HỌC VIỆN CÔNG NGHỆ BƯU CHÍNH VIÊN THÔNG KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN BÀI TẬP LỚN CO SO DU LIEU PHAN TAN Nhom: LOP N09 — NHOM 06 DE TAI: THIET KE CSDLPT QUAN LY CUA HANG THUC PHAM Giảng viên hướng dẫn: Nguyễn Thị Thanh Thủy 7, Hà Nội 05/2024 Tên các thành viên Tên thành viên Mã số sinh viên Trần Duy Long B21DCCN501 Nguyễn Duy Thành Long B21DCCN496 Nguyễn Vũ Bảo Long B21DCCN500 Cao Tran Thao Ly B21DCCN505 Nguyễn Thị Cam Ly B21DCCN506 Nguyễn Thi Mai Ly B21DCCN507 Neguyén Hoang Manh B21DCCN514 Nguyễn Hữu Mạnh B21DCCN515 Nguyễn Quang Minh B21DCCNO089 Giảng viên hướng dẫn: Nguyễn Thị Thanh Thủy Mục lục I, Đặt vẫn đề:. in TH TH n HT Tn HH TH Tà TH TH HT TH TH TT Tà TH TH HT Hà TH cưết 1 1, Nhu cầu và tầm quan trQng. ¿c2 St 212323 11 15181111 151151 1111111 E1 dt 1 2, Ly do can str dung co s6 dif lidu phn tan.ccccccccccseceeecstessetecetecssseteeeeteeees 1 3, So Wg VE 8n. 2 4, Các vị trí, đối tượng dữ liệu, công việc dữ liệu triển khai trong hệ thống.
3 5, Các đối tượng tham gia sử dụng dự án. 2-22: St eerkeexeerei 3 IL, Phân tích, Thiết kế. -- --- E111 1 E1 1T TH TH TH TH HT TH TH TH Tà Hà HH Triệt 4 In 005 rr nr nn. 4 a, Các đối tượng sử dụng và phân quyền người dùng.- ¿se 225cc se sxeeexexeeei 4 b, Phân tích chức năng hệ thống.
-¿- ¿22t St 32t EE SE SE 2E EEEEEESEEEErkerkrkrersrea 5 c, Phân tích CSDL: mô hình thực thể và mô hình quan hệ. ---:-+ ¿+ 5s+: 5 d, Phan tích chức năng tại từng vị trí Cự án. -cccccS QQS nh 7 e, Báng tần suất truy cập tại các vị KTÍ. -:-c c St xSt tt v21 181518111 0181111 1H HH 8 2.
Thiết kế hệ thống tại các trạm và toàn hệ thống.Chức năng ở máy trạm .---- --- - cv khen g0 2 1 kh kkh 10 2.Chức năng ở máy ChỦ.-c c SH KT KT kiện 11 3. Thiết kế CSDI. nh nh HH HH HH HH HH àt 12 3. Thiet ké CSDL chung của hệ thống (các quan hệ và mô hình quan hệ).
Thiết kế €SIDLIPT:. 20-20 22212110 111E12111 181181111 11181111111 0181111111 01111111 Hit 17 a, Lược đồ ánh xạ chung( cả ngang và dỌC).-- cv St xe grưec 17 b, Thiết kế kiến trúc hệ quản trị CSDLPT (Ngang hàng hay client/server), vẽ sơ đồ Soi si nn ăn. 17 c, Thiết kế phân mảnh, các thông tin yêu cầu đối với các thiết kế phân mảnh (ngang, c0 0000107. 18 d, Thiết kế định vị (vẽ sơ đồ định vị, các thông tin yêu cầu), đồng bộ hóa.
26 TID, C&G GAC cece cece cccccecsccsecsescseesecscsessecscsecssesssessesensesessansavessassatetsateteeteatetestsasensineasensess 28 1, Cai dat SQL Server 2022 .Cài đặt SQL Server 2022 bản developer .2, Cài đặt SSMS. LH nh HH HH HH HH HH HH HH Hư 39 2,Cài đặt tường lửa (firewall) đề mớ công cho SQL. Tắt tường lửa. tt t ng 11 1111111111111 1111112 grrree 41 28/019 n << .Thêm New Rule: port tcp_ 143.
Lén HH KH iu 47 2.Thêm New Rule sqlS@rV@r.Thêm New Rule port Udp_ 1434:. LH Ho 52 3,Chuẩn bị folder để chứa các dữ liệu trao đổi trong quá trình update dữ liệu từ các phân mảnh về cơ sở dữ liệu gốc, và từ cơ sở dữ liệu gốc đến các phân mảnh.Kết nói máy trạm và các chỉ nhánh bằng cách sử dụng phần mềm cài đặt VPN E200 n0 a.ÔỒÔỒÔÔÔÒÔÔÓÔ 57 “HE 1190/0006 000 vu).Bật TCP IP và thêm IP các máy trạm. Tạo tài khoản sa (nếu chưa có). Tạo Database ABC _ S†OFG.
Máy chủ tiến hành phân tán đến máy trạm.--¿- -:-:c+ccxscccxccsxsxsesa 67 BE on son ng (a4. ieee nieee ties eniaeenis 107 5.Tạo tài khoản remote lOGÌn. nh nh HH HH ket 107 5.Tạo Link S@FTV@F. LHKHE kg KH KH 109 'Jminic cam.
EES eee EEE 112 1, Trigger kiểm tra thêm mới, cập nhật nhân viên .-:-:5¿+cc+x++s+S2 112 2,Trigger kiếm tra thêm mới, cập nhật sản phẩm. Trigger kiểm tra thêm mới, cập nhật nhà cung cấp. ---- ¿c5 114 4, Trigger kiếm tra thêm mới, cập nhật bảng cung cấp.--ccccccccccse: 115 5, Trigger kiếm tra thêm mới, cập nhật bảng khách hàng.--:-‹: 115 6, Trigger kiếm tra thêm mới, cập nhật đơn hàng. ---¿- 5c 2552525252 116 7, Trigger kiếm tra thêm mới, cập nhật đơn hàng chỉ tiết.
- - 116 8, Trigger ngăn cản không cho xóa thông tin trong bảng CuaHang. 117 9, Trigger ngăn cản không cho xóa thông tin bảng DanhMuc. 1, Thống kê số nhân viên của mỗi cửa hàng 2, Thống kê số lượng khách hàng của ting Ctra NANG. eects teeta 3, Số lượng đơn hàng của từng trụ Sở.
I, Dat van đề: 1, Nhu cầu và tầm quan trong Hiện nay rất nhiều những doanh nghiệp, cửa hàng kinh doanh mở ra, với việc nhập hàng, bán hàng hàng ngày với số lượng khách hàng, đơn hàng lớn thì việc quản lý dữ liệu hằng ngày của nhân viên là rất cần thiết. Đặc biệt đối với những cửa hàng có nhiều chỉ nhánh tại các địa điểm khác nhau thì việc quản lý với một lượng lớn dữ liệu sẽ ghê ra rất nhiều khó khăn. Do đó việc quản lý một chuỗi các cửa hàng dựa trên cơ sở dữ liệu tập tung sẽ không thể giải quyết được vấn đề trên. Đó là lý do ta phải sử dụng hệ thông dùng cơ sở dữ liệu phân tán.
Những sản phâm của các hệ thống phân tán đã xuất hiện nhiều trên thị trường và từng bước chứng minh ưu việt của nó hơn hắn các hệ thống tập chung truyền thông. Dự án xây dựng Cơ sở dữ liệu phù hợp cho quản lý cửa hàng thực phẩm ABC không chỉ đáp ứng nhu cầu hiện tại mà còn là một bước ổi quan trọng trong việc tôi ưu hóa hoạt động kinh doanh. Việc có một hệ thông cơ sở dữ liệu phân tán ứng dụng mang lại sự tiện lợi trong việc quản lý hàng tồn kho, theo dõi doanh thu, và phân tích xu hướng tiêu dùng. Điều này giúp cửa hàng năm bắt được nhu cầu của khách hàng một cách chính xác hơn, từ đó cung cấp dịch vụ tốt hơn và tăng cường sự hài lòng của khách hàng.
Ngoài ra, việc sử dụng cơ sở dữ liệu phân tán cũng giúp tăng cường hiệu suất làm việc của nhân viên, giảm thiểu sai sót trong quá trình quản lý, và tạo điều kiện cho sự mở rộng và phát triển của cửa hàng trong tương lai. Tóm lại, dự án này không chỉ đáp ứng nhu cầu hiện tại mà còn định hình tương lai cho sự phát triển bền vững của cửa hàng thực phẩm ABC. 2, Lý do cần sử dụng cơ sở dữ liệu phân tán Một chuỗi cửa hàng có thể có rất nhiều chỉ nhánh và mỗi chỉ nhánh có thông tin của nhân viên và khách hàng nhiều thì khối lượng dữ liệu được sử dụng trong mỗi một năm là rất lớn, và ngày một tăng, dẫn tới thời gian truy xuất đữ liệu là rất lâu, gây ảnh hưởng tới hiệu quả quản lý chuỗi cửa hàng. Do đó việc xây dựng hệ thông quản lý chuỗi cửa hàng dựa trên cơ sở dữ liệu tập trung không thê giải quyết được vấn đề trên.
Đó là lý do vi sao ta phải dùng hệ thống dùng cơ sở dữ liệu phân tán. Những sản phâm của các hệ thông phân tán đã xuất hiện nhiều trên thị trường vả từng bước chứng minh ưu việt của nó hơn hắn các hệ thống tập chung truyền thống. Việc xây dựng một hệ thống cơ sở dữ liệu phân tán để hỗ trợ cho việc quản lý chuỗi cửa hàng cho quản lý của từng cửa hàng và quản lý chuỗi là vấn đề cấp thiết hiện nay. Theo đó, hệ thống theo mô hình này mang lại: e Giá trị sử dụng cho quản lí cửa hàng: quản lý cửa hàng có thê dé dàng quản lý được thông tin cá nhân, nhân viên, khách hàng, đơn hang.
Giá trị sử dụng cho nhân viên: quản lý cửa hàng có thể đễ dàng quản lý được thông tin cá nhân, khách hàng, đơn hàng. Giá trị sử dụng cho quán lí chuỗi: quản lý chuỗi có thể dễ dàng quản lý được thông tin cá nhân, quản lý cửa hàng, nhân viên, khách hàng, đơn hàng, sản phẩm, nhà cung cấp. Giá trị kinh tế: Tuy chỉ phí xây dựng rất cao, nhưng lại giúp cho tiết kiệm chi phí về bảo trì, kiểm tra và phục hồi đữ liệu, mở rộng hệ thông mà các chỉ nhánh khác không phải dừng hoạt động, giảm thời gian thực hiện truy xuất dữ liệu. Giá trị nghiệp vụ : Tăng khả năng xử lý, thông tin được xử lý một cách tự động, có thê xử lý đồng thời và cho kết quả nhanh chóng, chính xác.
Thu thập được thông tin về sản phẩm, nhân viên. một cách tự động, không phải mất công nhập lại thông tin. Đáp ứng yêu cầu nghiệp vụ một cách tin cậy, chính xác, an toàn, bí mật. 3, Sơ lược về dự án +Danh mục là dữ liệu chung của hệ thống sẽ được cập nhật tại máy chủ.
+ Sản phẩm, nhà cung cấp, đơn hàng, nhân viên, khách hàng là dữ liệu riêng của từng cửa hàng, có thê cập nhật trên máy cửa hàng và máy chủ + Dữ liệu cập nhật tại máy cửa hàng sẽ chuyển về máy chủ sau 20s -60s (tùy thuộc vào tốc độ mạng) + Dự án được triển khai với 1 vùng quan ly tại 8 vùng xử lý + Trụ sở chính quận Hà Đông: nơi đặt máy chủ Chức năng: quản lý dữ liệu toàn hệ thống. Dữ liệu: tất cả dữ liệu. Nguồn dữ liệu: được nhân viên nhập cũng như các máy cửa trạm trả về. Dữ liệu vận chuyên đến: các máy trạm.
Đối tượng sử dụng: nhân viên quản lý hệ thống được phép quản lý (thêm, sửa, xóa) tất cả các dữ liệu. + Hoàng Mai, Ba Đình, Thanh Oai, Hoàn Kiếm, Thanh Xuân, Ba Vì, Đống Đa: nơi đặt máy trạm Chức năng: quản lý dữ liệu của tat cả các đôi tượng của cửa hàng đó (trừ danh mục sản phẩm) Dữ liệu: Sản phâm,nhà cung cấp, đơn hàng, nhân viên, khách hàng và thông tin dữ liệu chung: danh mục Nguồn dữ liệu: được nhân viên nhập cũng như máy chủ gửi đến. Dữ liệu vận chuyên đến: máy chủ. Đối tượng sử dụng: nhân viên cửa hàng, quản lí cửa hàng 2 + Cầu Giấy: nơi đặt máy trạm(chi nhánh này chuyên thống kê doanh thu với đơn hàng) e_ Chức năng: quản lý dữ liệu về đơn hàng, khách hàng, thống kê doanh thu.
của tat cả các cửa hàng trong chi nhánh. e© Dữ liệu: sản phẩm, đơn hàng, khách hàng, nhân viên được lấy từ tất cả các máy trạm khác. e©_ Nguồn dữ liệu: được lấy từ máy chủ cũng như lấy từ thông tin nhân viên nhập từ các chỉ nhánh khác.