Chương 1. TỔNG QUAN VỀ THỊ TRƯỜNG TÀI CHÍNH Nếu = 0 thì RE = RF. Không có rủi ro trong đầu tư. Nếu = 1 thì RE = RM.
Rủi ro đầu tư bằng rủi ro thị trường. Nếu < 1 thì RE < RM. Rủi ro đầu tư thấp hơn rủi ro thị trường. Nếu > 1 thì RE > RM.
Rủi ro đầu tư cao hơn rủi ro thị trường. Ví dụ: Giả sử tài sản tài chính của công ty A là CKCS có hệ số = 1,5. Lãi suất phi rủi ro RF = 7%/năm. Lãi suất thị trường RM = 13,4%.
Lợi tức của công ty A đã chia là 2. Lợi tức của công ty A tăng trưởng đều theo tỷ lệ 4,1%. Hãy định giá vốn CKCS của công ty A. Lợi nhuận kỳ vọng của nhà đầu tư : RE = RF + (RM - RF) = 7% + (13,4% - 7%)1,5 = 16,6%.000(1 + 4,1%) Giá vốn chứng khoán cơ sở của công ty: P0 = = 16.
TỔNG QUAN VỀ THỊ TRƯỜNG TÀI CHÍNH Suất sinh lời kỳ vọng của các ngành nghề khác nhau - Chi phí vốn của dự án (suất chiết khấu) lệ thuộc vào nguồn vốn nào được sử dụng vào dự án. - Do đó, nó lệ thuộc vào mức độ rủi ro của dự án chứ không phải là rủi ro của công ty. Ví dụ: Công ty thủy sản đang tính toán đầu tư dự án bất động sản, thì rủi ro dự án là gì? Suất sinh lời kỳ vọng của các ngành nghề khác nhau (Dựa trên NC của Damodaran (2012)) 09-08-19 21 Áp dụng CAPM ở Việt Nam Theo phương trình CAPM: RE = RF + (RM - RF) Ta cần tính toán: - Lãi suất phi rủi ro (RF) - Phí thưởng rủi ro (RM - RF) - Hệ số của dự án - Lưu ý: Phí thưởng rủi ro thị trường là phần bù đắp rủi ro thị trường - Là phần chênh lệch giữa lãi suất thị trường RM và lãi suất phi rủi ro RF - RF sử dụng lãi suất trái phiếu của chính phủ 09-08-19 22 Những khó khăn khi áp dụng CAPM ở Việt Nam Khó khăn chung: - Chỉ số VN-index chưa thể đại diện cho danh mục thị trường. - Không có số liệu về công ty nếu không niêm yết.
- Thời gian niêm yết không đủ lớn để tính hệ số Beta (Thường phải đòi hỏi tối thiểu 60 ngày) - Giao dịch bất thường nên số liệu thống kê thiếu độ tin cậy. Khó khăn riêng đối với dự án: - Đối với các dự án độc lập đầu tư mới (theo cơ chế tài trợ dự án), số liệu lịch sử là không có. - Nếu dự án thuộc doanh nghiệp, thì ta có thể sử dụng số liệu lịch sử của doanh nghiệp. Tuy nhiên, nhiều DN không niêm yết nên số liệu lịch sử không sẵn có.
09-08-19 23 Do khó khăn trong việc ước lượng Beta của các ngành nghề ở Việt Nam một cách trực tiếp; Chi phí vốn chủ sở hữu sẽ được tính một cách gián tiếp là dựa vào những thước đo chuẩn trên một thị trường chứng khoán phát triển, ví dụ như Hoa Kỳ. - Nếu bỏ qua yếu tố cơ cấu vốn, chi phí vốn chủ sở hữu của một ngành hoạt động ở Việt Nam được điều chỉnh như sau: - RE = Chi phí vốn chủ của ngành tương tự ở Hoa Kỳ (+) Mức bù rủi ro quốc gia (+) Mức bù rủi ro hối đoái 09-08-19 24 - Mức bù rủi ro quốc gia dựa vào chệnh lệch giữa lãi suất trái phiếu dài hạn chính phủ của 2 quốc gia. Ví dụ: LS trái phiếu chính phủ Việt Nam là 7,1%; Hoa Kỳ là 2,6% ➔ chênh lệch 4,5% - Mức bù rủi ro hối đoái dựa vào chênh lệch giữa LS tiền gửi VND và USD tại Vietcombank. Ví dụ: LS tiền gửi VND là 10%; USD là 2% ➔ chênh lệch 8%.
Áp dụng tính toán cho ngành khách sạn: - Chi phí vốn chủ theo mô hình CAPM tại Hoa Kỳ là 12,4%. - Mức bù rủi ro quốc gia: 4,5% - Mức bù rủi ro hối đoái: 8% ➔ Re = 12,4% + 4,5% + 8% = 24,9% Lưu ý: để hợp lý, cần phải tính hệ số Beta cho ngành nghề/công ty ở Việt Nam dựa trên sự kết hợp lý thuyết sinh lời và rủi ro CAPM và lý thuyết cơ cấu vốn M&M (Modigliani & Miller).4 MÔ HÌNH ĐỊNH GIÁ TÀI SẢN TÀI CHÍNH Mô hình tổng quát định giá tài sản tài chính n CF0 CF1 CF2 CF3 CFn t=0 PVt = - 0 + 1 + 2 + (1+ k) (1+ k) (1+ k) (1+ k) 3. Tỷ suất chiết khấu phụ thuộc vào độ rủi ro của các dòng tiền và mức lãi suất phản ảnh lạm phát, cung cầu tiền tệ, vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên, chính trị, văn hóa, xã hội, môi trường kinh tế trong và ngoài nước. 09-08-19 26 NGUYÊN TẮC BIỂU DIỄN DÒNG TIỀN VỐN TÀI SẢN TÀI CHÍNH 0 1 2 3 n-3 n-2 n-1 n CF0 CF1 CF2 CF3 CFn-3 CFn-2 CFn-1 CFn PV1 PV2 PV3 … … PVn-3 PVn-2 PVn-1 PVn PVt : GIÁ VỐN TÀI SẢN TÀI CHÍNH 09-08-19 27 Dòng ngân lưu tự do và định giá trị doanh nghiệp - Dòng ngân lưu tự do (FCF) nên được sử dụng để tính PV, xác định giá trị một DN đang hoạt động.
- FCF là thước đo tốt hơn cổ tức (d) hoặc thi nhập cổ phiếu (EPS). - Giá thị trường (MV) không luôn phản ánh giá trị hiện tại (PV) của FCF. - Khi định giá một DN để mua (hoặc cổ phần), luôn sử dụng FCF. MÔ HÌNH ĐỊNH GIÁ, PHÂN TÍCH DỰ BÁO GIÁ TRỊ TÀI SẢN TÀI CHÍNH NGUYÊN TẮC PHÂN TÍCH DỰ BÁO GIÁ TRỊ TÀI SẢN TÀI CHÍNH Khác với mô hình phân tích tất định, những giá trị hay những tình huống được xác định trước để trả lời câu hỏi “nếu, thì” trong phân tích mô phỏng còn gọi là phân tích xác xuất, mọi tình huống sẽ là hoàn toàn ngẫu nhiên.
Phân tích bất định còn gọi là phân tích xác suất (Probabilistic) hay mô phỏng (Simulation), những giá trị của nhân tố rủi ro sẽ xuất hiện một cách bất định và ngẫu nhiên không định trước. Và tất nhiên những kết quả ước lượng dưới hình thức giá trị cũng mang tính ngẫu nhiên giống như trò chơi quay số ở các sòng bạc (Casino) vậy. Vì thế có tên gọi là mô phỏng Monte Carlo. Sau nhiều lần (trăm, ngàn lần) thử, người ta thấy được các quy luật phân phối xác suất.
Theo đó, có bao nhiêu phần trăm kết quả rơi vào khoảng nào tương tự như trong kinh tế lượng được gọi là khoảng tin cậy 1- hoặc mức ý nghĩa nào đó. 09-08-19 29 Trong khuôn khổ môn học này, các kiến thức cơ bản về thống kê toán mặc nhiên người học đã biết. Vì vậy, chỉ cần nhận diện các biến rủi ro và các biến kết quả, công việc còn lại sẽ do phần mềm Oracle Crystal Ball trong MS Excel giúp xem xét các biến số thị trường để đưa ra quyết định tốt hơn. 09-08-19 30 NGUYÊN TẮC XÁC ĐỊNH GIÁ TRỊ TÀI SẢN TÀI CHÍNH A B C D E F G 1 DISCOUNT RATE 20% 2 YEAR 0 1 2 3 4 5 3 NCF (10.
Kích hoạt Oracle Crystal Ball. Nhập số liệu vào bảng tính. Tại ô B3, chọn hàm Fx 09-08-19 31 Chương 1. TỔNG QUAN VỀ THỊ TRƯỜNG TÀI CHÍNH B4.
Chọn hàm tài chính Financial 09-08-19 32 Chương 1. TỔNG QUAN VỀ THỊ TRƯỜNG TÀI CHÍNH B5. Chọn hàm NPV 09-08-19 33 Chương 1. TỔNG QUAN VỀ THỊ TRƯỜNG TÀI CHÍNH B6.
Tại ô Rate nhập suất chiết khấu và ô Value nhập dòng tiền CF1→CF5 09-08-19 34 Chương 1. TỔNG QUAN VỀ THỊ TRƯỜNG TÀI CHÍNH B7. Chọn OK hoặc nhấn Enter cho kết quả sơ bộ A B C D E F G 1 DISCOUNT RATE 20% 2 YEAR 0 1 2 3 4 5 3 NCF (10. Lấy giá trị ở ô B4 cộng với giá trị ô B3 cho kết quả chính thức A B C D E F G 1 DISCOUNT RATE 20% 2 YEAR 0 1 2 3 4 5 3 NCF (10.000 4 NPV 684 09-08-19 35 Chương 1.
TỔNG QUAN VỀ THỊ TRƯỜNG TÀI CHÍNH MÔ HÌNH TỔNG QUÁT PHÂN TÍCH DỰ BÁO GIÁ TRỊ TÀI SẢN TÀI CHÍNH B1. Khai báo biến rủi ro (Biến giả thiết hay biến nguyên nhân) bằng cách đặt chuột vào ô chứa biến rủi ro, cụ thể là ô B3. Sau đó chọn Define Assumption. TỔNG QUAN VỀ THỊ TRƯỜNG TÀI CHÍNH B2.
Bảng trên có nhiều phân phối xác suất. Tuy nhiên, thông dụng nhất là chọn phân phối xác suất bình thường hay phân phối chuẩn (Normal distribution)|OK. TỔNG QUAN VỀ THỊ TRƯỜNG TÀI CHÍNH B3. Khai báo biến kết quả (Biến dự báo) bằng cách đặt chuột vào ô chứa biến dự báo, cụ thể là ô B4.
Sau đó chọn Define forecast|OK. Chọn Run Preferences, chọn số lần chạy mô phỏng là 1.000, độ tin cậy 1- =95%|OK 09-08-19 38 Chương 1. TỔNG QUAN VỀ THỊ TRƯỜNG TÀI CHÍNH B5. Chương trình Oracle Crystal Ball bắt đầu chạy mô phỏng.
Mỗi lần mô phỏng, một giá trị của biến rủi ro sẽ xuất hiện một cách ngẫu nhiên tương ứng với một giá trị của tài sản tài chính. Chương trình thực hiện 1.000 lần như vậy. TỔNG QUAN VỀ THỊ TRƯỜNG TÀI CHÍNH Như vậy, đây là mô hình phân tích chuẩn sau khi thực hiện 1.000 lần mô phỏng (1. Ở hàng cuối cùng, khoảng biến thiên (-;+) từ trừ vô cùng (-Infinity) đến cộng vô cùng (+Infinity), cụ thể giá trị tài sản tài chính thấp nhất là: -2.000 đơn vị tiền tệ và cao nhất là +3.000 đơn vị tiền tệ.
Tất nhiên, xác xuất để giá trị của tài sản tài chính rơi vào khoảng (-2.000) chắc chắn là 100% (xem ô Certainly = 100%). Xác suất để giá trị tài sản tài chính < 0 ? Chỉ cần di chuyển tam giác bên phải về bên trái cho đến khi cận phải bằng 0 ứng với xác xuất bằng 26,23%. TỔNG QUAN VỀ THỊ TRƯỜNG TÀI CHÍNH Câu hỏi 13. Xác suất để giá trị tài sản tài chính > 0 ? Chỉ cần di chuyển tam giác bên trái về bên phải cho đến khi cận phải bằng 0 ứng với xác xuất bằng 73,22%.
TỔNG QUAN VỀ THỊ TRƯỜNG TÀI CHÍNH Câu hỏi 14. Để giá trị tài sản tài chính đạt giá trị trong khoảng từ 56 đến 2.016? Chỉ cần di chuyển tam giác bên trái về bên phải cho đến khi cận trái bằng 56 và di chuyển tam giác bên phải về bên trái cho đến khi cận phải bằng 2. Như vậy, xác suất để giá trị tài sản tài chính nằm trong khoảng (56; 2016) chắc chắn phải là 62,97% hay giá trị xác suất P value = 0,6297.