Nghiên cứu khả năng sinh trưởng, phát dục và tỷ lệ mắc bệnh của đàn gà VCZ 16 nuôi tại Thái Nguyên

Luận văn nghiên cứu khả năng sinh trưởng, phát dục và tỷ lệ mắc bệnh của đàn gà VCZ 16 thương phẩm nuôi tại Thái Nguyên, cung cấp thông tin hữu ích cho ngành chăn nuôi.

Chuyên ngành

Thú y

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa luận tốt nghiệp đại học

2018

66
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

1. MỞ ĐẦU

1.1. Mục đích của đề tài

1.2. Ý nghĩa của đề tài

1.2.1. Ý nghĩa khoa học

1.2.2. Ý nghĩa thực tiễn

2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1. Cơ sở khoa học của đề tài

2.2. Sinh trưởng

2.2.1. Khái niệm

2.2.2. Các chỉ tiêu đánh giá sinh trưởng

2.2.3. Những yếu tố ảnh hưởng đến sự sinh trưởng của gia cầm

2.2.3.1. Ảnh hưởng của dòng, giống
2.2.3.2. Ảnh hưởng của tuổi
2.2.3.3. Ảnh hưởng của tính biệt
2.2.3.4. Ảnh hưởng của mùa vụ
2.2.3.5. Ảnh hưởng của chế độ dinh dưỡng
2.2.3.6. Ảnh hưởng của tốc độ mọc lông
2.2.3.7. Điều kiện ngoại cảnh

2.3. Phát dục

3. ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Đối tượng nghiên cứu

3.2. Địa điểm và thời gian tiến hành

3.3. Phương pháp nghiên cứu và các chỉ tiêu theo dõi

3.3.1. Sơ đồ bố trí thí nghiệm

3.3.2. Các chỉ tiêu theo dõi

3.3.3. Phương pháp theo dõi các chỉ tiêu

3.3.4. Phương pháp xử lý số liệu

4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

4.1. Kết quả phục vụ sản xuất

4.2. Kết quả chuyên đề nghiên cứu khoa học

4.3. Đặc điểm ngoại hình của gà VCZ 16

4.4. Tỷ lệ nuôi sống của gà VCZ 16

4.5. Khả năng sinh trưởng của gà VCZ 16

4.6. Tuổi đẻ bói của gà thí nghiệm

4.7. Tiêu tốn thức ăn và chi phí cho 1 gà mái hậu bị

4.8. Tình hình nhiễm một số bệnh ở gà VCZ 16

5. KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Theo dõi sinh trưởng

Việc theo dõi sinh trưởng của đàn gà VCZ 16 tại Thái Nguyên là một phần quan trọng trong nghiên cứu này. Sinh trưởng được định nghĩa là quá trình tích lũy chất hữu cơ, chủ yếu là protein, dẫn đến sự tăng trưởng về khối lượng và kích thước của cơ thể. Theo nghiên cứu, tốc độ sinh trưởng của gà VCZ 16 phụ thuộc vào nhiều yếu tố như giống, chế độ dinh dưỡng và điều kiện môi trường. Kết quả cho thấy gà VCZ 16 có khả năng sinh trưởng tốt, với khối lượng cơ thể tăng dần qua các tuần tuổi. Đặc biệt, việc ghi nhận khối lượng cơ thể ở các thời điểm khác nhau giúp đánh giá chính xác khả năng sinh trưởng của giống gà này. Theo Trần Đình Miên và Nguyễn Kim Đường (1992), sự tăng trưởng không chỉ phản ánh sức sản xuất mà còn liên quan đến các đặc điểm di truyền của giống. Do đó, việc theo dõi sinh trưởng không chỉ có ý nghĩa khoa học mà còn có giá trị thực tiễn trong việc cải thiện quy trình chăn nuôi.

1.1. Các chỉ tiêu đánh giá sinh trưởng

Các chỉ tiêu đánh giá sinh trưởng của gà VCZ 16 bao gồm khối lượng cơ thể, chiều cao và thể tích. Khối lượng cơ thể được xem là chỉ tiêu chính để đánh giá khả năng sinh trưởng. Theo Chambers (1990), sinh trưởng tuyệt đối và sinh trưởng tương đối là hai khái niệm quan trọng trong việc đánh giá sự phát triển của gà. Sinh trưởng tuyệt đối được tính bằng gam/con/ngày, trong khi sinh trưởng tương đối là tỷ lệ phần trăm tăng lên so với thời điểm khảo sát ban đầu. Việc sử dụng các chỉ tiêu này giúp người chăn nuôi có cái nhìn tổng quan về sự phát triển của đàn gà, từ đó đưa ra các biện pháp quản lý và chăm sóc phù hợp nhằm nâng cao năng suất chăn nuôi.

II. Phát dục

Quá trình phát dục của gà VCZ 16 là một yếu tố quan trọng không thể bỏ qua trong nghiên cứu này. Phát dục không chỉ đơn thuần là sự tăng trưởng về kích thước mà còn liên quan đến sự hoàn thiện các chức năng của cơ thể. Theo Trần Thanh Vân và cộng sự (2015), phát dục bắt đầu từ khi trứng được thụ tinh và kéo dài cho đến khi gà trưởng thành. Sự phát dục của gà VCZ 16 được ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố như dinh dưỡng, điều kiện môi trường và giống. Việc theo dõi sự phát dục giúp xác định thời điểm gà đạt đến độ tuổi sinh sản, từ đó có thể tối ưu hóa quy trình chăn nuôi. Đặc biệt, việc nghiên cứu về phát dục còn giúp người chăn nuôi lựa chọn giống gà phù hợp với mục đích sản xuất, nâng cao hiệu quả kinh tế trong chăn nuôi.

2.1. Các yếu tố ảnh hưởng đến phát dục

Nhiều yếu tố ảnh hưởng đến quá trình phát dục của gà VCZ 16, trong đó chế độ dinh dưỡng và điều kiện môi trường là hai yếu tố quan trọng nhất. Chế độ dinh dưỡng không chỉ cung cấp năng lượng mà còn ảnh hưởng đến sự phát triển của các bộ phận cơ thể. Theo nghiên cứu, gà được cung cấp đầy đủ dinh dưỡng sẽ phát triển nhanh hơn và đạt độ tuổi sinh sản sớm hơn. Bên cạnh đó, điều kiện môi trường như nhiệt độ, độ ẩm cũng có tác động lớn đến sự phát dục. Nghiên cứu cho thấy, gà sống trong môi trường ổn định về nhiệt độ và độ ẩm sẽ có khả năng phát dục tốt hơn, từ đó nâng cao năng suất trứng và chất lượng thịt.

III. Tỷ lệ bệnh

Tỷ lệ mắc bệnh trong đàn gà VCZ 16 là một vấn đề quan trọng trong nghiên cứu này. Việc theo dõi tỷ lệ bệnh giúp xác định các bệnh thường gặp và đưa ra biện pháp phòng ngừa hiệu quả. Theo kết quả nghiên cứu, tỷ lệ mắc bệnh của gà VCZ 16 trong giai đoạn hậu bị là một trong những chỉ tiêu cần được chú trọng. Các bệnh như Bạch lỵ và CRD đã được ghi nhận với tỷ lệ nhiễm khác nhau theo tuần tuổi. Việc nắm bắt thông tin về tỷ lệ bệnh không chỉ giúp người chăn nuôi có biện pháp phòng bệnh kịp thời mà còn góp phần nâng cao sức khỏe và năng suất của đàn gà.

3.1. Phương pháp phòng bệnh

Phòng bệnh cho đàn gà VCZ 16 là một phần không thể thiếu trong quy trình chăn nuôi. Việc áp dụng các biện pháp phòng bệnh như tiêm vắc-xin định kỳ và quản lý môi trường sống là rất cần thiết. Theo tài liệu nghiên cứu, việc tiêm vắc-xin cho gà giúp giảm thiểu tỷ lệ mắc bệnh và nâng cao sức đề kháng. Bên cạnh đó, việc quản lý chế độ dinh dưỡng và vệ sinh chuồng trại cũng đóng vai trò quan trọng trong việc phòng ngừa bệnh tật. Các biện pháp này không chỉ giúp bảo vệ sức khỏe của đàn gà mà còn nâng cao hiệu quả kinh tế trong chăn nuôi.

01/03/2025
Luận văn theo dõi khả năng sinh trưởng phát dục và tỷ lệ mắc bệnh của đàn gà vcz 16 thương phẩm nuôi tại thái nguyên

Trích đoạn nội dung tài liệu

Đặt vấn đề Theo kết quả điều tra chăn nuôi kỳ 1/10/2017, đàn gia cầm cả nước có 385,5 triệu con, tăng khoảng 6,6% so cùng kỳ năm 2016; sản lượng thịt gia cầm hơi xuất chuồng đạt 1,03 triệu tấn, tăng 7,3%; sản lượng trứng gia cầm đạt 10,6 triệu quả, tăng 12,6%. Đặc biệt sản lượng trứng gia cầm có dấu hiệu tăng cao là: Thái Nguyên tăng 33,04%; Bắc Giang tăng 15,02%; Phú Thọ tăng 41,58%; Thanh Hóa tăng 14,86%; Hà Tĩnh tăng 19,48%; Bình Định tăng 27,81%; Lâm Đồng tăng 18,23%; Long An tăng 26,97%; Tiền Giang tăng 20,47% và Sóc Trăng tăng 38,99% [32]. Chính vì thế, ngành chăn nuôi gia cầm đã và đang cho thấy được vai trò rất lớn trong việc cung cấp thực phẩm và nâng cao chất lượng bữa ăn hàng ngày cho con người. Trong các giống gà hướng trứng cho năng suất trứng cao đang nuôi ở Việt Nam hiện nay, giống gà Ai Cập, HA1, HA2, GT34, VCZ 16 là những giống gà hướng trứng chủ lực và có những ưu nhược điểm nhất định.

Trong đó gà VCZ 16, là sản phẩm của chương trình hợp tác song phương giữa Việt Nam và Cộng hòa Séc, nghiên cứu lựa chọn và phát triển hai dòng gà hướng trứng, hướng thịt phù hợp với điều kiện chăn nuôi tại Việt Nam [33]. Ở nước ta có khí hậu nhiệt đới gió mùa, nóng ẩm về mùa hè, lạnh ẩm về mùa đông, thay đổi thất thường khiến cho đàn gia cầm rất dễ bị mắc bệnh. Tuy nhiên, hiện nay, mầm bệnh ở gia cầm rất nhiều và gây khó khăn cho người chăn nuôi, đặc biệt những giải pháp khắc phục chưa được cụ thể. Vì vậy việc nghiên cứu về gà cho sản phẩm trứng và tỷ lệ nhiễm bệnh để đưa ra biện pháp điều trị hiệu quả là cần thiết.

Xuất phát từ thực tế trên, chúng em tiến hành nghiên cứu đề tài: “Theo dõi khả năng sinh trưởng, phát dục và tỷ lệ mắc bệnh của đàn gà VCZ 16 thương phẩm nuôi tại Thái Nguyên”. Mục đích của đề tài - Bản thân tập làm quen với công tác nghiên cứu. - Đánh giá được đặc điểm sinh trưởng, phát dục của gà VCZ 16 nuôi tại Thái Nguyên. - Xác định được tỷ lệ mắc bệnh của đàn gà VCZ 16 nuôi tại Thái Nguyên - Có đủ minh chứng khoa học để đánh giá khả năng sản xuất của gà VCZ 16 và làm căn cứ để hoàn thiện qui trình nuôi trong nông hộ.

Ý nghĩa của đề tài 1. Ý nghĩa khoa học - Kết quả của đề tài góp phần bổ sung thêm những thông tin vào tài liệu học tập và nghiên cứu của sinh viên ngành chăn nuôi và thú y của các trường Đại học Nông Nghiệp. - Có số liệu nghiên cứu về sức sống, sinh trưởng, phát dục của gà VCZ 16 nuôi tại Thái Nguyên, từ đó góp phần vào làm phong phú số liệu về khả năng sinh trưởng và phát dục của giống gà này. Ý nghĩa thực tiễn - Là cơ sở để người dân lựa chọn giống gà sao cho phù hợp với mục đích chăn nuôi.

- Là cơ sở để khuyến cáo người dân chọn đúng thuốc điều trị. h 3 Phần 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2. Cơ sở khoa học của đề tài 2. Sinh trưởng 2.

Khái niệm Sinh trưởng là quá trình tích lũy chất hữu cơ do đồng hóa và dị hóa, là sự tăng chiều dài, chiều cao, bề ngang, khối lượng của các bộ phận và toàn bộ cơ thể con vật trên cơ sở tính chất di truyền của đời trước. Sự sinh trưởng chính là sự tích lũy dần các chất mà chủ yếu là protein. Tốc độ và sự tổng hợp protein cũng chính là tốc độ hoạt động của các gen điều khiển sự sinh trưởng của cơ thể (Trần Đình Miên, Nguyễn Kim Đường, 1992) [8]. Theo Chamber (1990)[21], đã định nghĩa sinh trưởng là sự tổng hợp các bộ phận như thịt, xương, da.

Những bộ phận này không những khác nhau về tốc độ sinh trưởng mà còn phụ thuộc vào chế độ dinh dưỡng. Sự tăng trưởng thực sự khi các tế bào mô cơ có tăng thêm về khối lượng, số lượng và các chiều đo. Vì vậy béo mỡ không phải là tăng trưởng, nó được được gọi là sự tăng trọng của cơ thể, vì béo mỡ chủ yếu là tích lũy nước, không có sự phát triển của thân, mô cơ. Sự sinh trưởng của sinh vật bắt đầu từ khi trứng được thụ tinh cho đến lúc cơ thể trưởng thành và được chia hai giai đoạn chính: Giai đoạn trong thai (trong cơ thể mẹ) và giai đoạn ngoài thai (ngoài cơ thể mẹ).

Như vậy, cơ sở chủ yếu của sinh trưởng gồm hai quá trình: Tế bào sản sinh và tế bào phát triển, trong đó sự phát triển là chính. Theo Phùng Đức Tiến (1996) [15], trong quá trình sinh trưởng thì trước hết là kết quả của sự phân chia tế bào, tăng thể tích tế bào để tạo nên sự sống. h 4 Theo Trần Thanh Vân và cs (2015)[18], sinh trưởng là đặc điểm chất lượng phản ánh sức sản xuất, nó mang tính di truyền và liên quan đến những đặc điểm trao đổi chất và kiểu hình của dòng, giống. Đặc điểm này có ý nghĩa trong thực tế rất lớn.

Nếu giống gia cầm nào đó có sức sinh trưởng nhanh thì vỗ béo và giết thịt sớm hơn, sử dụng thức ăn tốt hơn. Trần Đình Miên, Nguyễn Kim Đường (1992)[8], cho biết: Theo Driesch H. (1990) thì sự tăng thể khối của cơ thể là là do các tế bào trong cơ thể tăng về số lượng và kích thước. Theo tài liệu của Chambers (1990) [21] thì Mozan (1997) định nghĩa sinh trưởng là tổng hợp sinh trưởng của các bộ phận như thịt, xương, da.

Sinh trưởng là một quá trình sinh lý, sinh hóa phức tạp duy trì từ khi phôi được hình thành cho đến khi con vật đã trưởng thành và được chia làm hai giai đoạn: Giai đoạn trong thai và giai đoạn ngoài thai. Đối với gia cầm là thời kỳ hậu phôi và thời kỳ trưởng thành. Để có được số đo chính xác về sinh trưởng ở từng thời kỳ không phải dễ dàng (Chambers, 1990) [21]. Các chỉ tiêu đánh giá sinh trưởng Sinh trưởng là một quá trình sinh lý phức tạp, khá dài, từ lúc thụ tinh đến khi trưởng thành.

Do vậy, việc xác định chính xác toàn bộ quá trình sinh trưởng không phải dễ dàng. Tuy nhiên các nhà chọn giống gia cầm có khuynh hướng sử dụng cách đo đơn giản và thực tế, đó là khả năng sinh trưởng theo 3 hướng là chiều cao, thể tích và khối lượng (Chambers, 1990) [21]. Khối lượng cơ thể: Về mặt sinh học, sinh trưởng được xem như là quá trình tổng hợp, tích lũy dần các chất mà chủ yếu là protein. Do vậy, có thể lấy h 5 việc tăng khối lượng cơ thể làm chỉ tiêu đánh giá khả năng sinh trưởng của gia súc, gia cầm.

Khối lượng cơ thể gia súc, gia cầm là những tính trạng di truyền số lượng. Sinh trưởng có khả năng di truyền cao và liên quan chặt chẽ với những đặc điểm trao đổi chất đặc trưng cho từng giống và từng cá thể gia cầm. Trần Đình Miên, Nguyễn Kim Đường (1992)[8] cho rằng, sinh trưởng là cường độ tăng các chiều cơ thể trong một khoảng thời gian nhất định. Trong chăn nuôi gia cầm người ta thường dùng 3 chỉ tiêu để mô tả sinh trưởng là sinh trưởng tích lũy, sinh trưởng tuyệt đối và sinh trưởng tương đối.

– Sinh trưởng tuyệt đối là sự tăng lên về khối lượng, kích thước và thể tích cơ thể trong khoảng thời gian giữa 2 lần khảo sát. Sinh trưởng tuyệt đối thường được tính bằng gam/con/ngày hoặc gam/con/tuần. Đồ thị sinh trưởng tuyệt đối có dạng parabol. Giá trị sinh trưởng tuyệt đối càng cao thì hiệu quả kinh tế càng lớn (T.

– Sinh trưởng tương đối là tỷ lệ % tăng lên của khối lượng, kích thước và thể tích cơ thể lúc khảo sát so với lúc đầu khảo sát (T.N 2, 1977) [16], đơn vị tính là %. Đồ thị sinh trưởng tương đối có dạng Hypebol. Sinh trưởng tương đối giảm dần qua các tuần tuổi. Trần Đình Miên, Nguyễn Kim Đường (1992)[8] cho biết có mối quan hệ ở cơ thể gia cầm giữa sinh trưởng và một số tính trạng liên quan.

Mối liên quan giữa sinh trưởng và tốc độ mọc lông đã được xác định, cũng có mối quan hệ giữa sinh trưởng và hiệu quả sử dụng thức ăn. – Sinh trưởng tích lũy: Cân nặng và kích thước có được trong bất cứ một giai đoạn nào đều thể hiện kết quả tích lũy kích thước và cân nặng của gia súc, gia cầm được xác định trước khi sinh trưởng và phát dục. Nó là căn cứ để đánh giá sự sinh trưởng phát dục tốt hay xấu của vật nuôi trong một độ tuổi nhất định. Nếu thể hiện bằng phương pháp đồ thị thì độ tuổi là trục hoành, h 6 kích thước và cân nặng là trục tung.

Đường đồ thị thông thường là hình chữ S. Nhưng đường đường cong sinh trưởng đo được thực tế thừơng có sự khác nhau do sự khác nhau trong gây giống, loại giống và quản lí nuôi dưỡng. Theo Trần Văn Thăng (2017)[13], sinh trưởng tích lũy là khối lượng, kích thước, thể tích của toàn cơ thể hay của từng bộ phận cơ thể tại các thời điểm sinh trưởng, nghĩa là các thời điểm thực hiện các phép đo. Những yếu tố ảnh hưởng đến sự sinh trưởng của gia cầm - Ảnh hưởng của dòng, giống Tốc độ sinh trưởng cuả gia cầm phụ thuộc vào loài, giống, dòng, cá thể.Theo kết quả nghiên cứu của Nguyễn Đăng Vang và cs (1999) [19], khi nuôi gà thịt Tam Hoàng ở 85 ngày tuổi cho thấy dòng 882 có khối lượng trung bình đạt 1418 g trong khi dòng Jiangcun chỉ đạt 1248 g.

Các loài gia cầm khác nhau thì có khả năng sinh trưởng hoàn toàn khác nhau. Theo Trần Thanh Vân và cs (2015) [18], tốc độ tăng trưởng tương đối của một số giống gà ở các giai đoạn tuổi là hoàn toàn khác nhau. Ở tháng thứ nhất của gà 150%, của vịt là 180%, của ngỗng là 170%, ở tháng thứ năm lần lượt là 20%, 4% và 7%. - Ảnh hưởng của tuổi Cũng như các loài vật nuôi khác, quá trình sinh trưởng, phát dục của gia cầm từ khi mới nở đến khi già và chết chịu sự chi phối của quy luật sinh trưởng và phát dục theo giai đoạn, quy luật sinh trưởng và phát dục không đồng đều.

Tuổi gia cầm càng già thì năng suất trứng càng thấp. Thường năm thứ 2 giảm 15 – 20 % so với năm thứ nhất. Đối với vịt đẻ cao ở năm thứ 2 và giảm dần ở các năm tiếp theo.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Theo dõi sinh trưởng, phát dục và tỷ lệ bệnh của đàn gà VCZ 16 tại Thái Nguyên" cung cấp cái nhìn sâu sắc về quá trình phát triển và tình trạng sức khỏe của giống gà VCZ 16, một giống gà đang được nuôi phổ biến tại Thái Nguyên. Nghiên cứu này không chỉ giúp người chăn nuôi hiểu rõ hơn về các yếu tố ảnh hưởng đến sinh trưởng và phát dục của gà mà còn chỉ ra tỷ lệ bệnh tật, từ đó đưa ra các biện pháp phòng ngừa hiệu quả. Những thông tin này rất hữu ích cho các nhà chăn nuôi, giúp họ tối ưu hóa quy trình nuôi và nâng cao năng suất.

Nếu bạn muốn tìm hiểu thêm về các khía cạnh khác liên quan đến chăn nuôi gà, bạn có thể tham khảo tài liệu Luận văn nghiên cứu khả năng sản xuất trứng của gà vcz16 nuôi chuồng hở tại thái nguyên, nơi cung cấp thông tin về khả năng sản xuất trứng của giống gà này. Bên cạnh đó, tài liệu Luận văn tốt nghiệp nghiên cứu đánh giá hiệu quả của algimun đến gà broiler cobb 500 và gà ri lai ri xlương phượng nuôi chuồng hở tại thái nguyên sẽ giúp bạn hiểu thêm về các phương pháp cải thiện sức khỏe và năng suất của gà. Cuối cùng, bạn cũng có thể tham khảo Luận văn thạc sĩ nghiên cứu ảnh hưởng của mùa vụ đến sức sản xuất của gà isa brown thương phẩm giai đoạn hậu bị nuôi chuồng kín tại thái nguyên để nắm bắt thêm về ảnh hưởng của mùa vụ đến năng suất chăn nuôi. Những tài liệu này sẽ giúp bạn mở rộng kiến thức và cải thiện kỹ thuật chăn nuôi của mình.