Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong giai đoạn chuyển đổi từ nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung quan liêu bao cấp sang nền kinh tế thị trường có sự điều tiết vĩ mô của Nhà nước, các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh tại Việt Nam phải đối mặt với môi trường cạnh tranh gay gắt. Ngành sản xuất và kinh doanh đồ uống có cồn (bia, rượu) chứng kiến sự tham gia của nhiều thành phần kinh tế, từ các doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp tư nhân, công ty liên doanh có vốn đầu tư nước ngoài cho đến các cơ sở nấu rượu thủ công truyền thống tại các địa phương. Trong bối cảnh đó, bộ máy quản trị kinh doanh và đặc biệt là hoạt động tiêu thụ sản phẩm đóng vai trò then chốt trong việc giải phóng hàng hóa, thu hồi vốn và tạo ra lợi nhuận để doanh nghiệp tái sản xuất mở rộng.

Chuyên đề tốt nghiệp "Thực trạng thị trường tiêu thụ Rượu của Chi nhánh Công ty Hà Phú An" được thực hiện bởi sinh viên Bùi Thế Anh (chuyên ngành Quản trị kinh doanh tổng hợp, hoàn thành năm 2005) nhằm giải quyết các nhiệm vụ nghiên cứu sau:

  1. Phân tích lịch sử hình thành, cơ cấu tổ chức bộ máy quản trị và tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh, tài chính của Chi nhánh Công ty Hà Phú An trong giai đoạn 2003 - 2004.
  2. Khảo sát thực trạng thị trường đồ uống có cồn, nhận diện các nhóm đối thủ cạnh tranh và phân tích các chính sách tiêu thụ sản phẩm (sản phẩm, giá cả, phân phối, xúc tiến) tại đơn vị.
  3. Đánh giá ưu điểm, nhược điểm và nguyên nhân của những tồn tại trong công tác tiêu thụ rượu tại chi nhánh.
  4. Đề xuất hệ thống các giải pháp đồng bộ về nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, đổi mới công nghệ sản xuất và hoàn thiện tổ chức bộ máy marketing nhằm mở rộng thị trường giai đoạn 2005 - 2007.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động tiêu thụ sản phẩm rượu và các yếu tố cấu thành thị trường tiêu thụ của Chi nhánh Công ty Hà Phú An.
  • Phạm vi không gian: Chi nhánh Công ty Hà Phú An (trụ sở tại số 60 - 16/1 phố Huỳnh Thúc Kháng, quận Đống Đa, Hà Nội; cơ sở tiền thân tại số 547 đường Nguyễn Trãi, quận Thanh Xuân, Hà Nội) cùng hệ thống kênh phân phối tại khu vực Hà Nội, các tỉnh phía Bắc và thị trường tiêu thụ tại miền Nam.
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu thực tế và báo cáo tài chính được khảo sát trong giai đoạn 2002 - 2004, định hướng phát triển đến giai đoạn 2005 - 2007.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và văn bản quy định

Đề tài dựa trên các nguyên lý căn bản của quản trị kinh doanh và marketing thương mại trong nền kinh tế thị trường, nhấn mạnh định hướng sản xuất gắn liền với nhu cầu tiêu dùng ("sản xuất cái thị trường cần chứ không phải bán cái doanh nghiệp có thể sản xuất"). Về mặt tài chính và kế toán, nghiên cứu vận dụng hệ thống chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam ban hành theo các văn bản:

  • Quyết định số 167/2000/QĐ-BTC ngày 25/10/2000 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về mẫu báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (Mẫu số B02-DN).
  • Quyết định số 144/2001/QĐ-BTC ngày 21/12/2001 của Bộ Tài chính về tình hình thực hiện nghĩa vụ với ngân sách Nhà nước.
  • Quyết định số 164/QĐ/CSTC quy định về chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định.

Phương pháp nghiên cứu

  • Phương pháp thống kê mô tả: Thu thập, phân loại và hệ thống hóa các chỉ tiêu doanh thu, chi phí, lợi nhuận, số lượng lao động và cơ cấu tài sản nguồn vốn của doanh nghiệp.
  • Phương pháp phân tích tỷ số tài chính: Tính toán và đánh giá các hệ số cơ cấu tài sản (TSCĐ/Tổng tài sản, TSLĐ/Tổng tài sản), tỷ suất sinh lời (Lợi nhuận/Doanh thu, Lợi nhuận/Vốn), tỷ lệ đòn bẩy tài chính (Nợ phải trả/Tổng tài sản) và hệ số thanh toán tổng quát.
  • Phương pháp ước tính dân số học: Ước lượng dung lượng tiêu thụ rượu của toàn thị trường dựa trên quy mô dân số, số hộ gia đình, mức tiêu thụ bình quân ngày và số ngày sử dụng trong năm.
  • Phương pháp so sánh và tổng hợp: Đánh giá các thông số kỹ thuật, tỷ lệ tạp chất độc hại giữa rượu thủ công và rượu công nghiệp; so sánh chi phí cấu thành giá thành sản phẩm.

Nguồn dữ liệu

Dữ liệu sơ cấp và thứ cấp được thu thập từ phòng Kế toán tài vụ, phòng Kinh doanh của Chi nhánh Công ty Hà Phú An; số liệu báo cáo tài chính năm 2004; tài liệu thống kê tại Hội nghị khách hàng của công ty tổ chức tháng 4/1999; số liệu khảo sát thực tế tại làng nghề nấu rượu thủ công (làng Vân, Bắc Ninh).


Nội dung chính theo từng chương

Chương I: Tình hình chung của chi nhánh Công ty Hà Phú An

1. Quá trình hình thành và đặc điểm sản xuất kinh doanh

Chi nhánh Công ty Hà Phú An được hình thành từ Công ty TNHH Hà Phú An. Chi nhánh được thành lập ngày 02/02/2002 theo Quyết định số 0102003501 do Phòng Đăng ký kinh doanh - Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hà Nội cấp, mã số thuế 0101168168, tài khoản số 421101020014 tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn (Agribank) quận Thanh Xuân, Hà Nội. Đến năm 2003, chi nhánh được phê duyệt mở rộng ngành nghề sản xuất kinh doanh đa lĩnh vực: sản xuất bia rượu, bao bì, vật liệu xây dựng, xây dựng dân dụng - giao thông thủy lợi, thiết kế công trình điện năng, tư vấn nhà đất, lữ hành du lịch, buôn bán phụ tùng và dịch vụ giới thiệu việc làm.

2. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản trị

Bộ máy quản trị của chi nhánh hoạt động theo mô hình trực tuyến - chức năng, bao gồm:

  • Ban Giám đốc: Giám đốc giữ vai trò lãnh đạo chung toàn chi nhánh; Phó Giám đốc phụ trách hỗ trợ điều hành các mảng công việc được phân công.
  • Các phòng ban chức năng: Phòng Kế toán tài vụ (hạch toán, quản lý vốn, lập quyết toán theo quý/năm); Phòng Hành chính nhân sự (tổ chức bộ máy, tiền lương, bảo hiểm); Phòng Thiết kế kỹ thuật (quy trình công nghệ, bảo dưỡng máy móc); Phòng Kinh doanh (nghiên cứu thị trường, quan hệ đối tác, quảng bá); Phòng Kế hoạch vật tư (định mức nguyên vật liệu, điều độ sản xuất).
  • Hệ thống phân xưởng: Gồm xưởng sơ chế nguyên vật liệu, xưởng nấu và xưởng hoàn thiện.

3. Thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh và tài chính (2003 - 2004)

Trong giai đoạn đầu thành lập, số vốn kinh doanh ban đầu của chi nhánh ở mức hạn hẹp (khoảng 10.212 đồng/nghìn đồng). Đến năm 2004, sản lượng sản xuất của chi nhánh đạt 1,5 triệu sản phẩm, tăng gấp 5 lần so với năm 2003.

Chỉ tiêu tài chính & lao động Năm 2003 Năm 2004
Số lượng lao động sử dụng (Người) 195 300
Thu nhập bình quân (Đồng/người/tháng) 950.000 1.100.000
Tiền lương bình quân năm 2004 (Đồng/người/tháng) - 965.500
Mức lương tối thiểu lao động gián tiếp (Đồng/tháng) - 360.000
Tổng tài sản / Nguồn vốn tính đến cuối kỳ năm 2004 - 24.905
Nợ phải trả cuối năm 2004 - 22.453
Nguồn vốn chủ sở hữu cuối năm 2004 - 2.452
Doanh thu từ hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2004 - 280.277
Chi phí quản lý kinh doanh năm 2004 - 926.640
Chi phí tài chính năm 2004 - 379.048
Lợi nhuận sau thuế năm 2004 - 201.680
Tỷ trọng Tài sản cố định / Tổng tài sản - 18,2%
Tỷ trọng Tài sản lưu động / Tổng tài sản - 80,8%
Tỷ suất Lợi nhuận / Doanh thu - 0,17%
Tỷ suất Lợi nhuận / Vốn - 2,8%
Tỷ lệ Nợ phải trả / Tổng tài sản - 90,4%
Khả năng thanh toán tổng quát - 1,1 lần

Doanh nghiệp áp dụng 4 hình thức trả lương: lương sản phẩm, lương tập thể (theo tổ/chuyền), lương thời gian giản đơn và lương thời gian gắn với kết quả sản xuất kinh doanh.


Chương II: Thực trạng thị trường tiêu thụ Rượu của Chi nhánh Công ty Hà Phú An

1. Tổng quan dung lượng thị trường rượu

Rượu là mặt hàng phục vụ nhu cầu cá nhân, chủ yếu hướng tới nam giới. Tác giả sử dụng phương pháp ước tính dựa trên các tham số dân số học:

  • Quy mô dân số tính toán: 80.000.000 người.
  • Quy mô hộ gia đình bình quân (7 người/hộ): 11.428.571 hộ gia đình.
  • Giả định mỗi gia đình có tối thiểu 1 người uống thường xuyên với lượng tiêu thụ 10 ml/ngày (0,01 lít/ngày), tần suất 300 ngày/năm.
  • Dung lượng tiêu thụ ước tính toàn quốc: $0,01 \text{ lít} \times 300 \text{ ngày} \times 11.428.571 \text{ người} = 34.285.713 \text{ lít/năm}$.

2. Phân tích đối thủ cạnh tranh trên thị trường rượu

Thị trường rượu chịu sự cạnh tranh quyết liệt từ 6 nhóm chủ thể cung ứng:

Nhóm đối thủ cạnh tranh Đặc điểm sản xuất & Công suất tiêu biểu Tác động thị trường
Rượu nấu thủ công của nhân dân Nấu rải rác tại các làng bản (điển hình làng Vân - Bắc Ninh có 800 hộ, nấu 50 kg sắn/ngày, cung ứng ~12 triệu lít/năm; toàn quốc ~50 làng nghề tạo ra ~600 triệu lít/năm). Giá rẻ do không tốn chi phí khấu hao máy móc, trốn thuế; chứa nhiều tạp chất độc hại (Aldehyd: 235 mg/l; Ester: 3560 mg/l; Fufurol: 3,6 mg/l; Cồn bậc cao: 767 mg/l; Metylic: 0,6%; Acide: 1400 mg/l).
Doanh nghiệp nhà nước Trung ương Công ty Rượu Hà Nội (công suất 7.000.000 lít/năm), Công ty Rượu Bình Tây (liên doanh Hiram). Khử độc tố tốt, thiết bị cất hiện đại, đạt tiêu chuẩn chất lượng nhà nước, tiêu thụ mạnh vào dịp lễ Tết.
Doanh nghiệp địa phương Rượu Đồng Xuân (Vĩnh Phú), Rượu ong Thái Bình, Rượu ong Xuân Thủy (Nam Định), Rượu Quảng Ngãi, Vang Thăng Long (Hà Nội). Khai thác phụ phẩm ngành đường, chế biến lương thực. Vang Thăng Long là đối thủ cạnh tranh lớn về uy tín và giá cả.
Doanh nghiệp tư nhân Công ty TNHH Cẩm Việt (rượu cam), Công ty Hoàng Long (rượu vang); công suất dưới 1.000.000 lít/năm. Thiết bị gọn nhẹ, mẫu mã đẹp, giá thấp nhưng vốn hạn chế, nhiều công đoạn còn thủ công.
Doanh nghiệp liên doanh FDI (100% vốn nước ngoài) Sake Huế (500.000 l/năm), Sâm banh Matcova Đồng Nai (3.000.000 l/năm), Napoleon TP.HCM (450.000 l/năm), Allier Domcop Ninh Thuận (450.000 l/năm), Hiram Walker Bình Tây (2.000.000 l/năm), Việt Pháp Hà Nội (1.000.000 l/năm), Enin Beverage Hà Nội (2.000.000 l/năm), Việt Trung Nam Hà (1.000.000 l/năm). Công nghệ hiện đại, chất lượng cao, định vị phân khúc cao cấp.
Rượu nhập khẩu Nhập khẩu mậu dịch và nhập lậu (Remy Martin, Hennessy, Napoleon, Johnnie Walker...). Giá cao (có loại gấp 25 lần rượu nội địa), chịu thuế tiêu thụ đặc biệt cao (120%), tiêu thụ tại các thành phố lớn.

3. Thực trạng triển khai các chính sách marketing của chi nhánh

  • Chính sách giá và giá thành: Công ty áp dụng phương pháp xác định giá bán: $\text{Giá bán} = \text{Giá thành toàn bộ} + 5% \text{ Lợi nhuận}$. Giá bán sản phẩm dao động từ 1.600 đến 15.000 đồng/chai. Kết quả khảo sát tại Hội nghị khách hàng tháng 4/1999 cho thấy 92% khách hàng miền Bắc đánh giá mức giá của công ty là thấp; khách hàng miền Nam chấp nhận giá nhưng yêu cầu cải tiến mẫu mã.
Khoản mục chi phí sản xuất (1 chai rượu chanh) Đơn vị tính Tiêu hao Thành tiền (Đồng)
1. Nguyên vật liệu chính 1.250
Cồn tinh chế Lít 161,25 8.546,25
Cồn hương mơ Lít 200 17.000
Đường kính trắng Kg 154,5 6.400
2. Vật liệu phụ 4.500
Nhãn thân - cổ Cái 1.000 -
Hồ dán Kg 0,4 1.600
Nút rửa chai Kg 0,45 4.000
Giấy bao chai Tờ - 1.655
Nẹp đai nhựa Kg 3,5 15.390
Khóa đai Kg 0,95 6.850
Nhãn dán ngoài két Tờ 105 7.325
Nhựa xử lý nước Kg 0,025 20
3. Các chi phí khác 1.295
Tổng giá thành toàn bộ 1 chai rượu chanh Đồng/chai 7.800
  • Chất lượng sản phẩm: Sản phẩm đạt tiêu chuẩn chất lượng Việt Nam nhưng chưa đạt chuẩn quốc tế, chất lượng tổng thể chỉ ở mức trung bình. Rượu còn độ sốc cao, thiếu ổn định, một số lô bị đục do thiết bị lọc cũ và công tác rửa vỏ chai chưa đảm bảo.
  • Kênh phân phối: Sử dụng kênh phân phối hỗn hợp, kết hợp bán hàng trực tiếp và hệ thống đại lý trung gian trên phạm vi toàn quốc.
  • Xúc tiến và yểm trợ: Áp dụng mức chiết khấu linh hoạt cho đại lý trả ngay; áp dụng cơ chế khoán doanh thu tiếp thị (giao lô hàng dưới 40 triệu đồng cho nhân viên tiếp thị, hưởng hoa hồng 2% doanh số tại Hà Nội và 3% doanh số tại địa bàn lân cận); tham gia hội chợ triển lãm; sử dụng vật phẩm quảng cáo nhỏ (lịch, túi xách, cốc ly, catalogue) do quy định pháp luật cấm quảng cáo rượu mạnh trên các phương tiện thông tin đại chúng.

4. Đánh giá ưu điểm, nhược điểm và nguyên nhân

  • Ưu điểm: Danh mục sản phẩm phong phú (trên 100 mặt hàng, chủ lực là rượu và bao bì); giá thành cạnh tranh; mạng lưới đại lý phủ rộng; phương thức thanh toán đa dạng (tiền mặt, séc, chuyển khoản).
  • Nhược điểm: Chưa xây dựng được dòng sản phẩm truyền thống chủ lực; một số sản phẩm thất bại phải ngừng sản xuất (Cognac, Whisky, rượu mận, rượu dâu); công tác dự báo sản xuất thiếu chính xác dẫn đến dư thừa hàng tồn kho nhưng lại thiếu hàng bán chạy trong dịp Tết; chưa có bộ phận chuyên trách marketing (hoạt động do Phòng Kinh doanh kiêm nhiệm bằng nhân sự điều động từ phân xưởng).
  • Nguyên nhân chính: Máy móc thiết bị chưng cất chưa đồng bộ; bảo quản nông sản nguyên liệu (sắn, ngô, hoa quả) gặp khó khăn theo tính mùa vụ; ảnh hưởng từ chính sách thuế tiêu thụ đặc biệt của Nhà nước đối với ngành rượu:
Phân loại nồng độ cồn của rượu Mức thuế suất thuế TTĐB
Rượu trên 40 độ 90%
Rượu từ 30 đến 40 độ 75%
Rượu dưới 30 độ 25%
Rượu thuốc 15%

Chương III: Một số giải pháp tăng cường mở rộng thị trường tiêu thụ rượu của chi nhánh công ty

Tác giả đề xuất 4 nhóm giải pháp trọng tâm nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh và mở rộng thị phần:

1. Nâng cao trình độ đội ngũ cán bộ công nhân viên

  • Đối với cán bộ quản lý: Liên kết với các trung tâm đào tạo quản lý kinh tế để bồi dưỡng kiến thức kinh doanh mới; cử cán bộ trẻ có năng lực đi đào tạo nâng cao; thực hiện quy hoạch bổ nhiệm dựa trên trình độ chuyên môn và năng lực quản trị thực tế; áp dụng chính sách tăng lương trước thời hạn cho nhân sự có đóng góp sáng kiến.
  • Đối với lao động trực tiếp và kỹ thuật: Tổ chức hội thảo rút kinh nghiệm định kỳ tại từng phân xưởng; mở lớp bồi dưỡng kỹ thuật ngắn hạn tại doanh nghiệp; huấn luyện thực hành tay nghề trực tiếp trên dây chuyền sản xuất; áp dụng cơ chế thưởng phạt vật chất nghiêm minh gắn với tỷ lệ phế phẩm.

2. Nâng cao chất lượng sản phẩm

  • Tuân thủ nghiêm ngặt quy trình công nghệ chế biến và tiêu chuẩn định mức kỹ thuật.
  • Nâng cao chất lượng khâu kiểm soát nguyên vật liệu đầu vào; tăng cường công tác bảo quản lưu kho nông sản; tuyển chọn chủng men ủ vi sinh vật đạt chuẩn để kiểm soát độ êm và giảm độc tố trong rượu.

3. Đầu tư đổi mới công nghệ sản xuất

  • Tiến hành lập dự án tiền khả thi và báo cáo khả thi chi tiết trước khi đầu tư dây chuyền sản xuất mới cho sản phẩm rượu mùi.
  • Đa dạng hóa nguồn vốn đầu tư công nghệ: sử dụng quỹ đầu tư phát triển trích từ lợi nhuận để lại, vay vốn tín dụng ngân hàng, huy động nguồn vốn vay nội bộ từ cán bộ công nhân viên và đề xuất hỗ trợ vốn từ Tổng công ty.

4. Tăng cường các hoạt động Marketing và tái cấu trúc bộ máy

Thành lập Phòng Marketing riêng biệt do một Phó Giám đốc trực tiếp phụ trách nhằm tách bạch công tác nghiên cứu chiến lược thị trường khỏi các hoạt động tác nghiệp hành chính của Phòng Kinh doanh. Cơ cấu chức năng của Phòng Marketing được thiết lập gồm:

  • Bộ phận chức năng: Nghiên cứu Marketing (thu thập, phân tích thông tin thị trường, đối thủ cạnh tranh và thị hiếu tiêu dùng); Chương trình và kích thích tiêu thụ (hoạch định kế hoạch bán hàng, chính sách khuyến mại và hội nghị khách hàng).
  • Bộ phận tác nghiệp trực tiếp: Chuyên viên quảng cáo (thiết kế vật phẩm nhận diện, ấn phẩm giới thiệu sản phẩm); Chuyên viên sản phẩm mới (phối hợp kỹ thuật thử nghiệm và đưa sản phẩm mới ra thị trường); Chuyên viên tiêu thụ sản phẩm (quản trị mạng lưới đại lý và điều phối luân chuyển hàng hóa).

Kết quả và đóng góp của chuyên đề

  • Hệ thống hóa số liệu thực chứng: Phản ánh bức tranh tài chính và vận hành thực tế của Chi nhánh Công ty Hà Phú An trong giai đoạn chuyển đổi 2003 - 2004, ghi nhận mức tăng trưởng sản lượng đạt 1,5 triệu sản phẩm và lợi nhuận sau thuế đạt 201.680 đồng/nghìn đồng.
  • Phân tích thực trạng ngành rượu thời kỳ 2004 - 2005: Tổng hợp chi tiết bảng chi phí cấu thành giá thành 1 chai rượu chanh (7.800 đồng/chai), cung cấp số liệu phân tích về hàm lượng độc tố trong rượu thủ công (Aldehyd, Ester, Cồn bậc cao) và thống kê biểu thuế tiêu thụ đặc biệt (15% - 90%) chi phối ngành đồ uống có cồn.
  • Đóng góp giải pháp quản trị: Đề xuất mô hình tái cấu trúc tổ chức bằng việc thành lập Phòng Marketing độc lập do Phó Giám đốc phụ trách, phân định rõ 5 nhóm chức năng và tác nghiệp, khắc phục tình trạng phân đoạn thị trường cảm tính và kinh doanh thụ động tại chi nhánh.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Chuyên đề được thực hiện trong thời gian thực tập có hạn; dữ liệu tổng dung lượng thị trường rượu toàn quốc dựa trên phương pháp ước tính gián tiếp theo tham số dân số học mà chưa có cơ sở dữ liệu thống kê chính thức toàn diện; một số bảng số liệu tài chính trong văn bản gốc còn thể hiện dưới dạng rút gọn hoặc trích đoạn từ báo cáo nội bộ.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu hành vi tiêu dùng rượu theo từng phân khúc nhân khẩu học chi tiết; xây dựng mô hình định lượng đánh giá mức độ co giãn của cầu tiêu thụ rượu theo biến động của thuế tiêu thụ đặc biệt và chi phí nguyên liệu đầu vào.

Giá trị tham khảo

Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho sinh viên, học viên chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Marketing thương mại và Kinh tế phát triển khi nghiên cứu về:

  • Phương pháp xây dựng báo cáo thực tập tốt nghiệp và chuyên đề nghiên cứu thực tế tại doanh nghiệp sản xuất.
  • Cơ cấu tính giá thành chi tiết cho sản phẩm đồ uống đóng chai và cách thức vận hành chính sách giá $P = Z + 5% \pi$.
  • Phương thức xây dựng cơ chế khoán doanh số bán hàng kết hợp hoa hồng tiếp thị tại thị trường nội địa.
  • Mô hình thiết lập và phân nhiệm chức năng cho phòng ban marketing trong các doanh nghiệp quy mô vừa và nhỏ.

Câu hỏi thường gặp

1. Chi nhánh Công ty Hà Phú An được thành lập vào thời gian nào và có trụ sở tại đâu?
Chi nhánh Công ty Hà Phú An được thành lập ngày 02/02/2002 theo Quyết định số 0102003501 do Phòng Đăng ký kinh doanh - Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hà Nội cấp. Địa chỉ chi nhánh tại số 60 - 16/1 phố Huỳnh Thúc Kháng, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội (tiền thân hình thành từ Công ty TNHH Hà Phú An tại số 547 đường Nguyễn Trãi, quận Thanh Xuân, Hà Nội).

2. Tác giả đã ước tính dung lượng tiêu thụ rượu hàng năm của thị trường Việt Nam theo công thức nào?
Dựa trên quy mô dân số 80 triệu người với quy mô trung bình 7 người/hộ (tương đương 11.428.571 hộ), giả định mỗi hộ có tối thiểu 1 người uống thường xuyên với định mức 0,01 lít/ngày trong 300 ngày/năm, tổng lượng rượu tiêu thụ toàn thị trường được ước tính là: $$0,01 \text{ lít} \times 300 \text{ ngày} \times 11.428.571 \text{ người} = 34.285.713 \text{ lít/năm}$$

3. Kết cấu giá thành của 1 chai rượu chanh tại Chi nhánh Công ty Hà Phú An gồm những khoản mục chính nào?
Theo bảng tính chi phí của công ty, giá thành 1 chai rượu chanh (7.800 đồng/chai) được cấu thành từ 3 nhóm:

  • Nguyên vật liệu chính: 1.250 đồng (cồn tinh chế, cồn hương mơ, đường kính trắng).
  • Vật liệu phụ: 4.500 đồng (nhãn thân - cổ, hồ dán, nút rửa chai, giấy bao chai, nẹp đai nhựa, khóa đai, nhãn dán két, nhựa xử lý nước).
  • Các chi phí khác: 1.295 đồng.

4. Chính sách trả hoa hồng khoán tiếp thị của chi nhánh được quy định cụ thể như thế nào?
Công ty giao cho nhân viên tiếp thị một lượng hàng có giá trị dưới 40 triệu đồng theo hình thức khoán doanh thu. Mức thưởng hoa hồng được áp dụng là 2% trên tổng doanh số nếu bán trên địa bàn thành phố Hà Nội và 3% trên tổng doanh số nếu bán tại các địa bàn lân cận.

5. Cơ cấu tổ chức Phòng Marketing do tác giả đề xuất gồm những bộ phận nào?
Phòng Marketing đề xuất do một Phó Giám đốc phụ trách trực tiếp, bao gồm 2 nhóm bộ phận:

  • Bộ phận chức năng: Nghiên cứu Marketing; Chương trình và kích thích tiêu thụ.
  • Bộ phận tác nghiệp trực tiếp: Chuyên viên quảng cáo; Chuyên viên sản phẩm mới; Chuyên viên tiêu thụ sản phẩm.

Kết luận

Chuyên đề tốt nghiệp của tác giả Bùi Thế Anh đã phản ánh bức tranh toàn diện về tình hình sản xuất kinh doanh và thực trạng tiêu thụ rượu của Chi nhánh Công ty Hà Phú An trong giai đoạn 2003 - 2004. Bằng việc kết hợp giữa phân tích báo cáo tài chính nội bộ và khảo sát thị trường đồ uống có cồn, nghiên cứu đã chỉ rõ các điểm nghẽn về công nghệ, chất lượng sản phẩm và tổ chức bộ máy tiếp thị tại đơn vị. Hệ thống giải pháp đề xuất về đổi mới công nghệ, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực và thành lập Phòng Marketing độc lập mang tính thực tiễn cao, đóng góp định hướng quan trọng cho chiến lược phát triển sản xuất kinh doanh của chi nhánh trong giai đoạn 2005 - 2007.