Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Đồ án tốt nghiệp đại học ngành Xây dựng Cầu đường của tác giả Nguyễn Khắc Trọng (Trường Đại học Dân lập Hải Phòng, khóa 2007–2011) giải quyết bài toán thiết kế công trình giao thông mở mới tại khu vực miền núi phía Bắc. Bối cảnh thực tiễn được xác định xuất phát từ yêu cầu phát triển hạ tầng kỹ thuật nhằm phục vụ công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa và gia tăng nhu cầu giao thương, lưu thông hàng hóa giữa các vùng kinh tế trọng điểm thuộc địa bàn tỉnh Cao Bằng. Địa phương này có địa hình hiểm trở, đồi núi cao bị chia cắt sâu, chênh lệch cao độ giữa các đỉnh đồi lên đến 30 m hình thành nhiều thung lũng lòng chảo. Mạng lưới giao thông hiện trạng tại khu vực chưa đáp ứng được nhu cầu vận tải ngày càng gia tăng, đòi hỏi phải đầu tư xây dựng tuyến đường kết nối trực tiếp với tuyến Quốc lộ 279.

Nhiệm vụ thiết kế của đồ án được phân chia cụ thể thành 4 phần chính:

  1. Phần 1 - Thuyết minh dự án đầu tư và thiết kế cơ sở: Tra cứu, tính toán các chỉ tiêu kỹ thuật tuyến đường theo tiêu chuẩn quy phạm; thiết kế chi tiết bình đồ, trắc dọc, trắc ngang cho hai phương án tuyến; tính toán kết cấu áo đường mềm; so sánh lựa chọn phương án tuyến tối ưu và đánh giá hiệu quả đầu tư.
  2. Phần 2 - Thiết kế kỹ thuật: Thiết kế bình đồ, trắc dọc, trắc ngang cho đoạn tuyến được lựa chọn; tính toán cấu tạo chi tiết đường cong chuyển tiếp, đoạn vuốt nối siêu cao và mở rộng phần xe chạy.
  3. Phần 3 - Thiết kế tổ chức thi công: Lập biện pháp thi công chi tiết cho công trình cống thoát nước ngang đường, công tác thi công nền đường (điều phối đất đắp/đào) và quy trình công nghệ thi công mặt đường bê tông nhựa.
  4. Phần 4 - Thiết kế chuyên đề: Tính toán áp lực đất và thiết kế kết cấu tường chắn đất trọng lực phục vụ ổn định mái dốc nền đường miền núi.

Đối tượng nghiên cứu là tuyến đường giao thông mở mới nối hai điểm K5 và J3 (trên bình đồ ký hiệu K3 – J5) thuộc tỉnh Cao Bằng. Phạm vi thời gian tính toán dự báo nhu cầu giao thông được xác định cho năm tương lai thứ 15 kể từ khi đưa công trình vào khai thác. Phạm vi không gian là khu vực đồi núi địa hình loại IV, bình đồ tỷ lệ 1:10.000 với đường đồng mức chênh cao 5 m. Nguồn vốn đầu tư xây dựng do Ngân sách Nhà nước cấp, Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng là chủ đầu tư, triển khai theo hình thức đấu thầu hạn chế nhằm lựa chọn nhà thầu có đủ năng lực thi công.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Hệ thống quy chuẩn và tiêu chuẩn kỹ thuật

Đồ án vận dụng toàn diện các tiêu chuẩn, quy chuẩn xây dựng hiện hành trong ngành giao thông vận tải Việt Nam tại thời điểm lập đồ án:

  • TCVN 4054-05: Tiêu chuẩn thiết kế đường ô tô – áp dụng để xác định cấp hạng đường, vận tốc thiết kế và các chỉ tiêu hình học tuyến (bán kính cong, tầm nhìn, độ dốc, mặt cắt ngang).
  • 22 TCN 211-06: Quy phạm thiết kế áo đường mềm – phục vụ tính toán tải trọng trục tiêu chuẩn và cường độ các lớp vật liệu áo đường.
  • 22 TCN 220-95: Quy trình tính toán thủy văn công trình thoát nước đường ô tô – phục vụ xác định lưu lượng đỉnh lũ và khẩu độ cống.
  • 22 TCN 27-84 & 22 TCN 263-00: Quy trình khảo sát và quy trình thiết kế công trình giao thông.

Phương pháp nghiên cứu và tính toán kỹ thuật

Tác giả kết hợp phương pháp phân tích lý thuyết giải tích và công cụ trợ giúp thiết kế chuyên ngành:

  • Phương pháp động lực học đoàn xe: Xác định độ dốc dọc lớn nhất ($i_{max}$) theo hai điều kiện cân bằng lực: điều kiện sức kéo lớn hơn sức cản chuyển động ($D \ge f + i$) và điều kiện sức kéo nhỏ hơn sức bám nhằm chống trượt dọc bánh xe.
  • Phương pháp quy đổi lưu lượng giao thông: Sử dụng các hệ số chuyển đổi trục xe tương đương theo TCVN 4054-05 để chuyển các dòng xe hỗn hợp về lưu lượng xe con quy đổi tiêu chuẩn ($N_{QĐ}$).
  • Phương pháp tính toán thủy văn sườn dốc và lưu vực nhỏ: Áp dụng mô hình dòng chảy cực đại với tần suất lũ thiết kế $P = 4%$, xác định môđun dòng chảy đỉnh lũ $A_p$, hệ số dòng chảy lũ $\alpha$, thời gian tập trung nước sườn dốc $t_s$ để tính lưu lượng đỉnh lũ $Q_{4%}$ đổ về từng vị trí công trình cống.
  • Phương pháp vạch tuyến trên bình đồ: Kết hợp vạch tuyến theo phương pháp tự do ở địa hình thoáng và phương pháp bước com-pa ở địa hình gò bó sườn dốc; ứng dụng phần mềm Nova 3 để số hóa bình đồ, bình sai đường cong và thiết kế trắc dọc, trắc ngang.

Nguồn dữ liệu đầu vào

Số liệu phục vụ tính toán thiết kế bao gồm:

  • Lưu lượng giao thông điều tra năm thứ 15: $N_{15} = 1401$ xe/ngày đêm; hệ số tăng trưởng xe hàng năm $q = 6%$. Thành phần dòng xe gồm: xe con Volga chiếm 27%, xe tải nhẹ Gaz 53 (6,5 tấn) chiếm 25%, xe tải trung Zin 150 (8,5 tấn) chiếm 35%, xe tải nặng Maz 500/Maz 200 (10 tấn) chiếm 13%.
  • Bản đồ địa hình khu vực tỷ lệ 1:10.000, độ chênh cao đường đồng mức $\Delta H = 5$ m.
  • Số liệu khí tượng thủy văn: Vùng mưa III, lượng mưa ngày ứng với tần suất lũ $P=4%$ là $H_{4%} = 172$ mm; nhiệt độ trung bình năm $25^\circ\text{C}$, lượng mưa trung bình năm xấp xỉ 2000 mm.
  • Số liệu địa chất công trình: Nền đất thuộc nhóm đất á sét loại 1 (trạng thái khô ráo quanh năm), môđun đàn hồi tính toán $E_0 = 42$ MPa. Mỏ sỏi cuội và mỏ đất đắp cách tuyến từ 500 m đến 1000 m (cự ly vận chuyển dưới 5 km).

Thiết kế kỹ thuật và giải pháp công trình

Xác định cấp hạng đường và các chỉ tiêu hình học

Dựa trên kết quả quy đổi thành phần dòng xe, lưu lượng xe con tính toán đạt $N_{QĐ(15)} = 2942$ xe con quy đổi/ngày đêm (vượt ngưỡng 500 xcqđ/ng.đ). Kết hợp yếu tố địa hình vùng núi hiểm trở, tuyến được phân cấp kỹ thuật là Đường cấp IV miền núi, vận tốc thiết kế $V_{tk} = 40$ km/h.

STT Chỉ tiêu kỹ thuật Đơn vị Giá trị tính toán Tiêu chuẩn TCVN 4054-05 Giá trị lựa chọn
1 Cấp hạng kỹ thuật - - Cấp IV Cấp IV miền núi
2 Vận tốc thiết kế ($V_{tk}$) km/h 40 40 40
3 Bề rộng 1 làn xe ($B_{làn}$) m 3,63 2,75 2,75
4 Bề rộng mặt đường ($B_{mặt}$) m 7,26 5,50 5,50
5 Bề rộng lề đường ($B_{lề}$) m - $2 \times 1,0$ 2,00
6 Bề rộng nền đường ($B_{nền}$) m - 7,50 7,50
7 Số làn xe Làn 1 2 2
8 Bán kính cong nằm tối thiểu có siêu cao ($R_{min}$) m 54,78 60 60
9 Bán kính cong nằm không cần bố trí siêu cao m 210 600 600
10 Bán kính cong đứng lồi tối thiểu ($R_{lồi, min}$) m 666,67 700 700
11 Bán kính cong đứng lõm tối thiểu ($R_{lõm, min}$) m 400,81 450 450
12 Tầm nhìn hãm xe một chiều ($S_1$) m 38,74 40 40
13 Tầm nhìn hai chiều ($S_2$) m 49,86 80 80
14 Tầm nhìn vượt xe ($S_4$) m 20,25 200 200
15 Độ dốc dọc lớn nhất ($i_{max}$) % 7,20 8,00 8,00
16 Độ dốc ngang mặt đường ($i_n$) % - 2,00 2,00
17 Độ dốc ngang lề gia cố / lề đất % - 2,00 / 6,00 2,00 / 6,00

So sánh lựa chọn phương án tuyến

Tác giả đã vạch và tính toán so sánh hai phương án tuyến trên bình đồ:

Tiêu chí so sánh Đơn vị Phương án I Phương án II
Chiều dài tuyến ($L$) m 5203,13 4632,06
Số lượng đường cong nằm Đường cong 9 7
Số đường cong có bán kính $R_{min}$ ($R = 60$ m) Đường cong 0 0
Bán kính đường cong nhỏ nhất trên tuyến m 150 200
Số lượng công trình thoát nước (cống) Công trình 11 7
Khối lượng đào đất ($V_{đào}$) $\text{m}^3$ 33.182 -
Hướng tuyến và địa hình - Bám sát khu dân cư, sườn núi bên trái Đi qua sườn núi bên phải

Phương án I có chiều dài 5203,13 m, đi men theo sườn núi bên trái, tuyến bám sát khu dân cư hiện hữu giúp phát huy tối đa hiệu quả khai thác kinh tế - xã hội địa phương. Bán kính các đường cong nằm từ 150 m đến 300 m, đảm bảo tầm nhìn và an toàn chạy xe.

Thiết kế trắc dọc, trắc ngang và thoát nước

  • Trắc dọc: Thiết kế đường đỏ bám sát địa hình tự nhiên nhằm tối ưu hóa khối lượng đào đắp; độ dốc dọc thiết kế duy trì $i_d \le 5%$, nhỏ hơn $i_{max} = 8%$; chiều dài đổi dốc từ 70 m đến 900 m. Các vị trí đổi dốc có hiệu đại số độ dốc $\ge 1%$ đều được bố trí đường cong đứng tròn với bán kính lồi $\ge 700$ m và lõm $\ge 450$ m.
  • Trắc ngang: Bề rộng nền đường $B_{nền} = 7,5$ m, mặt đường bê tông nhựa $B = 5,5$ m dốc ngang $2%$; lề đường mỗi bên rộng 1,0 m (gồm 0,5 m lề gia cố dốc $2%$ và 0,5 m lề đất dốc $6%$). Mái dốc ta-luy nền đắp thiết kế tỷ lệ $1:1,5$; mái dốc ta-luy nền đào thiết kế tỷ lệ $1:1$. Rãnh biên dạng hình thang, chiều sâu 0,4 m, bề rộng đáy rãnh 0,4 m.
  • Công trình thoát nước: Chọn loại cống tròn bê tông cốt thép đúc sẵn chảy không áp, cửa vào và cửa ra cấu tạo thông thường. Phương án I bố trí 11 cống địa hình và 3 cống cấu tạo: khẩu độ cống đường kính $D = 1,50$ m (cho các cống C4, C5, C6, C7, C8, C9, C11) và $D = 1,75$ m (cho các cống C1, C2, C3, C10); các cống cấu tạo CI, CII, CIII sử dụng đường kính $D = 0,75$ m.

Nội dung chính theo từng phần và chương

Phần I: Lập báo cáo đầu tư xây dựng tuyến đường và thiết kế cơ sở

  • Chương 1 - Giới thiệu chung: Trình bày sự cần thiết đầu tư tuyến đường K5 – J3 kết nối Quốc lộ 279 tỉnh Cao Bằng; tổng hợp các quy chuẩn áp dụng; phân tích đặc điểm địa chất, thủy văn vùng núi, hiện trạng môi trường, tài nguyên khoáng sản, vật liệu xây dựng và điều kiện khí hậu khu vực.
  • Chương 2 - Xác định cấp hạng đường và các chỉ tiêu kỹ thuật của đường: Quy đổi lưu lượng dòng xe hỗn hợp về xe con tiêu chuẩn đạt 2942 xcqđ/ng.đ; xác định đường cấp IV miền núi ($V_{tk} = 40$ km/h); tính toán chi tiết tầm nhìn xe chạy ($S_1, S_2, S_4$), độ dốc dọc giới hạn theo sức kéo và sức bám ($i_{max} = 7,2% - 8%$), bán kính đường cong nằm tối thiểu ($R_{min} = 60$ m), bán kính cong đứng lồi (700 m), lõm (450 m), bề rộng làn xe và số làn xe cần thiết.
  • Chương 3 - Nội dung thiết kế tuyến trên bình đồ: Vạch tuyến trên bình đồ tỷ lệ 1:10.000 bằng com-pa và số hóa trên Nova 3; phân tích chi tiết các yếu tố hình học của 9 đường cong nằm thuộc Phương án I và 7 đường cong nằm thuộc Phương án II; so sánh sơ bộ các chỉ tiêu kỹ thuật và khối lượng.
  • Chương 4 - Tính toán thủy văn & xác định khẩu độ cống: Phân chia lưu vực dòng chảy cho từng công trình thoát nước; tính toán lưu lượng lũ thiết kế $Q_{4%}$ theo tiêu chuẩn 22 TCN 220-95; định kích thước khẩu độ cống tròn BTCT ($D = 0,75$ m, $1,50$ m, $1,75$ m) cho từng lý trình tương ứng.
  • Chương 5 - Thiết kế trắc dọc & trắc ngang: Thiết kế đường đỏ trắc dọc bám sát các điểm khống chế và cao độ cống; bố trí đường cong đứng; áp dụng mặt cắt ngang điển hình đường cấp IV; lập bảng tính toán khối lượng đào đắp theo phương pháp lăng trụ cho từng cọc lý trình (khối lượng đào Phương án I là $33.182\text{ m}^3$).
  • Chương 6 - Thiết kế kết cấu áo đường: Đề xuất các yêu cầu cơ học, độ bằng phẳng, độ nhám và độ bền nhiệt ẩm đối với mặt đường; thiết lập thông số tính toán tải trọng trục tiêu chuẩn 100 kN, áp lực bánh $p = 0,6$ MPa, vệt bánh $D = 33$ cm, môđun đàn hồi nền đất á sét $E_0 = 42$ MPa.

Phần II: Tổ chức thi công

  • Chương 1 - Công tác chuẩn bị: Thiết kế bố trí tổng mặt bằng lán trại thi công; xây dựng đường tạm phục vụ vận chuyển vật tư; quy trình khôi phục cọc định vị, rời cọc ra khỏi phạm vi thi công; công tác lên khuôn đường và dọn dẹp mặt bằng phát quang cây cối.
  • Chương 2 - Thiết kế thi công công trình: Biện pháp tổ chức thi công chi tiết một cống thoát nước ngang đường bằng bê tông cốt thép, từ đào hố móng, xử lý nền, lắp đặt ống cống đến đắp đất mang cống.
  • Chương 3 - Thiết kế thi công nền đường: Lập bảng điều phối đất đào - đắp dọc tuyến; phân chia các đoạn thi công nền; tính toán năng suất ca máy, định mức máy đào, máy ủi, lu lèn và phương tiện vận chuyển đất.
  • Chương 4 - Thi công chi tiết mặt đường: Lựa chọn kết cấu áo đường bê tông nhựa hai giai đoạn; lập tiến độ thi công chi tiết; thiết kế công nghệ rải và lu lèn lớp bê tông nhựa hạt mịn; tổ chức dây chuyền đội thi công chuyên nghiệp.

Phần III: Thiết kế kỹ thuật

  • Chương 1 - Những vấn đề chung: Căn cứ pháp lý và các yêu cầu kỹ thuật chi tiết của đoạn tuyến chỉ định.
  • Chương 2 - Thiết kế tuyến trên bình đồ: Trình tự tính toán chi tiết các yếu tố đường cong tròn có đường cong chuyển tiếp, bố trí độ mở rộng phần xe chạy ($E$) và thiết kế đoạn vuốt nối siêu cao ($i_{sc}$ từ $2%$ đến $8%$).
  • Chương 3 - Thiết kế trắc dọc: Bố trí chi tiết đường cong đứng tại các điểm đổi dốc và tính toán cao độ thiết kế tại từng cọc.
  • Chương 4 - Thiết kế công trình thoát nước: Bản vẽ cấu tạo và thuyết minh kỹ thuật chi tiết các cống qua đường.
  • Chương 5 - Thiết kế nền, mặt đường: Chi tiết cấu tạo các lớp vật liệu áo đường và mái dốc gia cố.

Phần IV: Chuyên đề áp lực đất, thiết kế tường chắn đất

  • Trình bày lý thuyết tính toán áp lực đất chủ động và bị động lên lưng tường chắn; tính toán thiết kế kết cấu tường chắn đất trọng lực bằng bê tông/đá hộc nhằm chống sạt trượt và bảo đảm ổn định cho nền đường đào/đắp tại các đoạn địa hình sườn dốc hiểm trở.

Kết quả và đóng góp

Kết quả kỹ thuật cụ thể

  • Xác lập đầy đủ hệ thống chỉ tiêu kỹ thuật tuyến đường cấp IV miền núi theo TCVN 4054-05 với vận tốc thiết kế 40 km/h, lưu lượng quy đổi năm thứ 15 đạt 2942 xcqđ/ng.đ.
  • Hoàn thành thiết kế bình đồ Phương án I dài 5203,13 m với 9 đường cong nằm có bán kính từ 150 m đến 300 m, không phạm bán kính cong tối thiểu $R_{min} = 60$ m.
  • Tính toán thủy văn lưu vực và định hình giải pháp thoát nước với 14 công trình cống tròn BTCT chảy không áp (11 cống địa hình $D = 1,5 - 1,75$ m và 3 cống cấu tạo $D = 0,75$ m) cùng hệ thống rãnh biên sâu 0,4 m.
  • Tính toán chi tiết khối lượng đào đắp nền đường ($V_{đào} = 33.182\text{ m}^3$ cho Phương án I), lập giải pháp điều phối đất và thiết kế kết cấu áo đường mềm mặt bê tông nhựa trên nền đất á sét $E_0 = 42$ MPa.
  • Thiết kế hoàn chỉnh kết cấu tường chắn đất trọng lực trong chuyên đề kỹ thuật, đáp ứng điều kiện chịu lực và ổn định trượt mái dốc sườn núi.

Đóng góp thực tiễn của đồ án

Đồ án xây dựng một bộ hồ sơ thiết kế kỹ thuật hoàn chỉnh và đồng bộ cho công trình giao thông miền núi phức tạp. Giải pháp vạch tuyến đã kết hợp thành công giữa lý thuyết tính toán quy phạm hiện hành với việc ứng dụng công nghệ tin học (phần mềm Nova 3), bảo đảm tính chuẩn xác trong cân bằng đào đắp và bố trí hình học tuyến. Các đề xuất thi công mặt đường BTN và tường chắn trọng lực bám sát điều kiện khai thác mỏ vật liệu địa phương (sỏi cuội cách tuyến dưới 1 km), góp phần giảm giá thành xây dựng công trình.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Dữ liệu địa chất công trình và thủy văn lưu vực trong đồ án chủ yếu dựa trên tài liệu khảo sát sơ bộ và các giả thiết tính toán lý thuyết; chưa có số liệu thí nghiệm khoan thăm dò địa chất chi tiết cho từng hố móng cống và vị trí đặt tường chắn; việc so sánh hai phương án tuyến mới dừng ở mức sơ bộ về mặt kỹ thuật hình học và khối lượng đào đắp mà chưa lập bảng phân tích tổng mức đầu tư tài chính chi tiết.
  • Hướng phát triển: Cần tiến hành công tác khảo sát địa chất công trình chuyên sâu tại hiện trường khi triển khai bước thiết kế bản vẽ thi công; bổ sung mô hình tính toán ổn định tổng thể mái dốc bằng các phần mềm địa kỹ thuật chuyên dụng; cập nhật định mức đơn giá thi công thực tế tại địa bàn tỉnh Cao Bằng để lập dự toán chi phí xây dựng chính xác.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng sử dụng: Đồ án là tài liệu tham khảo trực tiếp cho sinh viên, học viên chuyên ngành Xây dựng Cầu đường, Kỹ thuật Công trình Giao thông và các kỹ sư đang thực hiện đồ án tốt nghiệp hoặc lập dự án thiết kế cơ sở đường ô tô vùng núi.
  • Nội dung giá trị: Quy trình mẫu và các bảng tính toán chi tiết về: quy đổi dòng xe hỗn hợp theo TCVN 4054-05; tính toán thủy văn xác định khẩu độ cống tròn theo 22 TCN 220-95; quy trình tính bán kính đường cong đứng, vuốt nối siêu cao, mở rộng trong đường cong; phương pháp điều phối đất và công nghệ tổ chức thi công mặt đường bê tông nhựa.

Câu hỏi thường gặp

1. Dựa trên cơ sở nào đồ án xác định tuyến đường thuộc cấp IV miền núi với vận tốc thiết kế 40 km/h?
Tác giả căn cứ vào kết quả tính toán lưu lượng xe con quy đổi ở năm khai thác thứ 15 đạt $N_{QĐ(15)} = 2942$ xcqđ/ngày đêm (theo TCVN 4054-05 quy định lưu lượng $> 500$ xcqđ/ng.đ chọn đường cấp IV) kết hợp với đặc điểm địa hình vùng núi hiểm trở của tỉnh Cao Bằng để chọn cấp IV miền núi tương ứng vận tốc thiết kế $V_{tk} = 40$ km/h.

2. Bề rộng nền và mặt đường được quy định với kích thước cụ thể là bao nhiêu?
Theo tính toán và quy chuẩn lựa chọn, bề rộng mặt đường phần xe chạy là $B_{mặt} = 5,50$ m (gồm 2 làn xe, mỗi làn 2,75 m); bề rộng lề đường là $2 \times 1,0$ m (mỗi bên gồm 0,5 m lề gia cố dốc $2%$ và 0,5 m lề đất dốc $6%$); tổng bề rộng nền đường là $B_{nền} = 7,50$ m.

3. Tại sao tác giả lựa chọn Phương án tuyến I thay vì Phương án tuyến II dù chiều dài lớn hơn?
Mặc dù Phương án I có chiều dài 5203,13 m (dài hơn Phương án II là 4632,06 m), nhưng tuyến bám sát khu dân cư bên sườn núi trái, tạo điều kiện thuận lợi cho giao lưu kinh tế của người dân địa phương; bán kính các đường cong nằm lớn ($R = 150 - 300$ m), không có đường cong bán kính tối thiểu, đảm bảo an toàn chạy xe và phù hợp điều kiện địa hình không bị gò bó.

4. Tần suất lũ tính toán và giải pháp khẩu độ cống trên tuyến Phương án I được thiết kế như thế nào?
Tần suất lũ thiết kế cho công trình thoát nước nhỏ được chọn là $P = 4%$ (lượng mưa ngày $H_{4%} = 172$ mm theo vùng mưa III). Phương án I bố trí 11 cống địa hình (7 cống tròn BTCT $D = 1,50$ m và 4 cống $D = 1,75$ m chảy không áp) và 3 cống cấu tạo đường kính $D = 0,75$ m.

5. Độ dốc dọc lớn nhất ($i_{max}$) và bán kính đường cong đứng được giới hạn ở các chỉ số nào?
Độ dốc dọc lớn nhất cho phép chọn theo TCVN 4054-05 là $i_{max} = 8%$ ($80‰$), trên trắc dọc thiết kế khống chế $i_d \le 5%$. Bán kính đường cong đứng lồi tối thiểu là $R_{lồi, min} = 700$ m (tính toán đạt 666,67 m) và bán kính đường cong đứng lõm tối thiểu là $R_{lõm, min} = 450$ m (tính toán đạt 400,81 m theo điều kiện tầm nhìn ban đêm).

Kết luận

Đồ án tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Khắc Trọng đã hoàn thành đầy đủ nhiệm vụ thiết kế tuyến đường mở mới nối K5 – J3 tại tỉnh Cao Bằng theo tiêu chuẩn đường cấp IV miền núi ($V_{tk} = 40$ km/h). Hệ thống giải pháp kỹ thuật từ bình đồ, trắc dọc, trắc ngang đến công trình thoát nước và áo đường bê tông nhựa được tính toán chặt chẽ, tuân thủ đúng các tiêu chuẩn TCVN 4054-05 và 22 TCN 211-06. Các nội dung tổ chức thi công và chuyên đề tường chắn đất trọng lực mang tính khả thi cao, góp phần hoàn thiện phương án kết nối hạ tầng giao thông vùng núi hiểm trở. Toàn bộ đồ án là một công trình thiết kế kỹ thuật giao thông hoàn chỉnh, có giá trị học thuật và thực tiễn đối với công tác đào tạo kỹ sư cầu đường.