E F12

Thiết kế trắc dọc và trắc ngang là bước quan trọng để xác định cao độ và hình dạng của tuyến đường. Thiết kế trắc dọc bao gồm xác định các điểm khống chế, độ dốc dọc, và đường đỏ. Thiết kế trắc ngang bao gồm xác định chiều rộng nền đường, mái dốc, và kết cấu áo đường. Cần đảm bảo trắc dọc và trắc ngang hài hòa với địa hình tự nhiên. Mục tiêu là xây dựng tuyến đường êm thuận, an toàn, và kinh tế. "Thiết kế trắc dọc: . Các điểm khống chế: . Các yêu cầu khi thiết kế trắc dọc: . Phương án đường đỏ:. Cách vẽ đường đỏ: . Thiết kế trắc ngang: ."

4.1. Các Điểm Khống Chế Trong Thiết Kế Trắc Dọc Tuyến E F12

Các điểm khống chế là các điểm có cao độ cố định, không thể thay đổi. Các điểm khống chế có thể là cầu, cống, đường giao cắt, hoặc các công trình hiện có. Cần xác định chính xác vị trí và cao độ của các điểm khống chế. Thiết kế trắc dọc phải đảm bảo tuyến đường đi qua các điểm khống chế. Các điểm khống chế ảnh hưởng lớn đến độ dốc dọc và khối lượng đào đắp. "Các điểm khống chế: . Các điểm khống chế: . Các yêu cầu khi thiết kế trắc dọc: . Phương án đường đỏ:. Cách vẽ đường đỏ: . Thiết kế trắc ngang: ."

4.2. Yêu Cầu Khi Thiết Kế Trắc Dọc Độ Dốc Dọc Tuyến E F12

Độ dốc dọc là yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến khả năng vận hành của xe. Độ dốc dọc quá lớn sẽ gây khó khăn cho xe khi leo dốc. Độ dốc dọc quá nhỏ sẽ gây khó khăn cho việc thoát nước. Cần lựa chọn độ dốc dọc phù hợp với cấp đường và địa hình. Độ dốc dọc phải tuân thủ các tiêu chuẩn kỹ thuật. Cần bố trí đường cong đứng để chuyển tiếp giữa các đoạn dốc khác nhau. "Xác định độ dốc dọc lớn nhất: . Xác định các yếu tố kỹ thuật trên bình đồ: ."

V. Thiết Kế Kết Cấu Áo Đường Giải Pháp Cho Tuyến Đường E F12

Kết cấu áo đường là lớp bảo vệ mặt đường, chịu tải trọng xe và tác động của môi trường. Thiết kế kết cấu áo đường bao gồm lựa chọn vật liệu, xác định chiều dày các lớp, và tính toán khả năng chịu tải. Cần lựa chọn kết cấu áo đường phù hợp với lưu lượng xe, điều kiện khí hậu, và địa chất nền đường. Mục tiêu là xây dựng kết cấu áo đường bền vững, chịu lực tốt, và ít bảo trì. "Giới thiệu chung: .59 SVTH: HUỲNH XUÂN VŨ MSSV:1751090142 Trang 2 PHẦN I: THIẾT KẾ CƠ SỞ GVHD: TS MAI HỒNG HÀ 5. Phân loại áo đường: . Yêu cầu chung đối với áo đường: . Trình tự thiết kế: . Số liệu ban đầu. Lưu lượng và thành phần dòng xe : ."

5.1. Phân Loại Áo Đường Yêu Cầu Chung Về Kết Cấu Áo Đường

Áo đường được phân loại theo vật liệu, kết cấu, và khả năng chịu tải. Các loại áo đường phổ biến bao gồm áo đường mềm, áo đường cứng, và áo đường bán cứng. Yêu cầu chung đối với áo đường là phải chịu được tải trọng xe, chống trượt, thoát nước tốt, và bền vững. Cần lựa chọn loại áo đường phù hợp với điều kiện cụ thể của tuyến đường. "Yêu cầu chung đối với áo đường: . Trình tự thiết kế: . Số liệu ban đầu. Lưu lượng và thành phần dòng xe : . Tính số trục xe quy đổi về trục tiêu chuẩn 100 kN : ."

5.2. Trình Tự Thiết Kế Kết Cấu Áo Đường Số Liệu Ban Đầu Cần Thiết

Trình tự thiết kế kết cấu áo đường bao gồm thu thập số liệu ban đầu, lựa chọn vật liệu, xác định chiều dày các lớp, và tính toán khả năng chịu tải. Số liệu ban đầu cần thiết bao gồm lưu lượng xe, thành phần dòng xe, điều kiện khí hậu, địa chất nền đường, và các tiêu chuẩn kỹ thuật. Cần thu thập đầy đủ và chính xác số liệu ban đầu để đảm bảo thiết kế chính xác. "Số liệu ban đầu. Lưu lượng và thành phần dòng xe : . Tính số trục xe quy đổi về trục tiêu chuẩn 100 kN : . Tính số trục xe tính toán tiêu chuẩn trên một làn xe Ntt : . Tính số trục xe tiêu chuẩn tích lũy trong thời hạn tính toán 15 năm : ."

VI. Thiết Kế Thoát Nước Đảm Bảo Tuổi Thọ Tuyến Đường E F12

Hệ thống thoát nước là yếu tố quan trọng để bảo vệ tuyến đường khỏi tác động của nước. Thiết kế hệ thống thoát nước bao gồm xác định lưu lượng nước, lựa chọn loại cống, và bố trí cống hợp lý. Cần đảm bảo hệ thống thoát nước có khả năng thoát nước nhanh chóng, tránh ngập úng, và bảo vệ nền đường. Mục tiêu là xây dựng hệ thống thoát nước hiệu quả, bền vững, và ít bảo trì. "Sự cần thiết phải xây dựng hệ thống thoát nước: . Nhu cầu thoát nước của tuyến E – F: . Xác định các đặc trưng thủy văn: . Diện tích lưu vực F (km2): . Chiều dài bình quân sườn dốc lưu vực bs (m): ."

6.1. Xác Định Lưu Lượng Nước Đặc Trưng Thủy Văn Tuyến Đường E F12

Xác định lưu lượng nước là bước quan trọng để thiết kế hệ thống thoát nước. Cần xác định diện tích lưu vực, chiều dài sườn dốc, độ dốc lòng sông, và độ dốc sườn dốc. Sử dụng các công thức thủy văn để tính toán lưu lượng nước. Cần tính toán lưu lượng nước cho các tần suất khác nhau để đảm bảo an toàn. "Diện tích lưu vực F (km2): . Chiều dài bình quân sườn dốc lưu vực bs (m): . Độ dốc trung bình lòng sông chính J1 (‰) : . Độ dốc trung bình của sườn dốc Js (‰): . Xác định lưu lượng tính toán: ."

6.2. Tính Toán Thủy Lực Cống Khả Năng Thoát Nước Tuyến E F12

Tính toán thủy lực cống là bước quan trọng để đảm bảo cống có khả năng thoát nước. Cần xác định kích thước cống, độ dốc cống, và vật liệu cống. Sử dụng các công thức thủy lực để tính toán khả năng thoát nước của cống. Cần đảm bảo cống có khả năng thoát nước lớn hơn lưu lượng nước tính toán. "Tính toán thủy lực cống. Tính toán khả năng thoát nước của cống: . Độ cao mặt đường: . Xói và gia cố cống:."

05/06/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU VỀ DỰ ÁN CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG. GIỚI THIỆU VỀ DỰ ÁN XÂY DỰNG .93 Dự án xây dựng mới tuyến đường đi qua 2 điểm E-F thuộc địa phận của tỉnh GIA LAI. QUY MÔ CÔNG TRÌNH. 93 SVTH: HUỲNH XUÂN VŨ MSSV:1751090142 Trang 4 PHẦN I: THIẾT KẾ CƠ SỞ GVHD: TS MAI HỒNG HÀ III.

CẤU TẠO, KẾT CẤU VÀ KHỐI LƯỢNG XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH. CẤU TẠO KẾT CẤU ÁO ĐƯỜNG, KẾT CẤU LỀ GIA CỐ. KHỐI LƯỢNG XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH .93 CHƯƠNG II: CÁC ĐIỀU KIỆN THI CÔNG CÔNG TRÌNH. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN CỦA VÙNG TUYẾN XÂY DỰNG.

CÁC ĐIỀU KIỆN KHAI THÁC VÀ CUNG CẤP NGUYÊN VẬT LIỆU. Tình hình cung cấp nguyên vật liệu. Tình hình về đơn vị thi công và thời hạn thi công. Bố trí mặt bằng thi công:.

Lán trại và công trình phụ:. Tình hình dân sinh: .96 CHƯƠNG III: .97 THI CÔNG TỔNG THỂ CÔNG TRÌNH ĐƯỜNG .97 CHƯƠNG IV: CÔNG TÁC CHUẨN BỊ. KHÔI PHỤC VỊ TRÍ CỐNG NGOÀI THỰC ĐỊA. VẬN CHUYỂN CÁC ĐỐT CỐNG.

LẮP ĐẶT CỐNG. Năng suất lắp đặt ống cống bằng ô tô cần trục RT55. Số ca cần thiết để cẩu các đốt cống: .104 V : Khối lượng của đốt cống (tấn). ĐÀO HỐ MÓNG.

TỔ CHỨC THI CÔNG CỐNG ĐIỂN HÌNH. GIẢI PHÁP THI CÔNG CÁC DẠNG NỀN ĐƯỜNG. CÁC YÊU CẦU VỀ VẬT LIỆU SỬ DỤNG XÂY DỰNG NỀN :. CÁC YÊU CẦU VỀ CÔNG TÁC THI CÔNG :.

TÍNH TOÁN ĐIỀU PHỐI ĐẤT VÀ PHÂN ĐOẠN THI CÔNG NỀN ĐƯỜNG: .111 SVTH: HUỲNH XUÂN VŨ MSSV:1751090142 Trang 5 PHẦN I: THIẾT KẾ CƠ SỞ GVHD: TS MAI HỒNG HÀ 2. VẼ BIỂU ĐỒ KHỐI LƯỢNG ĐÀO ĐẮP 100M. ĐIỀU PHỐI ĐẤT. Điều phối dọc: .116 CHƯƠNG VII: TỔ CHỨC THI CÔNG MẶT ĐƯỜNG.

GIỚI THIỆU CHUNG. KẾT CẤU ÁO ĐƯỜNG. ĐIỀU KIỆN CUNG CẤP NGUYÊN VẬT LIỆU. ĐIỀU KIỆN THỜI TIẾT KHÍ HẬU.

CÁC YÊU CẦU VỀ VẬT LIỆU .YÊU CẦU KỸ THUẬT CẤP PHỐI ĐÁ DĂM (Theo tiêu chuẩn TCVN 8859 : 2011):. Các chỉ tiêu cơ lý của vật liệu cấp phối đá dăm:. Chỉ tiêu thành phần hạt. YÊU CẦU VỀ CHẤT LƯỢNG VẬT LIỆU CHẾ TẠO BÊ TÔNG NHỰA .131 c, Bột khoáng: .131 Các chỉ tiêu cơ lý quy định cho bột khoáng.

BÊ TÔNG NHỰA (Theo tiêu chuẩn TCVN 8819 :2011):. Cấp phối hỗn hợp cốt liệu bê tông nhựa chặt (BTNC). PHƯƠNG PHÁP THI CÔNG .THỜI GIAN KHAI TRIỂN CỦA DÂY CHUYỀN: Ttk .THỜI GIAN HOÀN TẤT CỦA DÂY CHUYỀN:Tht .THỜI GIAN HOẠT ĐÔNG CỦA DÂY CHUYỀN: Thđ .TỐC ĐỘ DÂY CHUYỀN: V (m/ca) .THỜI GIAN ỔN ĐỊNH: Tôđ. HỆ SỐ HIỆU QUẢ CỦA DÂY CHUYỀN: Khq:.

HỆ SỐ TỔ CHỨC SỬ DỤNG XE MÁY: Ktc. CÔNG TÁC CHUẨN BỊ .140 SVTH: HUỲNH XUÂN VŨ MSSV:1751090142 Trang 6 PHẦN I: THIẾT KẾ CƠ SỞ GVHD: TS MAI HỒNG HÀ a. Cắm lại hệ cọc tim, cọc mép. Đào khuôn đường.

Lu lèn lòng đường và lề gia cố:. THI CÔNG LỚP CẤP PHỐI ĐÁ DĂM LOẠI II DÀY 28CM. Khối lượng cấp phối đá dăm cho 1 ca thi công:. Vận chuyển lớp cấp phối đá dăm:.

Rải cấp phối:. Lu lèn lớp cấp phối đá dăm:. THI CÔNG LỚP CẤP PHỐI ĐÁ DĂM LOẠI I DÀY 15CM. THI CÔNG BÊ TÔNG NHỰA NÓNG C19 DÀY 7 CM.

Khối lượng BTNC C19 cho 1 ca thi công:. Vận chuyển lớp BTNC C19:. Năng suất máy rải:. Lu lèn lớp BTNC C19:.

THI CÔNG LỚP BÊ TÔNG NHỰA NÓNG C12. Khối lượng BTNC 12.5 cho 1 ca thi công:. Vận chuyển lớp BTNC 12. Năng suất máy rải:.

Lu lèn lớp BTNC 12. MỘT SỐ VẤN ĐỀ CẦN CHÚ Ý KHI THI CÔNG LỚP CẤP PHỐI ĐÁ DĂM .161 CHƯƠNG VIII: CÔNG TÁC HOÀN THIỆN .166 SVTH: HUỲNH XUÂN VŨ MSSV:1751090142 Trang 7 PHẦN I: THIẾT KẾ CƠ SỞ GVHD: TS MAI HỒNG HÀ LỜI CẢM ƠN ! Luận văn tốt nghiệp xem như môn học cuối cùng của sinh viên chúng em. Quá trình thực hiện luận văn này đã giúp em tổng hợp tất cả các kiến thức đã học ở trường trong suốt 5 năm qua. Đây là thời gian quý giá để em có thể làm quen với công tác thiết kế, tập giải quyết những vấn đề mà em sẽ gặp trong tương lai.

Qua luận văn này sinh viên chúng em như trưởng thành hơn để trở thành một kỹ sư chất lượng phục vụ tốt cho các dự án, các công trình xây dựng. Em xin ghi nhớ công ơn quý báu của các thầy cô trong trường ĐH GTVT TP.HCM nói chung và bộ môn Đường Bộ khoa Công Trình Giao Thông nói riêng đã hướng dẫn em tận tình trong suốt thời gian học. Đặc biệt, em xin chân thành cám ơn thầy MAI HỒNG HÀ đã hướng dẫn tận tình giúp em hoàn thành đề tài luận văn được giao. Mặc dù đã cố gắng trong quá trình thực hiện luận văn nhưng vì chưa có kinh nghiệm nên không tránh khỏi những thiếu sót, rất mong quý thầy quan tâm góp ý những điểm được và chưa được để em có thể hoàn thiện bài luận văn này một cách tốt nhất.

Em xin chân thành cảm ơn ! TP.HCM, ngày 31 tháng 05 năm 2023 Sinh viên Huỳnh Xuân Vũ SVTH: HUỲNH XUÂN VŨ MSSV:1751090142 Trang 8 PHẦN I: THIẾT KẾ CƠ SỞ GVHD: TS MAI HỒNG HÀ TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIAO THÔNG VẬN TẢI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH VIỆN XÂY DỰNG BỘ MÔN CẦU ĐƯỜNG ------ NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN ……………………………………………………………………………………. Tp Hồ Chí Minh. ngày…… tháng 05 năm 2023 Giáo viên hướng dẫn TS. MAI HỒNG HÀ SVTH: HUỲNH XUÂN VŨ MSSV:1751090142 Trang 9 PHẦN I: THIẾT KẾ CƠ SỞ GVHD: TS MAI HỒNG HÀ TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIAO THÔNG VẬN TẢI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH VIỆN XÂY DỰNG BỘ MÔN CẦU ĐƯỜNG ------ NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN …………………………………………………………………………………….

Tp Hồ Chí Minh. ngày…… tháng 06 năm 2023 Giáo viên phản biện SVTH: HUỲNH XUÂN VŨ MSSV:1751090142 Trang 10 PHẦN I: THIẾT KẾ CƠ SỞ GVHD: TS MAI HỒNG HÀ PHẦN I THIẾT KẾ CƠ SỞ SVTH: HUỲNH XUÂN VŨ MSSV:1751090142 Trang 11 PHẦN I: THIẾT KẾ CƠ SỞ GVHD: TS MAI HỒNG HÀ GIỚI THIỆU TÌNH HÌNH CHUNG CỦA TUYẾN ĐƯỜNG E– F Giao thông được coi là huyết mạch của nền kinh tế một đất nước. Vì vậy xây dựng và phát triển mạng lưới giao thông là nhiệm vụ cấp bách của Đảng và Nhân dân ta trong giai đoạn hiện nay, nhằm đưa Đất nước ta trên con đường hội nhập kinh tế trong khu vực và toàn thế giới. Đặc biệt là những vùng xa xôi, hẻo lánh.

Chỉ có mạng lưới giao thông thuận lợi mới rút ngắn sự khác biệt, phân hóa giàu nghèo giữa các vùng dân cư. Tuyến đường E-F được thiết kế theo yêu cầu của Nhà trường, nhằm giúp cho sinh viên trước khi kết thúc khóa học nắm được vai trò, ý nghĩa của Ngành học và hiểu được các chỉ tiêu Kinh tế – Kỹ thuật trong khi hoàn thành Đồ án tốt nghiệp. Tình hình chung của tuyến đường 1. Cơ sở pháp lý để lập báo cáo đầu tư - Căn cứ vào quy hoạch phát triển kinh tế – xã hội của vùng trong giai đoạn từ năm 2023 đến năm 2038.

- Kết quả dự báo về mật độ xe cho tuyến E-F đến năm hiện tại đạt: N1 = 650 xe/ngày đêm. - Căn cứ vào số liệu điều tra, khảo sát tại hiện trường. - Căn cứ vào các quy trình, quy phạm thiết kế giao thông hiện hành. - Căn cứ vào các yêu cầu do Giáo viên hướng dẫn giao cho.

Quá trình nghiên cứu và tổ chức thực hiện - Quá trình nghiên cứu: Khảo sát thiết kế chủ yếu là dựa trên tài liệu: Bình đồ tuyến đi qua đã được cho và lưu lượng xe thiết kế cho trước. - Tổ chức thực hiện: Thực hiện theo sự hướng dẫn của Giáo viên và trình tự lập dự án đã quy định. Tình hình dân sinh kinh tế, chính trị văn hóa Địa hình GIA LAI nghiêng từ tây bắc xuống đông nam. Ở phía tây bắc, những đồi núi cao trên 1.500 m thoải dần, kéo dài và mở rộng về phía đông nam.

Đồi núi chiếm 3/4 diện tích của cả tỉnh, tạo tiềm năng lớn về kinh tế lâm nghiệp, dồi dào lâm sản, tài nguyên phong phú. Dựa vào địa hình có thể chia GIA LAI ra làm các vùng miền. Miền núi, trung du: Miền núi và đồi trung du chiếm phần lớn diện tích của GIA LAI. Riêng miền đồi trung du chiếm một diện tích hẹp và bị xé lẻ, không liên tục, không rõ nét như ở Bắc Bộ.

Do đó nhiều nhà nghiên cứu đã không tách miền đồi trung du của GIA LAI thành một bộ phận địa hình riêng biệt mà coi các đồi núi thấp là một phần không tách rời của miền núi nói chung. Trong vùng này có một vài trường tiểu học còn các trường cấp II, III ở rất xa, việc đi lại của các em thật sự khó khăn nhất là vào mùa mưa. Việc chuyên chở nông sản và SVTH: HUỲNH XUÂN VŨ MSSV:1751090142 Trang 12 PHẦN I: THIẾT KẾ CƠ SỞ GVHD: TS MAI HỒNG HÀ hàng hóa ở đây tương đối bất lợi, chủ yếu là dùng sức kéo của gia súc và xe công nông. Về khả năng ngân sách của tỉnh Tuyến E-Fđược thiết kế và xây dựng mới hoàn toàn, cho nên mức đầu tư tuyến cần nguồn vốn rất lớn.

UBND Tỉnh đã có Quyết Định cho khảo sát lập dự án khả thi. Nguồn vốn đầu tư từ nguồn vốn vay (ODA) 1. Mạng lưới giao thông vận tải trong vùng Mạng lưới giao thông vận tải trong vùng còn rất ít, chỉ có một số tuyến đường chính và quốc lộ là đường nhựa, còn lại đa số chỉ là đường đất hay các con đường mòn do dân tự phát hoang để đi lại. Với tuyến đường dự án trên, sẽ giúp cho nhân dân đi lại được thuận tiện và dễ dàng hơn.

Đánh giá và dự báo về nhu cầu vận tải 1.1 Đánh giá Mạng lưới GTVT trong khu vực còn rất hạn chế, chỉ có vài đường chính nhưng lại tập trung chủ yếu ở vành đai bên ngoài khu vực. Phương tiện vận tải cũng rất thô sơ, không đảm bảo được an toàn giao thông, và tính mạng của nhân dân.2 Dự báo nhu cầu vận tải của tuyến dự án Nhà nước đang khuyến khích nhân dân trồng rừng và phát triển lâm nghiệp. Cây công nghiệp và cây có giá trị cao như: café, hồ tiêu…vv trong vùng cũng là nguồn hàng hóa vô tận của giao thông vận tải trong tương lai của khu vực. Với lưu lượng xe tính toán cho năm tương lai, dự báo về tình hình phát triển vận tải của khu vực sẽ rất lớn.

Vì vậy cần phải sớm tiến hành xây dựng tuyến đường dự án, để thuận lợi cho nhu cầu phát triển kinh tế của vùng.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu có tiêu đề Thiết Kế Cơ Sở Tuyến Đường E-F12: Đánh Giá và Phân Tích Chi Tiết cung cấp một cái nhìn sâu sắc về quy trình thiết kế và đánh giá các tuyến đường, đặc biệt là tuyến E-F12. Tài liệu này không chỉ phân tích các yếu tố kỹ thuật cần thiết trong thiết kế mà còn nhấn mạnh tầm quan trọng của việc đánh giá tác động môi trường và xã hội của các dự án giao thông. Độc giả sẽ tìm thấy những lợi ích thiết thực từ việc áp dụng các phương pháp phân tích hiện đại, giúp tối ưu hóa thiết kế và nâng cao hiệu quả sử dụng tuyến đường.

Để mở rộng thêm kiến thức về lĩnh vực này, bạn có thể tham khảo tài liệu Khoá luận tốt nghiệp thiết kế tuyến đường mở mới từ k3 đến j5, nơi cung cấp hướng dẫn chi tiết về thiết kế tuyến đường mới, từ đó giúp bạn có cái nhìn tổng quát hơn về các phương pháp và tiêu chuẩn trong ngành. Những tài liệu này sẽ là nguồn thông tin quý giá cho những ai đang tìm hiểu và làm việc trong lĩnh vực thiết kế giao thông.