Thiết kế môn học Chi tiết máy Đề số 1 Phương án 6: Trạm dẫn động băng tải

Tham khảo bài làm hoàn chỉnh thiết kế môn học Chi tiết máy đề 1 phương án 6: Trạm dẫn động băng tải. Gồm tính toán động cơ, bộ truyền, trục, ổ lăn.

Chuyên ngành

Chi tiết máy

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Đồ án môn học
64
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Giới thiệu về Thiết kế Trạm Dẫn Động Băng Tải

Thiết kế trạm dẫn động băng tải là một phần quan trọng trong công nghệ chế tạo cơ khí hiện đại. Đề 1 PA 6 được thiết kế để vận chuyển tải trọng 400 kG với vận tốc băng tải 0,9 m/s, hoạt động ổn định trong 6 năm với chế độ làm việc 2 ca/ngày. Hệ thống này bao gồm các thành phần chính như động cơ điện, bộ truyền bánh răng, bộ truyền xích, và các trục chịu lực. Sai số vận tốc cho phép là 4%, đảm bảo chất lượng vận chuyển cao. Thiết kế này áp dụng các nguyên tắc cơ học hiện đại để tối ưu hóa hiệu suất và độ bền của hệ thống.

1.1. Các thông số kỹ thuật cơ bản

Trạm dẫn động băng tải được thiết kế với đường kính trong 320 mm, chiều rộng băng tải 380 mm và chiều cao tâm băng 300 mm. Tải trọng va đập nhẹ 400 kG yêu cầu chọn động cơ phù hợp có công suất 4,5 KW ở 1440 vòng/phút. Thời hạn phục vụ 6 năm tương đương 280 ngày làm việc/năm, mỗi ca 4 giờ. Các thông số này đặt nền tảng cho việc tính toán hiệu suất hệ thống đạt 75,78%.

1.2. Ứng dụng và tầm quan trọng

Hệ thống dẫn động băng tải được ứng dụng rộng rãi trong công nghiệp sản xuất, logistics và vận chuyển hàng hóa. Thiết kế chi tiết máy cho phép tối ưu hóa chi phí sản xuất, giảm tiêu hao năng lượng và nâng cao độ an toàn. Với sai số vận tốc 4%, hệ thống đảm bảo chất lượng vận chuyển ổn định, giảm tổn hại hàng hóa và kéo dài tuổi thọ thiết bị.

II. Chọn Động Cơ và Phân Phối Tỷ Số Truyền

Quá trình chọn động cơ đòi hỏi tính toán công suất cần thiết dựa trên tải trọng và vận tốc làm việc. Với công suất quá tải khi mở máy và công suất tương đương tính theo công thức tiêu chuẩn, ta xác định công suất động cơ là 4,5 KW. Hiệu suất chung của hệ thống được tính từ các thành phần: khớp nối (0,99), ổ lăn (0,99), bánh răng (0,97) và bộ truyền xích (0,92), cho kết quả tổng cộng 75,78%. Tỷ số truyền hệ thống ut = 24 được phân phối thành 2 cấp bánh răng trụ (u = 4,49 và 3,12) và 1 cấp xích để tối ưu hóa khối lượng, mômen quán tính và thể tích bánh nhúng dầu.

2.1. Tính toán công suất và chọn động cơ

Công suất động cơ được chọn là DK51-4 với công suất 4,5 KW, số vòng quay đồng bộ 1440 vòng/phút. Công suất tương đương tính toán từ chế độ làm việc 2 ca/ngày, 4 giờ/ca trong 280 ngày/năm. Hiệu suất tổng hệ thống 75,78% được sử dụng để xác định công suất làm việc thực tế trên trục động cơ, đảm bảo tỷ số truyền hệ thống ut = 24 được phân phối hợp lý.

2.2. Phân phối tỷ số truyền cho các cấp

Tỷ số truyền được phân phối thành: cấp nhanh bánh răng (4,49), cấp chậm bánh răng (3,12), và cấp xích (1,71). Số vòng quay các trục: trục động cơ 1440 v/p, trục I 320,71 v/p, trục II 102,79 v/p, trục III 29 v/p. Mômen xoắn tương ứng: 29,8 Nm, 126,3 Nm, 367 Nm. Phân phối này tối ưu hóa khối lượng máy, hiệu suất truyền độngđộ bền bộ phận.

III. Thiết Kế Bộ Truyền Bánh Răng Nghiêng

Bộ truyền bánh răng nghiêng được thiết kế 2 cấp với vật liệu Thép 45 cải thiện. Bánh nhỏ có độ cứng HB = 245, bánh lớn HB = 230, đảm bảo ứng suất cho phép phù hợp với chế độ làm việc. Môđun bánh răng m = 2 mm được chọn dựa trên công thức tính khoảng cách trục sơ bộ. Góc nghiêng β = 15° được lựa chọn để giảm tiếng ồn và nâng cao độ ổn định. Số răng bánh nhỏ Z1 = 18, bánh lớn Z2 = 81, cho tỷ số truyền thực tế i = 4,5. Khoảng cách trục thực a = 95 mm được tính toán chính xác để đảm bảo độ chính xác của hệ thống.

3.1. Chọn vật liệu và ứng suất cho phép

Vật liệu bánh răng được chọn là Thép 45 cải thiện với độ cứng HB1 = 245 (bánh nhỏ) và HB2 = 230 (bánh lớn). Ứng suất cho phép được tính theo tiêu chuẩn thiết kế bánh răng. Hệ số an toàn SH = 1,1 đảm bảo độ bền mặt bánh răng. Ứng suất quá tải được xem xét để tránh phá vỡ ứng suất cho phép khi máy mở đột ngột, bảo vệ bánh răng khỏi hư hỏng.

3.2. Thông số ăn khớp và kiểm tra

Môđun bánh răng m = 2 mm được xác định từ công thức khoảng cách trục sơ bộ. Góc nghiêng β = 15° giảm tiếng ồn và tăng độ bền. Số răng: Z1 = 18, Z2 = 81 cho tỷ số truyền i = 4,5. Khoảng cách trục thực a = 95 mm. Tỷ số truyền thực tế được kiểm tra để đảm bảo sai số vận tốc không vượt quá 4% yêu cầu, đạt kết quả 3,12 cho cấp chậm.

IV. Thiết Kế Trục Ổ Lăn và Vỏ Hộp Giảm Tốc

Thiết kế trục bao gồm trục động cơ, trục trung gian và trục dẫn đầu, được tính toán để chịu mômen xoắn lần lượt 29,8 Nm, 126,3 Nm và 367 Nm. Các trục được chọn vật liệu Thép 45 với đường kính phù hợp để đảm bảo độ cứngđộ bền theo tiêu chuẩn. Ổ lăn được chọn loại ổ lăn côn hỗ trợ cả lực căn bản và lực ngang. Vỏ hộp giảm tốc được thiết kế bằng thép, có độ cứng cao, chứa dầu bôi trơn để bảo vệ bánh răngổ lăn. Dung sai được xác định theo tiêu chuẩn ISO để đảm bảo chất lượng gia công và lắp ráp chính xác.

4.1. Tính toán và thiết kế trục

Trục trong hộp giảm tốc được tính toán dựa trên mômen xoắn tại mỗi vị trí. Đường kính trục được xác định từ điều kiện ứng suất xoắn không vượt quá ứng suất cho phép. Độ cứng trục được kiểm tra bằng công thức tính độ uốn để tránh hiện tượng rung động. Vật liệu Thép 45 cân bằng giữa độ cứng và khả năng gia công. Các khe hở giữa trục và bánh răng được thiết kế chính xác để hiệu suất truyền động đạt tối đa.

4.2. Lựa chọn ổ lăn và thiết kế hộp giảm tốc

Ổ lăn côn được chọn để chịu lực hướng tâm từ bánh răng và lực theo trục từ chuyển động xoay. 4 ổ lăn được lắp đặt ở các trục chính với hiệu suất 0,99 cho mỗi cặp. Vỏ hộp giảm tốc được gia công từ thép dùng để chứa dầu bôi trơn ISO VG 220, bảo vệ bánh răngổ lăn khỏi axit và nước. Dung sai được chỉ định theo ISO IT7 để đảm bảo độ chính xác lắp ráp cao, kéo dài tuổi thọ thiết bị.

18/12/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Trường đại học giao thông vận tải Khoa: Cơ khí Bộ môn :Thiết kế máy THIẾT KẾ MÔN HỌC CHI TIẾT MÁY Đề số:1 –Phương án 6 THIẾT KẾ TRẠM DẪN ĐỘNG BĂNG TẢI Họ và tên : Trần Hoàng Đức Mã sinh viên : 171303145 Lớp : Công nghệ chế tạo cơ khí K58 Giáo viên hướng dẫn : Bùi Vũ Hùng 1 Các số liệu phục vụ cho công việc thiết kế : *Chế độ làm việc : mỗi ngày làm việc 2 ca , mỗi ca 4 giờ ,làm việc 280 ngày, tải trọng va đập nhẹ. Phương án 6 Thứ nguyên Lực vòng trên băng tải 400 kG Vận tốc băng tải 0,9 m/s Đường kính trong D 320 mm Chiều rộng băng tải B 380 mm Thời hạn phục vụ 6 Năm Chiều cao tâm băng 300 mm Sai số vận tốc cho phép 4 % Mục lục : Phần I: Tính toán chọn động cơ và Phân phối tỷ số truyền – Trang 3- 6 Phần II: Tính toán thiết kế bộ truyền bánh răng nghiêng – Trang 7-22 Phần III: Tính toán thiết kế bộ truyền xích – Trang 23-25 Phần IV: Tính toán thiết kế trục – Trang 26-59 Phần V: Thiết kế ổ lăn – Trang 60-68 Phần VI:Thiết kế vỏ hộp giảm tốc – Trang 69-72 Phần VII: Dung sai Tài liệu tham khảo :  [TL1]. Tính toán hệ dẫn động cơ khí tập 1 – PGS.TS –Trịnh Chất – Lê Văn Uyển – Nhà xuất bản giáo dục. Tính toán hệ dẫn động cơ khí tập 2 – PGS.TS –Trịnh Chất – Lê Văn Uyển – Nhà xuất bản giáo dục.

Phần I: Chọn động cơ và phân phối tỷ số truyền 2 I. Để chọn động cơ ta tiến hành theo các bước sau : o Tính công suất cần thiết của động cơ. o Xác định sơ bộ số vòng quay đồng bộ của động cơ. o Dựa vào công suất và số vòng quay đồng bộ kết hợp với các yêu cầu về quá tải , mômen mở máy và phương pháp lắp đặt động cơ để chọn kích thước động cơ phù hợp với yêu cầu thiết không.

- Từ đồ thị ta tính được :  Công suất tính toán ứng với M trên đồ thị (M,t) : - Công suất quá tải khi mở máy : - Công suất tương đương tính theo công thức 2.13 [TL1] : - Hiệu suất chung của bộ truyền : Tra theo bảng 2.3 [TL1]: Tên gọi Kí hiệu Giá trị Số lượng Hiệu suất khớp nối 0,99 1 Hiệu suất 1 cặp ổ lăn 0,99 4 3 Hiệu suất 1 cặp bánh răng 0,97 3 Hiệu suất bộ truyền xích 0,92 1  Hiệu suất của toàn bộ hệ thống :  Công suất cần thiết trên trục động cơ: 2. Theo công thức 2. Xác định sơ bộ số vòng quay đồng bộ. Tỷ số truyền ut của hệ thống dẫn động : ut = uHGT .4 , tỷ số truyền nên dùng cho các bộ truyền trong hệ: Tên gọi Kí hiệu Giá trị Số Lượng Tỉ số truyền sơ bộ của bộ truyền bánh 8…40 1 răng trụ Tỉ số truyền sơ bộ của bộ truyền xích 2…5 1  ut = 3.8= 24 - Số vòng quay sơ bộ : nsb = nlv.

24 = 1289,04 (vòng/phút)  Chọn số vòng quay đồng bộ của động cơ. Động cơ được chọn dựa vào bảng P1.7 và phải thỏa mãn điều kiện sau: Mà : 4 Kí hiệu động cơ DK51-4 4,5 1440 0,85 2 1,4 84 II. Phân phối tỷ số truyền - Tỉ số truyền ut của hệ thống : - Theo bảng 3.1 [TL1] cho kết quả phân phối tỷ số truyền cho các cấp bánh răng trong hộp giảm tốc 2 cấp bánh răng trụ phân đôi thỏa mãn đồng thời 3 chỉ tiêu : khối lượng nhỏ nhất , mô men quán tính thu gọn nhất và thể tích bánh nhúng trong dầu ít nhất. - Chọn uHGT = 14 : - Tính lại theo ui trong hộp giảm tốc : - Tóm lại : III.

Xác định mômen và số vòng quay các trục. - Số vòng quay các trục : nđc = 1440 (vòng/phút) (vòng/phút) (vòng/phút) (vòng/phút) - Công suất làm việc trên các trục : Plv = 3,6 (KW) P3 = (KW) P2 = (KW) P1 = (KW) - Mômen xoắn trên các trục : T3 = 9,55. = 29843,75 (Nmm) Từ các kết quả trên ta có bảng phân phối tỉ số truyền như sau Trục Động cơ I II III Thông số Công suất P (KW) 4,5 4,42 4,24 3,95 Số vòng quay n (v/p) 1440 1440 320,71 102,79 Mômen xoắn T (Nmm) 29843,75 29313,19 126257,37 366986,09 Tỉ số truyền u 1 4,49 3,12 Trên đây là phần thiết kế chọn động cơ và phân phối tỉ số truyền của bài toán. Phần II : Thiết kế bộ truyền bánh răng Số giờ làm việc ở các chế độ (phục vụ 6 năm ) : + t1=6.

Thiết kế bộ truyền bánh răng trụ răng nghiêng. Vật liệu chế tạo. - Do không có yêu cầu đặc biệt và theo quan điểm thống nhất thiết kế ,ở đây chọn vật liệu 2 cấp bánh răng như nhau : *Bánh nhỏ : Thép 45 tôi cải thiện : độ cứng HB=241-285 ( tra theo bảng 6. *Bánh lớn : Thép 45 tôi cải thiện : Độ cứng HB=192-240 ( tra theo bảng 3.

Ứng suất cho phép .2 [TL1] : 6 - Chọn độ rắn bánh nhỏ HB1= 245 , bánh lớn HB2= 230, khi đó : - Theo 6.5 [TL1] : - Theo công thức 6.1 sơ bộ xác định được : SH= 1,1 tạm thời lấy ZR.KXH=1 : - Với cấp nhanh và cấp chậm sử dụng răng nghiêng , do đó theo 6.12 sách [TL1] : - Theo công thức 6.4 [TL1] : - Đối với tất cả các loại thép - Vì 7 - Vì - Tạm thời lấy do đó theo 6.2 [TL1] : với bộ truyền quay 1 chiều ( thì được : - Ứng suất quá tải cho phép theo 6. Xác định thông số cơ bản của bộ truyền .1Tính cấp nhanh. Khoảng cách trục sơ bộ : theo công thức 6.6 [TL1] chọn + Theo bảng 6.16 [TL1] do cặp bánh răng ăn khớp ngoài + Theo bảng 6. Xác định các thông số ăn khớp.

- Xác định môđun m. + Theo công thức 6.17 [TL1] : -> Lấy m = 2 mm - Xác định số răng , góc nghiêng và hệ số dịch chỉnh : 8 + Chọn sơ bộ góc nghiêng [TL1] + Số răng bánh nhỏ theo công thức 6.19 trang 99 [TL1] :  Lấy Z1= 18 + Số răng bánh lớn  Lấy Z2= 81 + Tổng số răng của 2 bánh : + Khoảng cách trục thực :  Làm tròn + Vậy tỉ số truyền thực : + Tính lại góc nghiêng : + Chiều rộng vành răng : + Hệ số trùng khớp dọc: - Xác định hệ số dịch chỉnh: + Góc ăn khớp ( công thức 6.27 [TL1] ) : c) Kiểm nghiệm răng theo sắc bền tiếp xúc .35 [TL1] : Với : 9 - Do đó theo 6.38b [TL1] : - Đường kính vòng lăn bánh nhỏ bảng 6.15b [TL1] : - Theo công thức 6.40 [TL1] : n1: số vòng quay của bánh chủ động , theo bảng 6.42 [TL1] sách tính toán thiết kế hệ dẫn động cơ khí : - Theo bảng 6.16 [TL1] : - Do đó theo trang 107 [TL1] : - Theo công thức 6.39 [TL1] : - Thay các giá trị vừa tính được vào 6.33 ( trang 105 [TL1] ) : - Xác định chính xác ứng suất tiếp xúc cho phép : + Theo công thức 6.1 ( trang 91 [TL1] ) : Kết luận : Không thỏa mãn điều kiện độ bền tiếp xúc. 10  Phương pháp sửa : chọn bw = 46 - Hệ số trùng khớp dọc : - Theo 6.37 [TL1] : - Do đó theo trang 107 [TL1] : - Thay các giá trị vừa tính được vào 6.33 ( trang 105 [TL1] ) : - Xác định chính xác ứng suất tiếp xúc cho phép : + Theo công thức 6.1 ( trang 91 [TL1] ) : Kết luận : thỏa mãn điều kiện độ bền tiếp xúc. Kiểm nghiệm răng về sức bền uốn + Theo bảng 6.7 trang 33 [TL1] : chọn + Theo bảng 3.17 trang 42 [TL1] : chọn Theo bảng 3.17b [TL1] : Do đó : Vậy + Số răng tương đương bánh nhỏ : 11 + Số răng tương đương bánh lớn : + Hệ số dạng răng tra bảng 6.18 sách [TL1] : hệ số dịch chỉnh Bánh nhỏ : YF1= 3,9 Bánh lớn : YF2= 3,6 + Kiểm nghiệm ứng suất uốn : - Xác định chính xác ứng suất uốn cho phép : Với m= 2 Có : Kết luận : thỏa mãn độ bền uốn.

Các thông số và kích thước bộ truyền. + Khoảng cách trục : + Mô đun pháp : m=2 mm 12 + Chiều rộng vành răng : + Tỉ số truyền : + Góc nghiêng của răng : + Số răng bánh răng : + Hệ số dịch chỉnh : Theo các công thức trong bảng 6.11 sách tính toán thiết kế hệ dẫn động cơ khí, tính được : Đường kính vòng chia : Đường kính đỉnh rang : Đường kính đáy răng : e. Tính lực tác dụng lên các trục + Lực vòng : + Lực hướng tâm : + Lực dọc trục : 3. Tính cấp chậm.

Khoảng cách trục sơ bộ : theo công thức 6.15 trang 96 [TL1] : + Theo bảng 6.6 trang 97 [TL1] chọn + Theo bảng 6.5 trang 96 [TL1] chọn 13 + Theo 6.16 trang 97 [TL1] do cặp bánh răng ăn khớp ngoài + Theo bảng 6. Xác định các thông số ăn khớp. - Xác định môđun m : + Theo công thức 6.17 [TL1] : -> Lấy m = 2 mm - Xác định số răng , góc nghiêng và hệ số dịch chỉnh. + Chọn sơ bộ góc nghiêng : + Số răng bánh nhỏ theo công thức 6.19 [TL1] :  Lấy Z1= 28 + Số răng bánh lớn :  Lấy Z2= 89 + Tổng số răng của 2 bánh : + Khoảng cách trục thực : + Vậy tỉ số truyền thực : + Tính lại góc nghiêng : + Chiều rộng vành răng : 14 + Hệ số trùng khớp dọc : - Xác định hệ số dịch chỉnh : + Góc ăn khớp ( công thức 6.

Kiểm nghiệm răng theo sắc bền tiếp xúc .35 [TL1] : Với : - Do đó theo 6.38b [TL1] : - Đường kính vòng lăn bánh nhỏ bảng 3.13 trang 40 [TL1] : - Theo công thức 6.40 [TL1] : n2: số vòng quay của bánh bị động ,theo bảng 6.15 trang 44 [TL1] : Theo bảng 6.16 trang 44 [TL1] : - Do đó theo 6.39 [TL1] : - Thay các giá trị vừa tính được vào 6.1 [TL1] : - Xác định chính xác ứng suất tiếp xúc cho phép : + Theo công thức 3.10 ( trang 27 [TL1] ) : Kết luận: Thỏa mãn điều kiện độ bền tiếp xúc d. Kiểm nghiệm răng về sức bền uốn .7 [TL1] chọn + Theo bảng 6.14 [TL1] chọn Theo bảng 6.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ