Thiết kế bản vẽ thi công công trình nhà ở chung cư tại 154 Cầu Diễn, Từ Liêm, Hà Nội

Chuyên khảo phân tích Thiết kế bản vẽ thi công công trình nhà ở chung cư địa chỉ 154 thị trấn cầu diễn từ liêm hà nội, đánh giá các khía cạnh quan trọng, đề xuất hướng nghiên cứu

Trường đại học

Không có thông tin

Chuyên ngành

Xây dựng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Không có thông tin

Không có thông tin

138
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan thiết kế bản vẽ thi công chung cư 154 Cầu Diễn

Việc thiết kế bản vẽ thi công công trình nhà ở chung cư tại địa chỉ 154 thị trấn Cầu Diễn, Từ Liêm, Hà Nội là một quá trình phức tạp, đòi hỏi sự chính xác và tuân thủ nghiêm ngặt các tiêu chuẩn kỹ thuật. Dự án này, với quy mô 10 tầng nổi và chiều cao 36 mét, đặt ra yêu cầu cao về một bộ hồ sơ thiết kế kỹ thuật thi công toàn diện. Hồ sơ này không chỉ là nền tảng pháp lý cho việc xin phép xây dựng mà còn là kim chỉ nam cho toàn bộ quá trình thi công, đảm bảo chất lượng, an toàn và tiến độ. Một bộ bản vẽ hoàn chỉnh bao gồm nhiều hạng mục cốt lõi, từ giải pháp kiến trúc tổng thể, thiết kế kết cấu nhà ở vững chắc, đến thiết kế hệ thống M&E (Cơ – Điện – Nước) hiện đại và tối ưu. Mỗi thành phần đều được tính toán chi tiết dựa trên các điều kiện thực tế của khu vực xây dựng, bao gồm đặc điểm địa chất, khí hậu và quy hoạch đô thị. Sự phối hợp nhịp nhàng giữa các bộ môn thiết kế là yếu tố quyết định đến sự thành công của công trình, tạo ra một không gian sống an toàn, tiện nghi và bền vững cho cư dân. Quá trình này được thực hiện bởi một công ty thiết kế xây dựng uy tín, có kinh nghiệm triển khai các dự án tương tự tại Hà Nội.

1.1. Giới thiệu tổng thể dự án nhà ở tại Bắc Từ Liêm

Công trình nhà ở chung cư tọa lạc tại số 154 thị trấn Cầu Diễn, quận Bắc Từ Liêm, Hà Nội. Vị trí này có nhiều thuận lợi khi giáp với đường nội bộ và khu dân cư hiện hữu, cùng hệ thống cơ sở hạ tầng điện nước đã hoàn thiện. Theo tài liệu thiết kế, quy mô công trình gồm 10 tầng lầu và 1 tầng kỹ thuật, với tổng chiều cao là 36 mét. Tầng trệt được bố trí làm bãi đỗ xe, các tầng từ 2 đến 10 là các căn hộ điển hình với diện tích đa dạng từ 74,7m² đến 75m². Giải pháp kiến trúc tập trung vào việc tối ưu hóa không gian và ánh sáng tự nhiên, với mặt bằng đối xứng và lõi giao thông (2 thang máy, 1 thang bộ) đặt tại trung tâm. Việc lựa chọn một đơn vị thiết kế tại Bắc Từ Liêm am hiểu địa bàn là một lợi thế, giúp dự án nhanh chóng đáp ứng các yêu cầu quy hoạch và cấp phép tại địa phương.

1.2. Vai trò của hồ sơ thiết kế kỹ thuật thi công chuyên nghiệp

Một hồ sơ thiết kế kỹ thuật thi công chuyên nghiệp đóng vai trò xương sống cho toàn bộ dự án. Nó không chỉ bao gồm các bản vẽ chi tiết mà còn là tập hợp các tài liệu tính toán, thuyết minh kỹ thuật và chỉ dẫn thi công. Hồ sơ này đảm bảo mọi hạng mục được xây dựng đúng theo thiết kế đã được phê duyệt, tuân thủ các tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam như TCVN 5574-2012 (Kết cấu bê tông cốt thép) và TCVN 2737-2006 (Tải trọng và tác động). Nó là cơ sở để lập dự toán, mời thầu, giám sát thi công công trình và nghiệm thu. Nếu không có một bộ hồ sơ đầy đủ và chính xác, dự án có thể đối mặt với các rủi ro như sai sót kỹ thuật, phát sinh chi phí, chậm tiến độ và thậm chí là mất an toàn. Do đó, việc đầu tư vào dịch vụ tư vấn thiết kế xây dựng chất lượng cao là quyết định chiến lược hàng đầu.

II. Thách thức trong thiết kế nhà ở chung cư tại Hà Nội là gì

Quá trình thiết kế bản vẽ thi công công trình nhà ở chung cư tại một đô thị lớn như Hà Nội phải đối mặt với nhiều thách thức đặc thù. Đầu tiên là áp lực về quy hoạch và mật độ xây dựng, đòi hỏi các giải pháp kiến trúc thông minh để tối ưu hóa công năng trong một diện tích hạn chế. Thứ hai, điều kiện địa chất phức tạp của khu vực đồng bằng sông Hồng yêu cầu các khảo sát kỹ lưỡng và giải pháp móng cọc phù hợp để đảm bảo sự ổn định lâu dài cho công trình. Thêm vào đó, việc tuân thủ hệ thống tiêu chuẩn, quy chuẩn xây dựng ngày càng nghiêm ngặt, đặc biệt là các yêu cầu về phòng cháy chữa cháy (PCCC) theo TCVN 2622-1995, là một bài toán khó. Các công ty thiết kế xây dựng uy tín phải liên tục cập nhật và áp dụng các công nghệ, vật liệu mới để giải quyết các thách thức này. Đối với dự án tại 154 Cầu Diễn, việc phân tích và đưa ra giải pháp cho từng vấn đề, từ địa chất thủy văn đến tối ưu hóa mặt bằng, là yếu-tố-then-chốt để tạo ra một bản thiết kế khả thi và hiệu quả, đáp ứng được cả yêu cầu của chủ đầu tư và quy định của pháp luật.

2.1. Phân tích điều kiện địa chất và quy hoạch khu vực Cầu Diễn

Theo tài liệu khảo sát, địa chất tại khu vực 154 Cầu Diễn bao gồm nhiều lớp đất khác nhau. Bảng 3-1 "Đặc trưng cơ lí của các lớp đất" chỉ rõ sự hiện diện của lớp đất đắp, sét dẻo cứng, sét pha và kết thúc bằng lớp cát hạt trung ở độ sâu lớn. Lớp cát hạt trung được xác định là lớp đất chịu tải chính cho công trình. Mực nước ngầm tương đối sâu (h=7m), là một điều kiện thuận lợi. Tuy nhiên, các lớp đất yếu bên trên đòi hỏi phải có giải pháp móng sâu. Việc phân tích kỹ lưỡng các chỉ tiêu cơ lý này là cơ sở để lựa chọn phương án móng cọc ép và tính toán sức chịu tải của cọc, đảm bảo sự an toàn tuyệt đối cho kết cấu ngầm.

2.2. Áp dụng tiêu chuẩn thiết kế và yêu cầu phòng cháy chữa cháy

Bản thiết kế công trình phải tuân thủ một hệ thống tiêu chuẩn chặt chẽ. Các tiêu chuẩn chính được áp dụng bao gồm TCXDVN 323-2004 “Nhà ở cao tầng – tiêu chuẩn thiết kế” và TCVN 2622-1995 “Phòng cháy, chống cháy cho nhà và công trình”. Về PCCC, giải pháp thoát người được tính toán kỹ lưỡng: hành lang rộng 2,78m, hệ thống thang bộ kép, cửa các căn hộ mở ra ngoài. Đặc biệt, thang bộ đầu hành lang được bao bọc bởi vách kính, có thể phá vỡ trong trường hợp khẩn cấp để cứu hộ. Đây là những yêu cầu bắt buộc để bản vẽ xin phép xây dựng được cơ quan chức năng phê duyệt.

2.3. Tối ưu công năng và thẩm mỹ trong thiết kế kiến trúc chung cư

Giải pháp thiết kế kiến trúc chung cư tại 154 Cầu Diễn tập trung vào sự hài hòa giữa công năng và thẩm mỹ. Mặt bằng đối xứng không chỉ tạo ra sự cân bằng, khỏe khoắn cho hình khối công trình mà còn giúp việc bố trí các căn hộ hiệu quả hơn. Các căn hộ được thiết kế độc lập, tối ưu diện tích sử dụng và đảm bảo thông gió, chiếu sáng tự nhiên. Mặt đứng công trình sử dụng các mảng màu tương phản, kết hợp với các đường nét gờ và ban công, tạo nên một kiến trúc hiện đại, phù hợp với cảnh quan đô thị. Việc thiết kế nội thất căn hộ sau này cũng trở nên thuận lợi hơn nhờ bố cục mặt bằng hợp lý, phân chia rõ ràng các khu vực chức năng.

III. Phương pháp thiết kế kết cấu nhà ở chung cư 154 Cầu Diễn

Giải pháp thiết kế kết cấu nhà ở cho công trình 154 Cầu Diễn được lựa chọn dựa trên sự phân tích kỹ lưỡng về quy mô, tải trọng và điều kiện nền đất. Hệ kết cấu được chọn là khung bê tông cốt thép toàn khối, kết hợp với lõi thang máy cứng. Đây là giải pháp tối ưu cho các tòa nhà dưới 40 tầng, vừa đảm bảo khả năng chịu lực tốt, vừa tạo ra không gian linh hoạt. Quá trình thiết kế bắt đầu bằng việc lựa chọn sơ bộ kích thước các cấu kiện chính như sàn, dầm và cột. Chiều dày sàn được tính toán để chịu tải trọng và hạn chế võng nứt, tiết diện dầm cột được xác định dựa trên diện chịu tải và được kiểm tra lại điều kiện về độ mảnh. Toàn bộ hệ kết cấu được mô hình hóa và phân tích bằng phần mềm chuyên dụng như ETABS để xác định nội lực chính xác. Các vật liệu sử dụng, như Bê tông cấp độ bền B25 và Cốt thép nhóm AII, được quy định rõ ràng, đảm bảo chất lượng theo TCVN. Quá trình thẩm tra bản vẽ thiết kế kết cấu là bước quan trọng để rà soát và đảm bảo tính chính xác, an toàn trước khi triển khai thi công.

3.1. Lựa chọn hệ kết cấu khung chịu lực và vật liệu xây dựng

Dựa trên phân tích các dạng kết cấu, hệ khung bê tông cốt thép toàn khối được lựa chọn cho công trình. Ưu điểm của hệ kết cấu này là tạo không gian lớn, linh hoạt trong bố trí mặt bằng, đồng thời đơn giản hóa việc tính toán và thi công. Vật liệu sử dụng được tiêu chuẩn hóa: Bê tông cấp độ bền B25 (Rb = 14,5MPa) và Cốt thép nhóm AII (Rs = 280MPa). Việc lựa chọn vật liệu tiêu chuẩn giúp đảm bảo chất lượng đồng đều và kiểm soát dễ dàng trong quá trình thi công.

3.2. Quy trình tính toán tải trọng và chọn sơ bộ tiết diện

Tải trọng tác động lên công trình được tính toán chi tiết, bao gồm tĩnh tải (trọng lượng bản thân kết cấu, các lớp hoàn thiện) và hoạt tải (tải trọng sử dụng) theo TCVN 2737-1995. Tải trọng gió cũng được xác định cho vùng gió IIB. Dựa trên các tải trọng này, kích thước tiết diện cấu kiện được lựa chọn sơ bộ. Ví dụ, chiều dày sàn được chọn là 12cm, tiết diện dầm chính là 250x500mm, và tiết diện cột được tính toán dựa trên diện tích truyền tải. Các kích thước này sau đó được nhập vào mô hình tính toán để kiểm tra và tối ưu hóa.

3.3. Thiết kế kết cấu ngầm Giải pháp móng cọc ép tối ưu

Với điều kiện địa chất có lớp đất yếu bên trên, giải pháp móng cọc ép bê tông cốt thép được lựa chọn là hợp lý nhất. Phương án này vừa đảm bảo khả năng chịu tải, vừa hạn chế tiếng ồn và rung chấn so với cọc đóng, phù hợp thi công trong khu dân cư. Cọc được thiết kế với tiết diện 30x30cm, dài 28m, được hạ sâu xuống lớp cát hạt trung. Sức chịu tải của cọc được tính toán theo cả hai phương pháp: theo vật liệu và theo cường độ đất nền, dựa trên các chỉ số thí nghiệm SPT và CPT. Số lượng cọc cho mỗi đài được xác định dựa trên nội lực tại chân cột, đảm bảo phản lực đầu cọc không vượt quá sức chịu tải cho phép.

IV. Hướng dẫn thiết kế kiến trúc và hệ thống M E hiệu quả

Bên cạnh kết cấu, việc thiết kế bản vẽ thi công cho hạng mục kiến trúc và M&E (Cơ Điện) là yếu tố quyết định đến chất lượng sống và vận hành của tòa nhà. Giải pháp thiết kế kiến trúc chung cư tập trung vào việc tạo ra các căn hộ tiện nghi, thông thoáng và an toàn. Giao thông nội bộ được tổ chức khoa học với hệ thống hành lang rộng, thang máy và thang bộ bố trí hợp lý, đảm bảo khả năng thoát người nhanh chóng khi có sự cố. Về phần thiết kế hệ thống M&E, các bản vẽ phải thể hiện chi tiết sơ đồ cấp điện, cấp thoát nước, điều hòa không khí, thông gió và phòng cháy chữa cháy. Hệ thống này cần được thiết kế đồng bộ, tránh xung đột với kết cấu và kiến trúc. Việc tính toán và lựa chọn thiết bị phù hợp không chỉ đảm bảo vận hành ổn định mà còn giúp tiết kiệm năng lượng. Cuối cùng, toàn bộ hồ sơ thiết kế, bao gồm cả kiến trúc và M&E, sẽ được tổng hợp để hoàn thiện bản vẽ xin phép xây dựng, một thủ tục pháp lý quan trọng trước khi khởi công.

4.1. Bố trí mặt bằng công năng và giải pháp giao thông nội bộ

Mặt bằng các tầng điển hình (lầu 2-10) được bố trí đối xứng qua lõi giao thông trung tâm, gồm 2 thang máy và 1 thang bộ. Mỗi tầng có 4 loại căn hộ, diện tích khoảng 75m², được thiết kế độc lập với đầy đủ các phòng chức năng. Giải pháp này giúp tối ưu hóa việc đi lại và tạo sự riêng tư cho các hộ gia đình. Giao thông theo phương ngang được đảm bảo bởi hành lang rộng 2,78m, trong khi giao thông theo phương đứng được đáp ứng nhanh chóng bởi hệ thống thang máy hiện đại. Giải pháp giao thông này cũng đáp ứng tiêu chuẩn về lối thoát nạn an toàn.

4.2. Nguyên tắc thiết kế hệ thống M E cho chung cư hiện đại

Việc thiết kế hệ thống M&E tuân thủ các nguyên tắc về an toàn, hiệu quả và dễ bảo trì. Hệ thống cấp điện được tính toán đủ công suất cho toàn bộ tòa nhà, có hệ thống dự phòng và chống sét. Hệ thống cấp thoát nước được thiết kế riêng biệt cho từng căn hộ và khu vực chung, đảm bảo áp lực nước và khả năng thoát nước tốt. Hệ thống điều hòa không khí được bố trí tại tầng kỹ thuật, cung cấp cho toàn bộ tòa nhà. Đặc biệt, hệ thống PCCC được tích hợp đầy đủ các thiết bị báo cháy, chữa cháy tự động theo đúng quy chuẩn.

4.3. Các hạng mục cần có trong bộ hồ sơ thiết kế kỹ thuật

Một bộ hồ sơ thiết kế kỹ thuật thi công đầy đủ bao gồm nhiều thành phần. Phần kiến trúc gồm các bản vẽ mặt bằng, mặt đứng, mặt cắt, chi tiết thang, vệ sinh, cửa... Phần kết cấu gồm bản vẽ móng, chi tiết cột, dầm, sàn các tầng, thống kê cốt thép. Phần M&E bao gồm sơ đồ nguyên lý và bản vẽ chi tiết các hệ thống điện, nước, PCCC. Ngoài ra, hồ sơ còn có thuyết minh thiết kế, các kết quả tính toán và chỉ dẫn kỹ thuật. Việc chuẩn bị đầy đủ các hạng mục này là điều kiện tiên quyết cho việc thẩm tra bản vẽ thiết kế và cấp phép xây dựng.

V. Quy trình triển khai thi công từ bản vẽ thiết kế chi tiết

Sau khi thiết kế bản vẽ thi công được phê duyệt, quy trình triển khai xây dựng được tiến hành một cách bài bản và khoa học. Công tác thi công được chia thành hai giai đoạn chính: thi công phần ngầm và thi công phần thân. Mỗi giai đoạn đều yêu cầu biện pháp kỹ thuật và tổ chức thi công riêng, được mô tả chi tiết trong hồ sơ thiết kế. Việc triển khai bản vẽ shop drawing là bước cụ thể hóa các bản vẽ thiết kế, làm rõ các chi tiết lắp đặt, gia công cốt thép, cốp pha trước khi thực hiện tại công trường. Quá trình này giúp giảm thiểu sai sót và đẩy nhanh tiến độ. Xuyên suốt quá trình thi công, vai trò của đội ngũ giám sát thi công công trình là vô cùng quan trọng. Họ có trách nhiệm kiểm tra, đôn đốc và đảm bảo nhà thầu thực hiện đúng theo bản vẽ, tiêu chuẩn kỹ thuật và vật liệu đã được phê duyệt. Sự phối hợp chặt chẽ giữa đơn vị thiết kế, nhà thầu và tư vấn giám sát là chìa khóa để đảm bảo chất lượng và an toàn cho toàn bộ công trình.

5.1. Biện pháp thi công phần ngầm Kỹ thuật ép cọc và thi công móng

Thi công phần ngầm bắt đầu bằng công tác chuẩn bị mặt bằng và định vị tim cọc. Phương án ép cọc bằng hệ kích thủy lực được lựa chọn để đảm bảo yêu cầu kỹ thuật và môi trường. Sau khi ép cọc đến độ sâu thiết kế và kiểm tra chất lượng, công tác đào đất hố móng được tiến hành. Tiếp theo là thi công lớp bê tông lót, gia công lắp dựng cốt thép đài móng và giằng móng, lắp dựng ván khuôn và cuối cùng là đổ bê tông. An toàn lao động trong quá trình thi công phần ngầm luôn được đặt lên hàng đầu.

5.2. Kỹ thuật thi công phần thân Ván khuôn bê tông cốt thép

Thi công phần thân được thực hiện theo từng phân đợt, thường là theo từng tầng. Công tác ván khuôn cho cột, dầm, sàn được tính toán kỹ lưỡng để đảm bảo độ chính xác hình học và khả năng chịu lực trong quá trình đổ bê tông. Cốt thép được gia công và lắp dựng theo đúng bản vẽ thống kê. Công tác đổ và bảo dưỡng bê tông phải tuân thủ nghiêm ngặt quy trình kỹ thuật để bê tông đạt đủ cường độ thiết kế. Việc sử dụng các thiết bị như cần trục tháp và vận thăng giúp tối ưu hóa việc vận chuyển vật liệu và đẩy nhanh tiến độ thi công.

5.3. Vai trò của giám sát thi công và thẩm tra bản vẽ thiết kế

Công tác giám sát thi công công trình có nhiệm vụ kiểm tra chất lượng vật liệu đầu vào, theo dõi quá trình thi công của nhà thầu và nghiệm thu các công việc hoàn thành. Trước đó, bước thẩm tra bản vẽ thiết kế bởi một đơn vị độc lập giúp rà soát lại toàn bộ tính toán, giải pháp thiết kế để phát hiện và khắc phục các sai sót tiềm ẩn. Cả hai công tác này đều nhằm mục đích cuối cùng là đảm bảo công trình được xây dựng an toàn, chất lượng, đúng thiết kế và bền vững theo thời gian.

VI. Kinh nghiệm chọn công ty thiết kế xây dựng uy tín tại Hà Nội

Việc lựa chọn một công ty thiết kế xây dựng uy tín là bước khởi đầu quyết định sự thành công của dự án. Một dịch vụ thiết kế nhà ở tại Hà Nội chuyên nghiệp không chỉ cung cấp một bộ bản vẽ đẹp mà còn phải đảm bảo tính khả thi, an toàn và tối ưu về chi phí. Kinh nghiệm cho thấy, chủ đầu tư nên ưu tiên các đơn vị có hồ sơ năng lực rõ ràng, với các dự án chung cư, nhà cao tầng đã thực hiện thành công. Đội ngũ kiến trúc sư, kỹ sư của công ty phải có trình độ chuyên môn cao và am hiểu sâu sắc các quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng hiện hành. Đặc biệt, đối với các dự án tại các quận huyện cụ thể, việc chọn một đơn vị thiết kế tại Bắc Từ Liêm sẽ có lợi thế về sự am hiểu quy hoạch địa phương và thuận tiện trong quá trình làm việc, xin phép. Một dịch vụ tư vấn thiết kế xây dựng toàn diện sẽ đồng hành cùng chủ đầu tư từ giai đoạn lên ý tưởng, lập hồ sơ thiết kế, hỗ trợ xin phép cho đến giám sát tác giả trong quá trình thi công.

6.1. Tiêu chí đánh giá một đơn vị thiết kế tại Bắc Từ Liêm

Khi lựa chọn một đơn vị thiết kế tại Bắc Từ Liêm, cần xem xét các tiêu chí sau: Kinh nghiệm thực tế với các dự án trong khu vực, sự am hiểu về các quy định xây dựng của quận. Hồ sơ năng lực và các dự án đã hoàn thành. Đội ngũ nhân sự có chứng chỉ hành nghề phù hợp. Quy trình làm việc chuyên nghiệp, minh bạch và có sự tương tác tốt với khách hàng. Các cam kết về tiến độ và chất lượng sản phẩm thiết kế. Đánh giá từ các khách hàng trước đó cũng là một kênh tham khảo quan trọng.

6.2. Tầm quan trọng của dịch vụ tư vấn thiết kế xây dựng toàn diện

Dịch vụ tư vấn thiết kế xây dựng toàn diện mang lại nhiều lợi ích. Đơn vị tư vấn không chỉ thực hiện công việc thiết kế mà còn đóng vai trò là người cố vấn chuyên môn cho chủ đầu tư. Họ giúp đưa ra các giải pháp tối ưu về kiến trúc, kết cấu và chi phí; hỗ trợ trong việc lựa chọn nhà thầu, vật liệu; và thực hiện giám sát tác giả để đảm bảo công trình thi công đúng ý đồ thiết kế. Điều này giúp chủ đầu tư tiết kiệm thời gian, công sức và hạn chế tối đa các rủi ro, phát sinh trong suốt quá trình triển khai dự án, từ đó nâng cao hiệu quả đầu tư.

04/10/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG I GIỚI THIỆU CÔNG TRÌNH VÀ GIẢI PHÁP KIẾN TRÚC. GIỚI THIỆU CÔNG TRÌNH. Tên công trình. Công trình nhà ở chung cư.

CT đầu tư xây dựng nông nghiệp và phát triển nông thôn. Đặc điểm của khu vực xây dựng công trình. Địa điểm xây dựng công trình: 154 – Thị trấn cầu diễn – Từ liêm – Hà nội. Hướng Bắc, Nam giáp với đường nội bộ khu vực.

Hướng Đông, Tây giáp với khu vực dân cư xung quanh. Khu đất xây dựng nằm ở đường: 154 – Thị trấn cầu diễn – Từ liêm – Hà nội. Khu đất này đã được UBND thành phố phê duyệt cho phép để xây dựng công trình. Toàn bộ khu đất tương đối bằng phẳng.

Hệ thống cơ sở hạ lầu: đường điện, hệ thống cấp thoát nước, đường sá tại khu vực đã hoàn chỉnh. Vậy, nếu chọn địa điểm này làm nơi xây dựng thì rất phù hợp do vị trí thuận lợi, diện tích đất lớn, khí hậu tương đối thuận lợi, không tốn đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng phía ngoài hỗ trợ cho khu vực. - Điều kiện khí hậu ở đây có sự khác biệt rõ ràng giữa mùa nóng và mùa lạnh và có thể phân ra thành 4 mùa: xuân, hạ, thu, đông. Mùa nóng bắt đầu từ giữa tháng 4 đến giữa tháng 9, khí hậu nóng ẩm và mưa nhiều rồi mát mẻ, khô ráo vào tháng 10.

Mùa lạnh bắt đầu từ giữa đầu tháng 11 đến hết tháng 3 năm sau. - Từ cuối tháng 11 đến tháng 1 rét và hanh khô, từ tháng 2 đến hết tháng 3 lạnh và mưa phùn kéo dài từng đợt. Điều kiện địa chất khu đất xây dựng tương đối thuận lợi, từ trên xuống dưới các lớp đất có chiều dày ít thay đổi. Điều kiện địa chất thủy văn mực nước ngầm tương đối xâu trong lòng đấy (h=7m).

TIÊU CHUẨN THIẾT KẾ KIẾN TRÚC CÔNG TRÌNH. TCXDVN 323-2004 “Nhà ở cao tầng – tiêu chuẩn thiết kế” 1 TCXDVN 5671-2012 “Hệ thống tài liệu thiết kế xây dựng - Hồ sơ thiết kế kiến trúc” TCVN 2622-1995 “Phòng cháy, chống cháy cho nhà và công trình - Yêu cầu thiết kế” 1. QUY MÔ CÔNG TRÌNH. - Theo dự án, công trình là toà nhà cao 36m, nằm trên khu đất dự trữ mở rộng.

- Các thông số kỹ thuật về qui mô công trình: + Chiều cao tới tầng thượng: 36 m. + Chiều cao tầng trệt: 3,6 m + Chiều cao lầu 2-10 : 3,3 m + Chiều cao tầng kỹ thuật: 3,2 m 1. GIẢI PHÁP KIẾN TRÚC CÔNG TRÌNH. Quy hoạch tổng mặt bằng.

- Khu đất xây dựng công trình nằm cạnh bên trung tâm thành phố - Phía Bắc và Nam giáp với đường nội bộ khu vực. - Phía Đông và Tây giáp với các khu vực dân cư xung quanh. - Hệ thống đường nội bộ được bố trí bao quanh chung cư, giúp cho mọi người có không gian tập thể dục, hóng gió và đi lại, ngoài ra việc bố trí hệ thống giao thông như vậy thuận tiên cho phòng cháy chữa cháy tốt. - Với việc tổ chức tổng mặt bằng khu đất như vậy đã tạo ra được một sự liên hệ tốt giữa các hạng mục trong khu đất xây dựng và công trình.

- Giải pháp bố trí phải đảm bảo các yêu cầu về thông gió, chiếu sáng cho công trình, thuận tiện cho việc sinh sống bên trong, tạo sự dễ dàng cho công tác quản lý và bảo vệ công trình. Mặt khác, chung cư với dáng dấp hình khối của nó cùng với các công trình lân cận sẽ góp phần tạo không gian kiến trúc cho khu đô thị. GIải pháp mặt bằng và mặt đứng. Giải pháp mặt bằng.

- Tầng trệt: Được dùng làm bãi để xe và phòng bảo vệ. có thang máy và thang bộ cho cư dân đi lại rất tiện lợi với diện tích sử dụng 353 m2. 2 - Lầu 2-10: Có mặt bằng đối xứng, dùng làm nhà ở, với nhiều loại căn hộ khác nhau với đầy đủ phòng chức năng phục vụ sinh hoạt hộ gia đình.Tại mỗi lầu có 1 hệ thống thang bộ, 2 thang máy đặt tại trung tâm mặt bằng phục vụ cho việc giao thông đi lại. - Hành lang rộng dãi thoáng mát giúp cho mọi người đi lại rất thoải mái.

- Tầng kỹ thuật: Được bố trí hệ thống điều hoà cho toà nhà và phòng kĩ thuật thang máy. - Công trình gồm có 4 loại căn hộ và được bố trí đồng đều giữa các tầng: + Căn hộ 1: Gồm 10 căn với diện tích sử dụng là 75m2 + Căn hộ 2: Gồm 10 căn với diện tích sử dụng là 74,7m2 + Căn hộ 3: Gồm 10 căn với diện tích sử dụng là 75m2 + Căn hộ 4: Gồm 10 căn với diện tích sử dụng là 75m2 - Mỗi căn hộ được thiết kế độc lập, bố trí các phòng với công năng sử dụng riêng biệt và được liên hệ với nhau thông qua tiền sảnh của các căn hộ. Giải pháp thiết kế mặt bằng này thuận tiện cho việc sinh hoạt và trang trí nội thất phù hợp với công năng sử dụng của từng phòng. - Ban công rộng 1,1m đảm bảo đủ không gian hóng gió, phơi phóng ngoài trời.

- Hành lang trong các lầu được bố trí rộng 2,78 m đảm bảo đủ rộng, đi lại thuận lợi. Mỗi lầu được thiết kế lấy khu sảnh thang máy làm trung tâm giao thông. Cầu thang bộ chung được thiết kế rộng, đặt đối xứng với khối thang máy vận chuyển người. Giải pháp mặt đứng.

- Mặt đứng thể hiện phần kiến trúc bên ngoài của công trình, góp phần để tạo thành quần thể kiến trúc, quyết định đến nhịp điệu kiến trúc của toàn bộ khu vực kiến trúc. - Mặt đứng thể hiện hình khối đối xứng giúp thể hiện sự cứng cáp khỏe khoắn của ngôi nhà. - Công trình được phát triển lên cao một cách liên tục và đơn điệu từ tầng 1 trở lên. Không có sự thay đổi đột ngột nhà theo chiều cao do đó không gây ra 3 những biên độ dao động lớn tập trung ở đó.

Từ lầu hầm đến lầu mái công trình sử dụng hệ lưới cột kết hợp với lõi thang máy đặt ở khu vực trung tâm tòa nhà. - Toà nhà thiết kế có 4 mặt lấy sáng, các lầu đều bố trí cửa rộng đảm bảo nhu cầu chiếu sáng tự nhiên. Cửa sổ và cửa chính mặt trước công trình được làm bằng cửa kính màu, tạo vẻ đẹp cho kiến trúc công trình và góp phần chiếu sáng tự nhiên cho toàn bộ công trình. - Đầu hành lang có thang bộ được bao bọc bởi vách kính đứng xuyên suốt từ lầu 1 tới lầu 10, tạo hình khối kiến trúc đặc trưng cho căn nhà, đồng thời đảm bảo được việc lấy ánh sáng ngoài trời cho khu vực cầu thang, tạo không gian thoáng đãng cho tòa nhà.

- Hai mặt giáp với đường được sơn màu tạo thành các mảng đối xứng, màu sắc tương phản, nghệ thuật và hiện đại, phù hợp với kiến trúc đô thị. - Việc thiết kế chi tiết trang trí ban công kết hợp các đường nét gờ phù hợp tạo cho công trình một nét riêng biệt cho quần thể kiến trúc nhà ở cao lầu ở khu vực cũng như các công trình nhà ở của Thành phố Hà nội từ trước đến nay. - Cấu tạo sàn, tường, trần: + Sàn được lát gạch Ceramic 400x400 vữa XM#50 dày 20, miết gạch bằng XM nguyên chất. + Tường gạch 220 + Trần được bắn thạch cao.

Giải pháp giao thông trong công trình. Giao thông trên mặt bằng: - Giao thông theo phương ngang được đảm bảo nhờ hệ thống hành lang. Các hành lang được thiết kế rộng 2,78 m, đảm bảo rộng rãi, đủ cho người qua lại. - Các hành lang nối với nút giao thông theo phương đứng là cầu thang bộ và cầu thang máy Giao thông theo phương đứng: - Giao thông theo phương đứng là gồm 1 cầu thang bộ và 2 thang máy.

Cầu thang bộ được thiết kế rộng vế là 1. Hệ thống thang bộ được thiết kế theo kiểu thang kép làm tăng khả năng thoát người. Hệ thống thang máy được đặt tại trung 4 tâm ngôi nhà, thang bộ được đặt tại đầu hành lang, đảm bảo thuận tiện cho giao thông các căn hộ. Vấn đề thoát người của công trình khi có sự cố: - Cửa phòng cánh được mở ra bên ngoài.

- Từ các phòng thoát trực tiếp ra hành lang rồi ra các bộ phận thoát hiểm bằng thang bộ và thang máy mà không phải qua bộ phận trung gian nào khác. - Thang bộ đầu hành lang giáp với vách kính, có thể phá vỡ để tạo lối giải cứu. - Lối thoát nạn được coi là an toàn vì đảm bảo các điều kiện sau: + Đi từ các căn hộ lầu1 trực tiếp ra ngoài hay qua tiền sảnh ra ngoài. + Đi từ căn hộ ở bất kỳ lầu nào (trừ lầu 1) ra hành lang đều có lối thoát.

5 CHƯƠNG II LỰA CHỌN SƠ BỘ GIẢI PHÁP KẾT CẤU PHẦN THÂN VÀ TẢI TRỌNG TÍNH TOÁN 2. PHÂN TÍCH CÁC DẠNG KẾT CẤU 2. PHÂN TÍCH CÁC DẠNG KẾT CẤU Theo TCVN 338 - 2005, các hệ kết cấu bê tông cốt thép toàn khối được sử dụng phổ biến trong các nhà cao tầng bao gồm: hệ kết cấu khung, hệ kết cấu tường chịu lực, hệ khung-vách hỗn hợp, hệ kết cấu hình ống và hệ kết cấu hình hộp. Việc lựa chọn hệ kết cấu dạng nào phụ thuộc vào điều kiện làm việc cụ thể của công trình, công năng sử dụng, chiều cao của nhà và độ lớn của tải trọng ngang như gió và động đất.

HỆ KẾT CẤU KHUNG CHỊU LỰC Hệ kết cấu khung có khả năng tạo ra các không gian lớn, thích hợp với các công trình công cộng. Hệ kết cấu khung có sơ đồ làm việc rõ ràng nhưng lại có nhược điểm là kém hiệu quả khi chiều cao công trình lớn. Trong thực tế, hệ kết cấu khung được sử dụng cho các ngôi nhà dưới 20 tầng với cấp phòng chống động đất  7; 15 tầng đối với nhà trong vùng có chấn động động đất cấp 8; 10 tầng đối với cấp 9. Hệ kết cấu vách cứng và lõi cứng Hệ kết cấu vách cứng có thể được bố trí thành hệ thống theo 1 phương, 2 phương hoặc liên kết lại thành các hệ không gian gọi là lõi cứng.

Đặc điểm quan trọng của loại kết cấu này là khả năng chịu lực ngang tốt nên thường được sử dụng cho các công trình cao trên 20 tầng. Tuy nhiên, độ cứng theo phương ngang của các vách cứng tỏ ra là hiệu quả rõ rệt ở những độ cao nhất định, khi chiều cao công trình lớn thì bản thân vách cứng phải có kích thước đủ lớn, mà điều đó thì khó có thể thực hiện được.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ