Tổng quan nghiên cứu

Quản trị nhà nước ở cấp địa phương giữ vai trò sống còn đối với sự nghiêm minh của kỷ cương pháp luật. Tại tỉnh Gia Lai, một địa bàn chiến lược ở Bắc Tây Nguyên với diện tích 1.693,31 ha (chiếm 4,7% diện tích cả nước) và quy mô dân số hơn 1,27 triệu người thuộc 34 dân tộc cùng sinh sống, công tác đưa pháp luật vào đời sống đặt ra những thách thức rất đặc thù. Hoạt động theo dõi thi hành pháp luật là công cụ kiểm soát quyền lực và đánh giá hiệu lực của văn bản quy phạm pháp luật. Tuy nhiên, trong thực tiễn tại tỉnh Gia Lai, hoạt động này vẫn còn nhiều lúng túng, thiếu tính đồng bộ và chưa được nghiên cứu toàn diện dưới góc độ khoa học pháp lý hành chính.

Mục tiêu nghiên cứu của luận văn là làm rõ cơ sở lý luận và thể chế pháp luật về theo dõi thi hành pháp luật, phân tích sâu thực trạng triển khai tại Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động này. Luận văn tập trung nghiên cứu trên địa bàn 17 đơn vị hành chính cấp huyện (gồm 14 huyện, 2 thị xã, 1 thành phố) và 219 đơn vị cấp xã của tỉnh Gia Lai trong giai đoạn từ năm 2012 (thời điểm ban hành Nghị định số 59/2012/NĐ-CP) đến năm 2018. Ý nghĩa thực tiễn của công trình thể hiện qua việc cung cấp luận cứ khoa học để hoàn thiện cơ chế phân công, phối hợp giữa các sở, ban, ngành, hướng tới mục tiêu tối ưu hóa 100% quy trình xử lý thông tin phản ánh và nâng cao tỷ lệ tuân thủ pháp luật trên toàn địa bàn tỉnh.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên lý thuyết Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa và lý thuyết Quản lý hành chính công hiện đại. Theo quan điểm pháp quyền, Hiến pháp và pháp luật giữ vị trí tối thượng trong việc điều chỉnh các quan hệ xã hội; mọi chủ thể từ cơ quan nhà nước đến công dân đều phải có nghĩa vụ tuân thủ triệt để. Luận văn vận dụng mô hình chu trình chính sách công gồm 4 giai đoạn khép kín: hoạch định chính sách, ban hành văn bản quy phạm pháp luật, tổ chức thi hành pháp luật và theo dõi - đánh giá - điều chỉnh thể chế.

Bên cạnh đó, nghiên cứu làm rõ 4 khái niệm trọng tâm:

  1. Theo dõi thi hành pháp luật: Hoạt động xem xét, đánh giá thực trạng tuân thủ, áp dụng pháp luật nhằm kiến nghị biện pháp hoàn thiện hệ thống pháp luật theo quy định tại Nghị định số 59/2012/NĐ-CP.
  2. Cơ chế tổ chức theo dõi thi hành pháp luật: Chỉnh thể gồm các quy định thể chế, hệ thống thiết chế bộ máy và các nguồn lực bảo đảm vận hành.
  3. Tính khả thi và đồng bộ của văn bản: Mức độ tương thích giữa quy định pháp luật với điều kiện kinh tế - xã hội, trình độ dân trí và hệ thống văn bản cấp trên.
  4. Thiết chế kiểm soát quyền lực nhà nước: Sự tham gia của Mặt trận Tổ quốc, các tổ chức chính trị - xã hội và nhân dân theo tinh thần Điều 9 Hiến pháp năm 2013.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu đa dạng bao gồm: dữ liệu thứ cấp từ 15 báo cáo định kỳ giai đoạn 2012–2018 của Bộ Tư pháp, Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai, Sở Tư pháp; các văn bản quy phạm pháp luật của Trung ương và địa phương; dữ liệu sơ cấp thu thập qua báo cáo thực tế từ 14 sở, ban, ngành chuyên môn và 17 Ủy ban nhân dân cấp huyện thuộc tỉnh Gia Lai.

Cỡ mẫu khảo sát được xác định toàn diện bao gồm 14/14 sở, ngành chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh và 17/17 huyện, thị xã, thành phố trên địa bàn (phương pháp chọn mẫu toàn bộ), kết hợp khảo sát chọn mẫu đại diện tại 35 xã, phường thuộc các vùng kinh tế - xã hội khác nhau (gồm cả vùng đô thị, vùng đồng bằng và 68 xã đặc biệt khó khăn vùng III). Phương pháp phân tích quy phạm pháp luật kết hợp thống kê mô tả và tổng kết thực tiễn được lựa chọn nhằm bảo đảm tính khách quan, đa chiều, giúp lượng hóa được các bất cập về biên chế, kinh phí và mức độ tuân thủ văn bản pháp luật tại địa phương trong suốt tiến trình nghiên cứu từ năm 2012 đến năm 2019.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Quá trình khảo sát thực tế tại tỉnh Gia Lai chỉ ra 3 phát hiện lớn:

Thứ nhất, công tác xây dựng văn bản tạo hành lang pháp lý tại địa phương đã được ban hành tương đối đầy đủ với các văn bản trọng tâm như Quyết định số 10/2015/QĐ-UBND về chức năng của Sở Tư pháp, Nghị quyết số 75/2017/NQ-HĐND về chế độ công tác phí, và Nghị quyết số 90/2018/NQ-HĐND về kinh phí xử lý vi phạm hành chính. Tuy nhiên, việc xây dựng và thực hiện kế hoạch theo dõi thi hành pháp luật hằng năm ở cấp huyện còn mang tính rập khuôn, chưa bám sát 14 lĩnh vực quản lý nhà nước trọng điểm.

Thứ hai, tổ chức bộ máy và nhân lực pháp chế thiếu hụt nghiêm trọng. Toàn tỉnh Gia Lai có 14 sở, ngành bố trí 32 người làm công tác pháp chế, nhưng trong đó có tới 31 người làm việc theo chế độ kiêm nhiệm (chiếm 96,87%), chỉ duy nhất 1 cán bộ chuyên trách (chiếm 3,13%) tại Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch. Tại Sở Tư pháp, chỉ có 3 biên chế phụ trách toàn bộ nhiệm vụ theo dõi thi hành pháp luật cho toàn bộ địa bàn 1,27 triệu dân. Ở cấp huyện và cấp xã, 100% công chức Tư pháp - Hộ tịch phải kiêm nhiệm nhiều đầu việc hành chính khác nhau, ngoại trừ 1 cán bộ chuyên trách tại thành phố Pleiku.

Thứ ba, điều kiện bảo đảm phương tiện kỹ thuật và thông tin còn nhiều hạn chế trước đặc thù địa bàn rộng, đồi dốc phức tạp với 503 km Quốc lộ (QL14, QL19, QL25) và 479 km Tỉnh lộ. Tỷ lệ thuê bao internet toàn tỉnh chỉ đạt 1,37 thuê bao/100 dân, số dân sử dụng internet chỉ chiếm 7,99%. Cùng với đó, có 44,7% dân số là đồng bào dân tộc thiểu số và 309 thôn, làng đặc biệt khó khăn, khiến công tác phổ biến, thu thập thông tin tuân thủ pháp luật gặp độ trễ rất lớn.

Thảo luận kết quả

Thực trạng nêu trên bắt nguồn từ 3 nhóm nguyên nhân cốt lõi: nhận thức của người đứng đầu tại một số cơ quan chuyên môn chưa xem công tác theo dõi thi hành pháp luật là công cụ quản lý thiết yếu; thiếu biên chế chuyên trách chuyên sâu về luật học; và cơ chế phối hợp liên ngành giữa Ủy ban nhân dân các cấp với Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân, Mặt trận Tổ quốc còn lỏng lẻo.

Khi so sánh với các nghiên cứu tại các tỉnh Tây Nguyên khác, tình trạng quá tải và kiêm nhiệm 96,87% cán bộ pháp chế là điểm nghẽn phổ biến làm giảm hiệu lực quản trị công. Dữ liệu này có thể được mô tả trực quan qua biểu đồ cơ cấu nhân sự pháp chế (với phần lớn diện tích là khu vực kiêm nhiệm) và bảng tổng hợp 14 sở ngành, qua đó làm nổi bật sự chênh lệch giữa khối lượng nhiệm vụ khổng lồ và nguồn lực thực tế. Kết quả nghiên cứu khẳng định rằng theo dõi thi hành pháp luật không thể đạt hiệu quả nếu chỉ dừng lại ở các báo cáo hành chính đơn thuần mà thiếu vắng các cuộc điều tra xã hội học và kiểm tra liên ngành định kỳ.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả nghiên cứu thực tiễn, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp hành động cụ thể nhằm nâng cao chất lượng công tác theo dõi thi hành pháp luật tại tỉnh Gia Lai:

Thứ nhất, kiện toàn tổ chức bộ máy và nâng cao năng lực cán bộ pháp chế. Ủy ban nhân dân tỉnh cần chỉ đạo các sở, ngành tái cấu trúc nhân sự, phấn đấu đạt mục tiêu tối thiểu 50% sở, ngành có cán bộ pháp chế chuyên trách giai đoạn 2020–2022; bổ sung từ 2 đến 3 biên chế chuyên trách cho Sở Tư pháp; tổ chức ít nhất 2 khóa bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên sâu hằng năm cho 100% công chức tư pháp cấp huyện và cấp xã.

Thứ hai, hoàn thiện thể chế và chuẩn hóa quy trình theo dõi. Sở Tư pháp chủ trì xây dựng Bộ tiêu chí đánh giá mức độ tuân thủ pháp luật áp dụng thống nhất cho 17 đơn vị cấp huyện; quy định rõ trách nhiệm giải trình và thời hạn gửi báo cáo trước ngày 15 tháng 10 hằng năm theo đúng Điều 17 Nghị định số 59/2012/NĐ-CP.

Thứ ba, tăng cường nguồn lực tài chính và ứng dụng công nghệ thông tin. Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh cần bố trí nguồn kinh phí thỏa đáng theo định mức tại Nghị quyết số 90/2018/NQ-HĐND; đầu tư hệ thống phần mềm quản lý dữ liệu theo dõi thi hành pháp luật trực tuyến kết nối 219 xã, phường, thị trấn nhằm tăng tốc độ xử lý phản ánh của người dân lên trên 85% trong vòng 48 giờ.

Thứ tư, thiết lập cơ chế phối hợp liên ngành chặt chẽ. Ký kết quy chế phối hợp định kỳ 6 tháng một lần giữa Ủy ban nhân dân tỉnh với Viện kiểm sát nhân dân tỉnh, Tòa án nhân dân tỉnh và Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh Gia Lai để chia sẻ dữ liệu về vi phạm hành chính, bản án tư pháp và ý kiến phản biện xã hội.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Luận văn mang lại giá trị học thuật và ứng dụng thực tiễn cao cho 4 nhóm đối tượng:

  1. Cán bộ, công chức ngành Tư pháp và cán bộ pháp chế: Nắm vững quy trình nghiệp vụ rà soát văn bản quy phạm pháp luật, phương pháp thu thập dữ liệu vi phạm và kỹ năng lập kế hoạch theo dõi thi hành pháp luật hằng năm.
  2. Lãnh đạo cơ quan hành chính nhà nước cấp tỉnh, huyện: Có cơ sở khoa học để hoạch định chính sách, phân bổ nguồn lực biên chế, ngân sách và chỉ đạo điều hành công tác pháp chế tại địa phương đạt hiệu quả cao.
  3. Giảng viên, học viên cao học và sinh viên ngành Luật: Sử dụng làm tài liệu tham khảo chuyên khảo về Luật Hiến pháp, Luật Hành chính, bổ sung các số liệu thực tế về quản lý nhà nước tại khu vực Tây Nguyên.
  4. Các tổ chức chính trị - xã hội và luật sư: Hiểu rõ cơ chế giám sát thực thi pháp luật, từ đó nâng cao chất lượng phản biện xã hội và bảo vệ quyền lợi hợp pháp của nhân dân.

Câu hỏi thường gặp

Mục đích cốt lõi của công tác theo dõi thi hành pháp luật là gì? Theo Điều 7 Nghị định số 59/2012/NĐ-CP, công tác này nhằm xem xét, đánh giá toàn diện tình hình ban hành văn bản quy định chi tiết, các điều kiện bảo đảm thi hành và mức độ tuân thủ pháp luật, qua đó phát hiện kịp thời các khoảng trống pháp lý để kiến nghị sửa đổi, hoàn thiện hệ thống thể chế.

Tỷ lệ cán bộ pháp chế kiêm nhiệm tại các sở, ngành tỉnh Gia Lai là bao nhiêu? Theo số liệu khảo sát của luận văn, toàn tỉnh có 32 người làm công tác pháp chế tại 14 sở, ban, ngành, trong đó có tới 31 người làm việc theo chế độ kiêm nhiệm (chiếm 96,87%) và chỉ duy nhất 1 cán bộ chuyên trách tại Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch.

Những căn cứ pháp lý quan trọng nhất điều chỉnh hoạt động theo dõi thi hành pháp luật hiện nay là gì? Các văn bản nền tảng gồm có Hiến pháp năm 2013 (Điều 112, 114), Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015, Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015, Nghị định số 59/2012/NĐ-CP và Thông tư số 14/2014/TT-BTP của Bộ Tư pháp.

Đặc điểm địa lý - dân cư của Gia Lai tác động thế nào đến việc thi hành pháp luật? Với diện tích lớn thứ 2 cả nước (chiếm 4,7%), 44,7% dân số là người dân tộc thiểu số và 68 xã vùng III đặc biệt khó khăn, rào cản về ngôn ngữ, giao thông và tỷ lệ tiếp cận internet thấp (7,99% dân số) tạo ra nhiều trở ngại trong việc tuyên truyền và kiểm tra chấp hành pháp luật.

Luận văn đề xuất giải pháp trọng tâm nào về mặt cơ chế phối hợp? Luận văn khuyến nghị Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai ký kết quy chế phối hợp định kỳ 6 tháng/lần với Viện kiểm sát nhân dân, Tòa án nhân dân và Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh nhằm tích hợp dữ liệu xử phạt vi phạm hành chính, án xét xử và ý kiến phản biện của người dân.

Kết luận

  • Luận văn hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về chu trình theo dõi thi hành pháp luật gắn liền với nguyên tắc xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa tại Việt Nam.
  • Phân tích sắc bén thực trạng triển khai tại Gia Lai, chỉ rõ điểm nghẽn lớn nhất là 96,87% cán bộ pháp chế cấp sở phải làm việc kiêm nhiệm và Sở Tư pháp chỉ có 3 biên chế phụ trách lĩnh vực này.
  • Đánh giá tác động đa chiều của các yếu tố địa bàn rộng, hạ tầng internet 1,37 thuê bao/100 dân và 44,7% đồng bào dân tộc thiểu số đến hiệu quả thực thi chính sách.
  • Đề xuất 4 nhóm giải pháp đồng bộ về kiện toàn tổ chức, chuẩn hóa quy trình, đầu tư ngân sách theo Nghị quyết số 90/2018/NQ-HĐND và chuyển đổi số trong quản lý.
  • Đóng góp nguồn tư liệu thực tiễn quý giá cho công tác nghiên cứu, đào tạo và ứng dụng trực tiếp vào cải cách hành chính tại tỉnh Gia Lai cũng như các địa phương có điều kiện tương đồng.

Quý bạn đọc, nhà nghiên cứu và cán bộ quản lý quan tâm đến công tác tư pháp và quản trị địa phương có thể tra cứu toàn văn luận văn tại thư viện Học viện Khoa học Xã hội hoặc liên hệ cơ quan chuyên môn để khai thác chi tiết hệ thống biểu mẫu và dữ liệu khảo sát.