Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong bối cảnh hội nhập kinh tế và sự phát triển của công nghệ thông tin, việc ứng dụng tin học hóa vào quy trình quản trị doanh nghiệp đã trở thành nhu cầu tất yếu nhằm nâng cao độ chính xác, tính bảo mật và tiết kiệm thời gian, nhân lực. Nguồn nhân lực là yếu tố cốt lõi quyết định sự thành bại của mỗi tổ chức, song công tác quản lý nhân sự tại nhiều doanh nghiệp vừa và nhỏ vẫn gặp nhiều khó khăn do phụ thuộc vào phương thức thủ công, sổ sách hoặc các tệp tin rời rạc.
Tại Công ty TNHH Giải pháp phần mềm Gia Linh, sự gia tăng quy mô và số lượng nhân viên dẫn đến sự quá tải trong quản lý hồ sơ, chấm công và theo dõi tiến độ. Mọi hoạt động quản lý nhân sự tại đơn vị đang diễn ra thủ công trên các tệp Excel, Word; dữ liệu chấm công từ máy vân tay import vào máy tính dễ nhầm lẫn mã định danh (ID); việc nhân viên đăng ký làm thêm giờ (OT) hoặc xin nghỉ phải gửi qua Gmail và chờ phê duyệt qua nhiều cấp, gây tốn thời gian cho cả nhân viên, trưởng nhóm lẫn bộ phận nhân sự. Do đó, việc xây dựng một hệ thống cơ sở dữ liệu (CSDL) hoàn chỉnh, chuẩn hóa và logic là yêu cầu cấp thiết để phục vụ công tác quản lý nhân sự tại công ty.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể:
- Tìm hiểu, khảo sát, phân tích và đánh giá thực trạng công tác quản lý nhân sự tại Công ty TNHH Giải pháp phần mềm Gia Linh.
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản trị nhân lực, lý thuyết cơ sở dữ liệu quan hệ và ngôn ngữ SQL.
- Phân tích bài toán quản lý, xây dựng mô hình thực thể liên kết (ER), chuyển đổi sang mô hình quan hệ và thiết kế CSDL mức vật lý.
- Cài đặt CSDL trên hệ quản trị SQL Server 2012 và đề xuất các giải pháp kỹ thuật nhằm hoàn thiện hệ thống quản lý nhân sự.
Đối tượng nghiên cứu của đề tài gồm ba nội dung chính:
- Các thông tin, cơ sở dữ liệu và quy trình thiết kế cơ sở dữ liệu cho hệ thống quản lý nhân sự.
- Hệ thống quản lý nhân sự, quy trình, hoạt động quản lý và các chức năng nghiệp vụ của Công ty TNHH Giải pháp phần mềm Gia Linh.
- Các kiến thức chuyên môn về thiết kế cơ sở dữ liệu và hệ quản trị cơ sở dữ liệu Microsoft SQL Server 2012.
Phạm vi nghiên cứu:
- Phạm vi không gian: Nghiên cứu được thực hiện tại Công ty TNHH Giải pháp phần mềm Gia Linh (Địa chỉ: Số 38, N03, khu ĐTM Dịch Vọng, phường Dịch Vọng, quận Cầu Giấy, TP. Hà Nội).
- Phạm vi thời gian: Khóa luận sử dụng các số liệu, tài liệu hoạt động của công ty trong giai đoạn từ năm 2014 đến năm 2017.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng trên nền tảng lý thuyết quản trị nhân sự và kỹ thuật thiết kế cơ sở dữ liệu quan hệ, kết hợp với các nghiên cứu tiền nhiệm trong và ngoài nước:
1. Khung lý thuyết và khái niệm sử dụng:
- Quản trị nhân lực: Dựa trên giáo trình "Quản trị nhân lực căn bản" của TS. Mai Thanh Lan (NXB Thống kê, 2016), tiếp cận nhân sự dưới hai góc độ thể lực và trí lực; phân tích 4 chức năng cốt lõi (hoạch định, tổ chức, lãnh đạo, kiểm soát) và các hoạt động tác nghiệp (tuyển dụng, bố trí, đào tạo, đánh giá, đãi ngộ).
- Lý thuyết cơ sở dữ liệu quan hệ: Dựa trên giáo trình "Cơ sở dữ liệu (phần 1)" của TS. Nguyễn Thị Thu Thủy (NXB Thống kê, 2014), sử dụng các khái niệm về thực thể (thực thể mạnh, thực thể yếu), thuộc tính (đơn, phức hợp, đơn trị, đa trị, dẫn xuất), các mối quan hệ (1:1, 1:n, n:n); quy trình thiết kế CSDL gồm 6 bước và các quy tắc chuẩn hóa chuyển đổi mô hình ER sang mô hình quan hệ.
- Hệ quản trị CSDL và ngôn ngữ SQL: Lý thuyết về hệ quản trị CSDL quan hệ, đặc điểm mô hình Client/Server, các kiểu dữ liệu và cú pháp định nghĩa dữ liệu (DDL), thao tác dữ liệu (DML), cấu trúc View, Stored Procedure, Function và Trigger trên Microsoft SQL Server.
2. Tổng quan nghiên cứu liên quan:
- Nghiên cứu quốc tế: Đề tài "Database for Management Library" của K. Rohith (Trường Đại học KL, 2016) về quản lý thư viện; nghiên cứu "Designing a Database for a Hotel Room Booking System" của Maria Alcaraz (2015) về thiết kế CSDL đặt phòng khách sạn.
- Nghiên cứu trong nước: Đề tài "Xây dựng phần mềm quản lý nhân sự cho công ty TNHH Anh Khoa" của tác giả Nguyễn Minh Phương (Đại học Công nghệ – ĐHQGHN, 2016); khóa luận "Xây dựng cơ sở dữ liệu trong quản lý nhân sự" của nhóm sinh viên Nguyễn Thị Phương và Trần Thị Lan (Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông, 2015).
3. Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu:
- Phương pháp phân tích - tổng hợp tài liệu: Nghiên cứu giáo trình, tài liệu chuyên ngành để xây dựng cơ sở lý luận.
- Phương pháp điều tra, khảo sát thực tế: Thu thập ý kiến đánh giá từ toàn bộ nhân viên công ty thông qua phiếu điều tra tình trạng quản lý nhân sự.
- Phương pháp mô hình hóa và thiết kế hệ thống: Xây dựng sơ đồ phân cấp chức năng, mô hình ER, mô hình dữ liệu quan hệ và bảng đặc tả vật lý.
- Nguồn dữ liệu: Dữ liệu thứ cấp từ Phòng Hành chính - Nhân sự, Phòng Kế toán của Công ty TNHH Giải pháp phần mềm Gia Linh giai đoạn 2014-2017 và dữ liệu sơ cấp từ phiếu khảo sát nội bộ.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan về vấn đề nghiên cứu
Chương này làm rõ tầm quan trọng của công nghệ thông tin trong quản lý doanh nghiệp và ý nghĩa của công tác quản trị nhân lực. Tác giả chỉ ra tính cấp thiết của đề tài xuất phát từ nhu cầu mở rộng quy mô của Công ty TNHH Giải pháp phần mềm Gia Linh, khi phương thức quản lý thủ công bộc lộ nhiều sai sót trong tính lương, chấm công và quản lý thời gian làm thêm giờ. Chương 1 cũng tổng quan 4 công trình nghiên cứu tiêu biểu trong và ngoài nước, xác định 3 đối tượng nghiên cứu, phạm vi không gian (tại công ty Gia Linh), thời gian (2014-2017) và kết cấu 4 chương của khóa luận.
Chương 2: Cơ sở lý luận về thiết kế CSDL quản lý nhân sự
Chương 2 trình bày có hệ thống các khái niệm cơ bản về nhân sự, quản trị nhân lực và lý thuyết cơ sở dữ liệu. Về mặt CSDL, chương này phân tích vai trò của kho dữ liệu, các ưu điểm (giảm dư thừa, đồng nhất, chia sẻ dữ liệu) và nhược điểm của hệ quản trị CSDL. Tác giả trình bày chi tiết quy trình 6 bước xây dựng CSDL, lý thuyết mô hình thực thể liên kết ER và 5 quy tắc chuyển đổi từ ER sang mô hình quan hệ. Phần cuối chương giới thiệu tổng quan về ngôn ngữ SQL, hệ quản trị SQL Server, bảng các kiểu dữ liệu cơ bản (Bảng 2.1) cùng cú pháp và ví dụ minh họa về lệnh tạo CSDL, tạo bảng, View, Stored Procedure, Function và Trigger.
Chương 3: Phân tích và đánh giá thực trạng quản lý nhân sự tại công ty TNHH Giải pháp phần mềm Gia Linh
Chương 3 giới thiệu tổng quan về Công ty TNHH Giải pháp phần mềm Gia Linh (Giám đốc: Tống Văn Lĩnh; Mã số thuế: 0105158033; Địa chỉ tại Dịch Vọng, Cầu Giấy, Hà Nội) và các lĩnh vực kinh doanh như gia công phần mềm, thiết kế website, cổng thông tin điện tử. Cơ cấu tổ chức gồm Ban Giám đốc và 4 phòng ban chuyên trách với tổng số 43 nhân viên:
| Phòng ban / Bộ phận |
Chức danh chuyên môn |
Số lượng nhân sự |
| Phòng Kỹ thuật |
Developer, Tester, QA (chia làm 3 nhóm) |
31 |
| Phòng Kinh doanh |
Nhân viên kinh doanh |
7 |
| Phòng Hành chính - Nhân sự |
Nhân viên hành chính - nhân sự |
3 |
| Phòng Kế toán |
Nhân viên kế toán |
2 |
| Tổng cộng |
|
43 |
Chế độ làm việc của công ty là 5 ngày/tuần (nghỉ Thứ 7, Chủ nhật), 8 giờ/ngày, có phát sinh làm thêm giờ theo dự án. Phân tích thực trạng cho thấy ba mảng quản lý chính:
- Quản lý hồ sơ nhân viên: Lưu trữ trên các tệp Excel, Word rời rạc, khó khăn khi cập nhật và tra cứu.
- Quản lý timesheet: Chấm công bằng vân tay, dữ liệu chuyển vào Excel, gửi bảng công qua Gmail cuối tháng; quy trình xin nghỉ và OT phải qua email phê duyệt của trưởng nhóm, dễ nhầm lẫn mã định danh và mất thời gian khi tính lương.
- Quản lý phòng ban: Phân chia theo dự án nhưng chưa có công cụ quản lý tập trung.
Kết quả điều tra tình trạng quản lý nhân sự từ toàn bộ nhân viên công ty (Biểu đồ 3.1) phản ánh:
- 85% nhân viên đánh giá hệ thống quản lý hiện tại Chưa hiệu quả.
- 10% nhân viên Không quan tâm.
- 5% nhân viên đánh giá Hiệu quả.
Tác giả tổng kết các ưu điểm về đội ngũ nhân sự trẻ, chuyên môn cao và chính sách đãi ngộ tốt, đồng thời chỉ rõ các hạn chế nghiêm trọng về tính bảo mật, sự thiếu đồng bộ dữ liệu và sự chậm chạp trong quy trình xử lý thông tin nội bộ.
Chương 4: Thiết kế cơ sở dữ liệu cho hệ thống quản lý nhân sự tại công ty TNHH Giải pháp phần mềm Gia Linh
Chương 4 mô tả bài toán nghiệp vụ với 5 phân hệ chức năng: Quản lý nhân viên, Quản lý phòng ban, Quản lý dự án, Quản lý Timesheet và Báo cáo (thể hiện qua Sơ đồ phân cấp chức năng 4.1).
Quá trình thiết kế logic xác định 5 thực thể chính: NHANVIEN, PHONGBAN, DUAN, TIMESHEET, LOAINV. Dựa trên các mối quan hệ giữa các thực thể, tác giả xây dựng mô hình ER (Hình 4.2) và chuyển đổi sang các quan hệ chuẩn:
NHANVIEN (MaNV, MaPB, Ho_NV, Ten_NV, Email, CMTND, SDT, DiaChi, ChucVu, NgayBatDau, LoaiNV, MaSoThue, BHYT, TĐHV)
PHONGBAN (MaPB, TenPB, DiaDiem)
DUAN (MaDA, TenDA, PM)
TIMESHEET (MaTS, TenTS, CongLam, NghiCoLuong, NghiKhongLuong)
ChiTietDuAn (MaDA, MaNV, TGBD, TGKT)
ChiTietTimeSheet (MaTS, MaNV, Thoigianvao, Thoigianra, Ngay)
Tác giả đặc tả CSDL mức vật lý với các bảng cấu trúc chi tiết, cài đặt toàn bộ mã lệnh tạo CSDL QuanLy_NhanSu, các bảng, ràng buộc khóa chính và khóa ngoại trên hệ quản trị SQL Server 2012, viết các câu lệnh truy vấn, tạo View và xây dựng thiết kế giao diện mô phỏng (gồm giao diện quản lý Nhân viên, Phòng ban, Dự án, Timesheet và Báo cáo dự án).
Thiết kế và triển khai cơ sở dữ liệu
Khóa luận đã hoàn thiện việc thiết kế và cài đặt cơ sở dữ liệu quan hệ cho hệ thống quản lý nhân sự trên hệ quản trị Microsoft SQL Server 2012, bao gồm các thành phần:
1. Đặc tả cấu trúc bảng mức vật lý
Các bảng dữ liệu chính trong hệ thống được thiết kế với các trường thông tin, kiểu dữ liệu và kích thước xác định:
| Tên bảng |
Tên cột (Thuộc tính) |
Kiểu dữ liệu |
Độ rộng |
Diễn giải nghiệp vụ |
| NHANVIEN |
MaNV (PK) |
nvarchar |
20 |
Mã nhân viên duy nhất |
|
Ho_NV |
nvarchar |
50 |
Họ đệm nhân viên |
|
Ten_NV |
nvarchar |
50 |
Tên nhân viên |
|
MaLoai (FK) |
nvarchar |
20 |
Phân loại (thử việc, chính thức, part-time) |
|
MaPB (FK) |
nvarchar |
20 |
Mã phòng ban trực thuộc |
|
Email |
nvarchar |
50 |
Hòm thư điện tử |
|
NgaySinh |
date |
- |
Ngày tháng năm sinh |
|
CMTND |
int |
- |
Số chứng minh thư nhân dân |
|
SDT |
int |
- |
Số điện thoại liên hệ |
|
ChucVu |
nvarchar |
100 |
Vị trí công việc |
|
SoTK |
int |
- |
Số tài khoản ngân hàng |
|
MaSoThue |
int |
- |
Mã số thuế cá nhân |
|
TheBHYT |
int |
- |
Mã thẻ bảo hiểm y tế |
|
TDHV |
nvarchar |
200 |
Trình độ học vấn |
|
DiaChi |
nvarchar |
200 |
Địa chỉ cư trú |
|
NgayBatDau |
date |
- |
Ngày bắt đầu vào làm việc |
| PHONGBAN |
MaPB (PK) |
nvarchar |
20 |
Mã phòng ban |
|
TenPB |
nvarchar |
100 |
Tên phòng ban |
|
DiaDiem |
nvarchar |
100 |
Địa điểm làm việc của phòng ban |
| LOAINV |
MaLoai (PK) |
nvarchar |
20 |
Mã loại nhân viên |
|
TenLoai |
nvarchar |
50 |
Tên loại nhân viên |
| DUAN |
MaDA (PK) |
nvarchar |
20 |
Mã dự án |
|
TenDA |
nvarchar |
100 |
Tên dự án gia công phần mềm |
|
PM |
nvarchar |
100 |
Trưởng dự án (Project Manager) |
| TIMESHEET |
MaTimesheet (PK) |
nvarchar |
20 |
Mã bảng chấm công |
|
TenTimesheet |
nvarchar |
50 |
Tên bảng chấm công theo tháng |
|
CongLam |
int |
- |
Tổng số công đi làm |
|
NghiCoLuong |
int |
- |
Số ngày/giờ nghỉ hưởng lương |
|
NghiKhongLuong |
int |
- |
Số ngày/giờ nghỉ không lương |
| ChiTietDuAn |
MaDA (PK, FK) |
nvarchar |
20 |
Mã dự án tham gia |
|
MaNV (PK, FK) |
nvarchar |
20 |
Mã nhân viên tham gia |
|
TGBD |
date |
- |
Thời gian bắt đầu tham gia dự án |
|
TGKT |
date |
- |
Thời gian kết thúc tham gia dự án |
| ChiTietTimeSheet |
MaTimesheet (PK, FK) |
nvarchar |
20 |
Mã bảng timesheet |
|
MaNV (PK, FK) |
nvarchar |
20 |
Mã nhân viên chấm công |
|
Thoigianvao |
time |
- |
Giờ vào làm việc thực tế |
|
Thoigianra |
time |
- |
Giờ ra về thực tế |
|
Ngay |
date |
- |
Ngày chấm công |
2. Triển khai cài đặt trên SQL Server 2012
Khóa luận đã hiện thực hóa mô hình dữ liệu quan hệ bằng mã lệnh T-SQL hoàn chỉnh:
- Tạo cơ sở dữ liệu
QuanLy_NhanSu.
- Tạo các bảng danh mục và bảng trung gian liên kết với các ràng buộc khóa chính (
PRIMARY KEY) và khóa ngoại (FOREIGN KEY liên kết NHANVIEN với PHONGBAN, LOAINV, cũng như giữa các bảng chi tiết với các bảng thực thể gốc).
- Cài đặt các đối tượng nghiệp vụ nâng cao: xây dựng truy vấn thống kê nhân sự phòng kỹ thuật, tạo View lọc dữ liệu nhân viên kiểm thử (Tester), viết Stored Procedure tìm kiếm hồ sơ nhân viên theo
MaNV, Function tính toán/trả về bảng dữ liệu và Trigger kiểm tra tính hợp lệ của độ dài dữ liệu nhân viên khi cập nhật.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đạt được các kết quả nghiên cứu và đóng góp chuyên môn cụ thể:
1. Kết quả chính:
- Phản ánh trung thực thực trạng quản lý nhân sự tại Công ty TNHH Giải pháp phần mềm Gia Linh giai đoạn 2014-2017: xác định cơ cấu nhân sự gồm 43 người với 31 nhân sự kỹ thuật, chỉ ra 85% nhân viên khảo sát đánh giá hệ thống quản lý thủ công hiện tại là chưa hiệu quả.
- Chuẩn hóa toàn diện bài toán quản lý nhân sự thành hệ thống 5 phân hệ chức năng: Nhân viên, Phòng ban, Dự án, Timesheet và Báo cáo.
- Xây dựng thành công mô hình ER và mô hình dữ liệu quan hệ chuẩn hóa gồm 7 bảng dữ liệu (
NHANVIEN, PHONGBAN, LOAINV, DUAN, TIMESHEET, ChiTietDuAn, ChiTietTimeSheet), giải quyết triệt để sự phân mảnh thông tin giữa hồ sơ nhân viên, phân công dự án và dữ liệu chấm công.
- Cài đặt hoàn chỉnh bộ mã nguồn T-SQL khởi tạo CSDL, ràng buộc toàn vẹn khóa chính - khóa ngoại, truy vấn, View, Stored Procedure và Trigger trên hệ quản trị SQL Server 2012.
2. Giải pháp và kiến nghị của tác giả:
- Thay thế hoàn toàn phương thức quản lý hồ sơ bằng văn bản Word/Excel và trao đổi qua Gmail bằng hệ thống CSDL tập trung.
- Tự động hóa quy trình quản lý Timesheet: cho phép nhân viên đăng ký làm thêm giờ (OT) và xin nghỉ trực tiếp trên hệ thống để lãnh đạo phê duyệt, tạo nguồn dữ liệu đồng bộ và chính xác phục vụ tính lương.
- Đề xuất mô hình giao diện người dùng trực quan cho các chức năng quản lý nhân viên, phòng ban, dự án, timesheet và báo cáo dự án.
3. Đóng góp so với các nghiên cứu trước:
- Đề tài tập trung giải quyết bài toán quản trị nhân lực đặc thù của doanh nghiệp gia công phần mềm, nơi nhân sự kỹ thuật chiếm tỷ trọng chi phối (hơn 72%) và thường xuyên làm việc theo các dự án biến động, gắn liền việc theo dõi tiến độ dự án (
ChiTietDuAn) với dữ liệu thời gian làm việc hàng ngày (ChiTietTimeSheet).
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận đã nêu rõ một số hạn chế trong quá trình thực hiện:
- Do thời gian thực tập và nguồn lực có hạn, nghiên cứu mới tập trung chủ yếu vào khâu khảo sát nghiệp vụ, phân tích, thiết kế cơ sở dữ liệu và xây dựng các giao diện mẫu cùng các câu lệnh thao tác trên SQL Server 2012, chưa xây dựng được một phần mềm ứng dụng hoàn chỉnh kết nối trực tiếp với CSDL để đưa vào vận hành thực tế tại công ty.
Hướng phát triển tiếp theo:
- Tiếp tục nghiên cứu, lập trình và hoàn thiện phần mềm ứng dụng quản lý nhân sự trên nền tảng CSDL đã thiết kế.
- Tích hợp tính năng đồng bộ dữ liệu tự động giữa máy chấm công vân tay với bảng
ChiTietTimeSheet nhằm giảm thiểu thao tác trung gian và hạn chế sai sót dữ liệu.
- Đưa hệ thống vào chạy thử nghiệm diện rộng tại Công ty TNHH Giải pháp phần mềm Gia Linh để đánh giá hiệu năng thực tế.
Giá trị tham khảo
Tài liệu khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho các nhóm đối tượng:
- Sinh viên ngành Hệ thống thông tin kinh tế, Thương mại điện tử và Công nghệ thông tin: Là tài liệu tham khảo điển hình về phương pháp luận thiết kế hệ thống CSDL quan hệ, từ khâu khảo sát thực tế, mô hình hóa dữ liệu (ERD) đến chuyển đổi mô hình quan hệ và cài đặt vật lý trên SQL Server.
- Người thực hiện đề tài về quản trị nhân sự trong doanh nghiệp phần mềm: Tham khảo cách thức cấu trúc bài toán quản lý đặc thù cho các công ty CNTT, đặc biệt là cơ chế quản lý Timesheet chấm công gắn liền với phân bổ nhân sự theo dự án (
DUAN).
- Nội dung đáng tham khảo nhất: Quy trình 5 bước chuyển đổi từ mô hình ER sang mô hình quan hệ logic (Chương 4), bảng đặc tả cấu trúc dữ liệu vật lý và hệ thống các câu lệnh T-SQL (tạo bảng, ràng buộc khóa ngoại, Trigger, Stored Procedure) được trình bày mạch lạc và có khả năng ứng dụng trực tiếp.
Câu hỏi thường gặp
1. Quy mô và cơ cấu nhân sự tại Công ty TNHH Giải pháp phần mềm Gia Linh được ghi nhận như thế nào trong khóa luận?
Theo số liệu từ Phòng Hành chính - Nhân sự được tác giả khảo sát, công ty có tổng cộng 43 nhân viên. Cơ cấu phân bổ gồm: Phòng Kỹ thuật có 31 người (bao gồm các vị trí Developer, Tester, QA và được chia thành 3 nhóm nhỏ), Phòng Kinh doanh có 7 người, Phòng Hành chính - Nhân sự có 3 người và Phòng Kế toán có 2 người.
2. Khảo sát thực trạng cho thấy nhân viên công ty đánh giá hệ thống quản lý nhân sự cũ ra sao?
Kết quả khảo sát thông qua phiếu điều tra toàn bộ nhân viên tại công ty (Biểu đồ 3.1) cho thấy: 85% nhân viên đánh giá hệ thống quản lý hiện tại là chưa hiệu quả, 10% nhân viên không quan tâm và chỉ có 5% nhân viên đánh giá là hiệu quả.
3. Cơ sở dữ liệu của khóa luận gồm những thực thể nào và quan hệ n-n được giải quyết ra sao?
Hệ thống xác định 5 thực thể chính gồm NHANVIEN, PHONGBAN, DUAN, TIMESHEET và LOAINV. Hai mối quan hệ nhiều - nhiều (n:n) được tách thành hai bảng chi tiết trung gian gồm: bảng ChiTietDuAn (chứa các khóa ngoại MaDA, MaNV cùng các trường TGBD, TGKT) và bảng ChiTietTimeSheet (chứa các khóa ngoại MaTS, MaNV cùng các trường Thoigianvao, Thoigianra, Ngay).
4. Bất cập lớn nhất trong quy trình quản lý Timesheet và làm thêm giờ (OT) trước khi thiết kế hệ thống là gì?
Trước đây, dữ liệu chấm công từ máy vân tay phải import thủ công vào file Excel dễ nhầm lẫn ID. Khi nhân viên muốn xin nghỉ hoặc đăng ký OT, họ phải viết email gửi đến trưởng nhóm để phê duyệt rồi mới chuyển sang bộ phận nhân sự, cuối tháng nhân sự gửi lại timesheet qua Gmail, gây tốn thời gian và dễ xảy ra sai sót khi đối soát tính lương.
5. Hệ quản trị CSDL nào được tác giả lựa chọn để cài đặt và các đối tượng CSDL nào đã được hiện thực hóa?
Tác giả lựa chọn hệ quản trị cơ sở dữ liệu Microsoft SQL Server 2012. Trên hệ quản trị này, tác giả đã viết mã lệnh khởi tạo CSDL QuanLy_NhanSu, tạo các bảng dữ liệu với ràng buộc khóa chính/khóa ngoại, các truy vấn thống kê, Khung nhìn (View), Thủ tục lưu trữ (Stored Procedure), Hàm (Function) và Bộ kích hoạt (Trigger) kiểm tra tính hợp lệ của dữ liệu.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp "Thiết kế Cơ sở dữ liệu cho hệ thống quản lý nhân sự tại công ty TNHH Giải pháp phần mềm Gia Linh" đã hoàn thành việc khảo sát, phân tích bài toán thực tế và xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu quan hệ hoàn chỉnh phục vụ công tác quản trị nhân lực doanh nghiệp. Nghiên cứu chuẩn hóa dữ liệu từ mô hình thực thể liên kết (ER) sang 7 bảng dữ liệu quan hệ logic và cài đặt vật lý thành công trên Microsoft SQL Server 2012. Kết quả đề tài cung cấp giải pháp kỹ thuật có tính ứng dụng cao, giải quyết các bất cập về quản lý hồ sơ, theo dõi dự án và chấm công timesheet thủ công tại doanh nghiệp.