Thẩm Quyền Xét Xử Của Tòa Án Nhân Dân Theo Luật Tố Tụng Hình Sự Việt Nam

Luận văn phân tích thẩm quyền xét xử của tòa án nhân dân theo luật tố tụng hình sự Việt Nam và yêu cầu cải cách tư pháp tại Nam Định.

Trường đại học

Đại học Quốc gia Hà Nội

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận văn thạc sĩ luật học

2014

120
4
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ THẨM QUYỀN XÉT XỬ CỦA TÒA ÁN NHÂN DÂN TRONG LUẬT TỐ TỤNG HÌNH SỰ VIỆT NAM

1.1. Khái niệm thẩm quyền xét xử của Tòa án nhân dân

1.1.1. Khái niệm chung về thẩm quyền

1.1.2. Khái niệm thẩm quyền xét xử

1.2. Căn cứ phân định thẩm quyền đối với Tòa án nhân dân

1.2.1. Căn cứ vào đường lối chính sách của Đảng

1.2.2. Căn cứ vào nguyên tắc tổ chức, hoạt động, cơ cấu tổ chức của hệ thống cơ quan nhà nước nói chung, các cơ quan tư pháp nói riêng

1.2.3. Căn cứ vào tính chất, mức độ nghiêm trọng, phức tạp của tội phạm hay vụ án, các đặc điểm nhân thân người phạm tội

1.2.4. Căn cứ vào thực trạng đội ngũ cán bộ làm công tác xét xử

1.2.5. Căn cứ vào mối liên hệ giữa thẩm quyền xét xử với các chế định khác của tố tụng hình sự

1.2.6. Căn cứ vào hiệu quả kinh tế của hoạt động xét xử và các hoạt động tố tụng khác

1.2.7. Căn cứ vào sự bảo đảm các quyền và lợi ích hợp pháp của công dân và những người tham gia tố tụng

1.2.8. Căn cứ vào tình hình tội phạm, yêu cầu đấu tranh phòng và chống tội phạm

1.3. Khái quát lịch sử hình thành và phát triển của luật tố tụng hình sự Việt Nam về thẩm quyền xét xử của Tòa án nhân dân từ sau Cách mạng tháng Tám năm 1945 đến nay

1.3.1. Giai đoạn từ sau Cách mạng tháng Tám năm 1945 đến khi pháp điển hóa lần thứ nhất Bộ luật tố tụng hình sự Việt Nam năm 1988

1.3.2. Giai đoạn từ khi ban hành Bộ luật tố tụng hình sự Việt Nam năm 1988 đến nay

2. CHƯƠNG 2: THẨM QUYỀN XÉT XỬ CỦA TÒA ÁN NHÂN DÂN THEO BỘ LUẬT TỐ TỤNG HÌNH SỰ VIỆT NAM NĂM 2003 VÀ BỘ LUẬT TỐ TỤNG HÌNH SỰ MỘT SỐ NƯỚC TRÊN THẾ GIỚI

2.1. Thẩm quyền xét xử của tòa án nhân dân theo Bộ luật tố tụng hình sự Việt Nam năm 2003

2.1.1. Thẩm quyền xét xử theo sự việc

2.1.2. Thẩm quyền xét xử theo đối tượng

2.1.3. Thẩm quyền xét xử theo lãnh thổ

2.1.4. Thẩm quyền xét xử phúc thẩm của Tòa án

2.1.5. Thẩm quyền xét xử giám đốc thẩm, tái thẩm

2.1.6. Một số quy định khác liên quan đến thẩm quyền xét xử

2.2. Quy định về thẩm quyền xét xử trong Bộ luật tố tụng hình sự của một số nước trên thế giới

2.2.1. Quy định về thẩm quyền xét xử trong Bộ luật tố tụng hình sự Trung Hoa

2.2.2. Quy định về thẩm quyền xét xử trong Bộ luật tố tụng hình sự Liên bang Nga

2.2.3. Quy định về thẩm quyền xét xử trong Bộ luật tố tụng hình sự Malaysia

2.2.4. Quy định về thẩm quyền xét xử trong Bộ luật tố tụng hình sự Canada

2.2.5. Quy định về thẩm quyền xét xử trong Bộ luật tố tụng hình sự Nhật Bản

2.2.6. Quy định về thẩm quyền xét xử trong Bộ luật tố tụng hình sự Pháp

3. CHƯƠNG 3: THỰC TIỄN THỰC HIỆN THẨM QUYỀN XÉT XỬ CỦA TÒA ÁN NHÂN DÂN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NAM ĐỊNH, HOÀN THIỆN PHÁP LUẬT VÀ CÁC BIỆN PHÁP BẢO ĐẢM THỰC HIỆN THẨM QUYỀN XÉT XỬ CỦA TÒA ÁN NHÂN DÂN TRONG BỘ LUẬT TỐ TỤNG HÌNH SỰ VIỆT NAM TRƯỚC YÊU CẦU CẢI CÁCH TƯ PHÁP

3.1. Thực tiễn thực hiện thẩm quyền xét xử của Tòa án nhân dân trên địa bàn tỉnh Nam Định

3.1.1. Kết quả của việc thực hiện thẩm quyền xét xử của Tòa án nhân dân hai cấp tỉnh Nam Định

3.1.2. Những hạn chế, vướng mắc

3.2. Giải pháp hoàn thiện Bộ luật tố tụng hình sự Việt Nam về thẩm quyền của Tòa án

3.2.1. Yêu cầu của việc hoàn thiện pháp luật về thẩm quyền xét xử

3.2.2. Những kiến nghị cụ thể

3.2.3. Các biện pháp bảo đảm thực hiện thẩm quyền xét xử của Tòa án trước yêu cầu cải cách tư pháp

3.2.3.1. Nâng cao chất lượng đội ngũ những người tiến hành tố tụng trong Tòa án
3.2.3.2. Tăng cường cơ sở vật chất, phương tiện kỹ thuật, chính sách tiền lương
3.2.3.3. Cải cách tổ chức và hoạt động phối hợp giữa các cơ quan tiến hành tố tụng, khi thực hiện nhiệm vụ theo yêu cầu của cải cách tư pháp
3.2.3.4. Tăng cường hiệu quả hoạt động của các cơ quan bổ trợ tư pháp

KẾT LUẬN

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Thẩm Quyền Xét Xử Vai Trò TAND Việt Nam

Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế và yêu cầu cải cách tư pháp, việc tăng cường khả năng thực thi của các cơ quan công quyền, đặc biệt là Tòa án nhân dân (TAND), trở nên vô cùng cấp thiết. Nghị quyết số 08/NQ-TW và 49/NQ-TW của Bộ Chính trị đã nhấn mạnh vai trò trung tâm của TAND trong hệ thống tư pháp, với trọng tâm là nâng cao chất lượng xét xử. TAND là công cụ của giai cấp cầm quyền, là trung tâm quyền lực nhà nước, và là cơ quan duy nhất thực hiện quyền tư pháp. Hiến pháp năm 2013 khẳng định TAND là cơ quan xét xử, thực hiện quyền tư pháp, bảo vệ công lý, quyền con người, và lợi ích của Nhà nước. Điều này đặt TAND vào vị trí trung tâm của hoạt động tư pháp, với nhiệm vụ trọng tâm là xét xử và thiết lập cơ chế kiểm soát tư pháp.

1.1. Khái Niệm Thẩm Quyền Xét Xử Của Tòa Án Nhân Dân

Thẩm quyền xét xử là phạm vi quyền hạn của Tòa án trong việc giải quyết các vụ án hình sự. Việc xác định chính xác thẩm quyền giúp tránh chồng chéo, đảm bảo tính chủ động và khách quan trong xét xử. Thẩm quyền của Tòa án được phân định rõ ràng, sát với thực tế, đảm bảo xét xử đúng người, đúng tội. Điều này có ý nghĩa quan trọng trong việc bảo đảm chất lượng, hiệu quả xét xử của hệ thống TAND các cấp, bảo đảm giải quyết vụ án đúng chức năng, nhiệm vụ, xét từ góc độ pháp lý cũng như từ góc độ chính trị, xã hội.

1.2. Tầm Quan Trọng Của Thẩm Quyền Xét Xử Trong TTHS Việt Nam

Việc xác định đúng đắn thẩm quyền xét xử của TAND nói chung và các đơn vị TAND nói riêng có ý nghĩa quan trọng trong việc bảo đảm chất lượng, hiệu quả xét xử của hệ thống TAND các cấp. Nó bảo đảm giải quyết vụ án đúng chức năng, nhiệm vụ, xét từ góc độ pháp lý cũng như từ góc độ chính trị, xã hội. Luật Tố tụng Hình sự (TTHS) luôn quan tâm hàng đầu đến vấn đề này ngay từ khi bắt đầu nghiên cứu, xây dựng và hoàn thiện các quy định.

II. Thách Thức Trong Xác Định Thẩm Quyền Xét Xử Nghiên Cứu Nam Định

Hiện nay, vẫn còn sự nhận thức khác nhau về vai trò của TAND trong hệ thống cơ quan nhà nước, dẫn đến nhiều quan điểm khác nhau về thẩm quyền của Tòa án. Một số ý kiến cho rằng Tòa án chỉ nên giải quyết các vi phạm pháp luật nghiêm trọng, còn các vi phạm nhỏ thuộc về cơ quan hành chính. Tuy nhiên, quan điểm này có thể tạo ra sự không rành mạch trong tổ chức thực hiện quyền lực nhà nước, có nguy cơ dẫn đến độc đoán, vi phạm quyền tự do, dân chủ của công dân. Xu thế chung hiện nay là mở rộng thẩm quyền của Tòa án, đặc biệt trong các vấn đề liên quan đến quyền con người.

2.1. Bất Cập Trong Phân Chia Thẩm Quyền Xét Xử Cấp Huyện Tỉnh

Hoạt động thực tiễn cho thấy một số quy định trước đây về thẩm quyền của TAND các cấp có nhiều điểm bất cập, gây khó khăn cho hoạt động xét xử. Đặc biệt, sự phân chia thẩm quyền xét xử giữa TAND cấp huyện và TAND cấp tỉnh không khoa học, hợp lý dẫn đến tình trạng quá tải các loại án ở TAND cấp tỉnh và Tòa phúc thẩm TANDTC, trong khi hoàn toàn có thể chia sẻ nhiệm vụ cho TAND cấp huyện.

2.2. Yêu Cầu Đổi Mới Thẩm Quyền Xét Xử Theo Cải Cách Tư Pháp

Đứng trước yêu cầu đổi mới tổ chức và hoạt động của các cơ quan tư pháp, các quy định về thẩm quyền của Tòa án cũng phải thay đổi, hoàn thiện, bổ sung cho phù hợp. Vì vậy, BLTTHS sửa đổi bổ sung năm 2003 đã quy định lại thẩm quyền của TAND các cấp, góp phần khắc phục tình trạng tồn đọng án, hạn chế lãng phí, và giúp TANDTC tập trung hơn vào công tác tổng kết kinh nghiệm và hướng dẫn công tác xét xử.

III. Luật Tố Tụng Hình Sự Phân Loại Thẩm Quyền Xét Xử TAND

BLTTHS năm 2003 quy định chi tiết về thẩm quyền xét xử của TAND, bao gồm thẩm quyền theo sự việc, theo đối tượng, và theo lãnh thổ. Thẩm quyền theo sự việc xác định Tòa án nào có thẩm quyền xét xử loại tội phạm nào. Thẩm quyền theo đối tượng xác định Tòa án nào có thẩm quyền xét xử đối với một số đối tượng đặc biệt. Thẩm quyền theo lãnh thổ xác định Tòa án nào có thẩm quyền xét xử vụ án xảy ra trên địa bàn nào. Ngoài ra, BLTTHS còn quy định về thẩm quyền xét xử phúc thẩm, giám đốc thẩm, và tái thẩm.

3.1. Thẩm Quyền Xét Xử Theo Sự Việc Trong BLTTHS

Thẩm quyền xét xử theo sự việc được quy định cụ thể trong BLTTHS, phân loại các vụ án hình sự theo tính chất và mức độ nghiêm trọng của hành vi phạm tội. Điều này giúp xác định Tòa án nào có thẩm quyền xét xử sơ thẩm đối với từng loại tội phạm, từ đó đảm bảo việc xét xử đúng pháp luật và công bằng.

3.2. Thẩm Quyền Xét Xử Theo Lãnh Thổ Và Đối Tượng

Thẩm quyền xét xử theo lãnh thổ xác định Tòa án nào có thẩm quyền xét xử vụ án xảy ra trên địa bàn nào. Thẩm quyền xét xử theo đối tượng xác định Tòa án nào có thẩm quyền xét xử đối với một số đối tượng đặc biệt, ví dụ như người chưa thành niên phạm tội. Các quy định này giúp đảm bảo tính chính xác và hiệu quả trong quá trình tố tụng.

IV. Thực Tiễn Thẩm Quyền Xét Xử Tại Nam Định Đánh Giá Giải Pháp

Nghiên cứu thực tiễn thực hiện thẩm quyền xét xử của TAND trên địa bàn tỉnh Nam Định cho thấy một số kết quả tích cực, nhưng cũng còn nhiều hạn chế và vướng mắc. Việc đánh giá kết quả thực hiện, phân tích những hạn chế, và tìm ra nguyên nhân là cơ sở để đề xuất các giải pháp hoàn thiện pháp luật và nâng cao hiệu quả thực hiện thẩm quyền xét xử của TAND. Cần có các biện pháp cụ thể để nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, tăng cường cơ sở vật chất, và cải cách tổ chức hoạt động của các cơ quan tư pháp.

4.1. Kết Quả Thực Hiện Thẩm Quyền Xét Xử Của TAND Nam Định

Việc thực hiện thẩm quyền xét xử của TAND hai cấp tỉnh Nam Định đã đạt được một số kết quả nhất định, thể hiện qua số lượng các vụ án được thụ lý và giải quyết. Tuy nhiên, vẫn còn tình trạng án tồn đọng, án bị sửa, hủy do lỗi chủ quan của Thẩm phán. Cần có các giải pháp để nâng cao chất lượng xét xử và giảm thiểu tình trạng này.

4.2. Hạn Chế Và Giải Pháp Hoàn Thiện Luật Tố Tụng Hình Sự

Thực tiễn áp dụng pháp luật về thẩm quyền xét xử của TAND tại Nam Định cho thấy một số quy định còn chưa phù hợp với thực tế, gây khó khăn cho công tác xét xử. Cần có các giải pháp hoàn thiện BLTTHS, đặc biệt là các quy định về phân công thẩm quyền giữa các cấp Tòa án, để đảm bảo tính hiệu quả và công bằng trong xét xử.

V. Giải Pháp Nâng Cao Hiệu Quả Thẩm Quyền Xét Xử Cải Cách Tư Pháp

Để nâng cao hiệu quả thực hiện thẩm quyền xét xử của TAND, cần có các giải pháp đồng bộ, bao gồm nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, tăng cường cơ sở vật chất, cải cách tổ chức và hoạt động phối hợp giữa các cơ quan tiến hành tố tụng, và tăng cường hiệu quả hoạt động của các cơ quan bổ trợ tư pháp. Cần chú trọng đến việc đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ cho Thẩm phán, Kiểm sát viên, và Luật sư, đồng thời đảm bảo cơ sở vật chất, phương tiện kỹ thuật hiện đại cho hoạt động xét xử.

5.1. Nâng Cao Chất Lượng Đội Ngũ Cán Bộ Tố Tụng Trong TAND

Chất lượng đội ngũ cán bộ tiến hành tố tụng trong TAND có vai trò quyết định đến hiệu quả thực hiện thẩm quyền xét xử. Cần có các chính sách thu hút, tuyển dụng, đào tạo, và bồi dưỡng cán bộ có trình độ chuyên môn cao, phẩm chất đạo đức tốt, và tinh thần trách nhiệm cao. Đồng thời, cần có cơ chế kiểm tra, giám sát chặt chẽ hoạt động của cán bộ để phòng ngừa sai phạm.

5.2. Tăng Cường Cơ Sở Vật Chất Phương Tiện Kỹ Thuật Cho TAND

Cơ sở vật chất, phương tiện kỹ thuật hiện đại là điều kiện cần thiết để TAND thực hiện tốt thẩm quyền xét xử. Cần đầu tư xây dựng, nâng cấp trụ sở làm việc, trang bị máy móc, thiết bị văn phòng, và ứng dụng công nghệ thông tin vào hoạt động xét xử. Điều này giúp nâng cao năng suất, hiệu quả làm việc của cán bộ và đảm bảo tính minh bạch, công khai trong quá trình tố tụng.

VI. Hoàn Thiện Pháp Luật Về Thẩm Quyền Xét Xử Hướng Đến Tương Lai

Việc hoàn thiện pháp luật về thẩm quyền xét xử của TAND là một quá trình liên tục, đòi hỏi sự nghiên cứu, đánh giá, và điều chỉnh thường xuyên. Cần tiếp tục rà soát, sửa đổi, bổ sung các quy định của BLTTHS để đảm bảo tính đồng bộ, thống nhất, và phù hợp với thực tiễn. Đồng thời, cần tăng cường hợp tác quốc tế, học hỏi kinh nghiệm của các nước tiên tiến trong lĩnh vực tư pháp để nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động của TAND.

6.1. Yêu Cầu Của Việc Hoàn Thiện Pháp Luật Về Thẩm Quyền Xét Xử

Việc hoàn thiện pháp luật về thẩm quyền xét xử đòi hỏi phải đáp ứng các yêu cầu sau: đảm bảo tính chính xác, khách quan, công bằng trong xét xử; bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của công dân; nâng cao hiệu quả phòng ngừa và đấu tranh chống tội phạm; và phù hợp với yêu cầu cải cách tư pháp và hội nhập quốc tế.

6.2. Kiến Nghị Cụ Thể Để Hoàn Thiện Thẩm Quyền Xét Xử

Các kiến nghị cụ thể để hoàn thiện thẩm quyền xét xử bao gồm: sửa đổi, bổ sung các quy định về phân công thẩm quyền giữa các cấp Tòa án; quy định rõ hơn về thẩm quyền theo sự việc, theo đối tượng, và theo lãnh thổ; tăng cường cơ chế kiểm tra, giám sát hoạt động xét xử; và nâng cao tính minh bạch, công khai trong quá trình tố tụng.

08/06/2025
Luận văn thạc sĩ thẩm quyền xét xử của tòa án nhân dân theo luật tố tụng hình sự việt nam trước yêu cầu cải cách tư pháp trên cơ sở nghiên cứu thực tiễn địa bàn tỉnh nam định

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ THẨM QUYỀN XÉT XỬ CỦA TÒA ÁN NHÂN DÂN TRONG LUẬT TỐ TỤNG HÌNH SỰ VIỆT NAM 1. KHÁI NIỆM THẨM QUYỀN XÉT XỬ CỦA TÒA ÁN NHÂN DÂN 1. Khái niệm chung về thẩm quyền Ở thời kỳ cổ đại, với quan niệm ấu trĩ về tính tất yếu của sự bất bình đẳng giữa các giai cấp trong xã hội về quyền thống trị tối cao tuyệt đối của giai cấp thống trị đối với giai cấp nô lệ và dân thường, giải thích nguồn gốc sức mạnh của quyền lực bằng hào quang thiêng liêng của Thượng đế. Quyền lực của vua chúa không bị hạn chế.

Khắp nơi thịnh hành học thuyết "Đặc miễn quốc gia", theo đó Nhà nước làm ra pháp luật thì phải đứng trên pháp luật. Mặc dù với điều kiện sống và nhận thức còn nhiều hạn chế, song một số nhà tư tưởng đã nhận thức được tình trạng lạm quyền một cách tùy tiện, thái quá của giai cấp thống trị, họ đã có những ý niệm mơ hồ về mối quan hệ giữa Nhà nước và pháp luật. Họ mơ ước có một xã hội công bằng, dân chủ, không có bóc lột. Chính những mơ ước đó đã đặt nền móng cho các nhà tư tưởng hình thành dần một học thuyết về Nhà nước pháp quyền, mong muốn loại bỏ Nhà nước chuyên quyền, độc đoán [19, tr.

Các nhà kinh điển của chủ nghĩa Mác - Lênin khi xây dựng học thuyết của mình về Nhà nước kiểu mới đã kế thừa những tư tưởng trước đó kết hợp với tình hình đấu tranh thực tế để đưa ra quan điểm "Quyền lực nhà nước là thống nhất, không phân chia và thuộc về nhân dân". Nhân dân được hưởng mọi quyền dân chủ, có quyền làm những việc pháp luật không cấm và có nghĩa vụ tuân theo pháp luật. Nhân dân thực hiện quyền lực thông qua cơ quan đại diện là Quốc hội. Quốc hội có quyền lập hiến và lập pháp.

Quyền hành pháp thuộc về Chính phủ, là cơ quan chấp hành và hành chính cao nhất 19 z của quyền lực nhà nước. Quyền tư pháp do Tòa án và Viện kiểm sát thực hiện. Hoạt động của ba hệ thống cơ quan này đều thống nhất, nhân danh Nhà nước, nhằm mục tiêu chung phục vụ lợi ích của dân tộc. Mỗi cơ quan nhà nước có những quyền hạn, nhiệm vụ khác nhau do luật định.

Việc phân công quyền lực giúp cho việc giải quyết công việc không bị chồng chéo và hoạt động của các cơ quan được vận hành một cách hợp lý. Phạm vi hoạt động và quyền năng pháp lý của các cơ quan nhà nước do luật định được hiểu là thẩm quyền của các cơ quan nhà nước. Theo Từ điển tiếng Việt thì thẩm quyền là "Quyền chính thức được xem xét để kết luận và định đoạt, quyết định một vấn đề theo pháp luật" [54, tr. Theo định nghĩa của Từ điển Luật học thì thẩm quyền được hiểu là quyền chính thức được xem xét để kết luận và định đoạt, quyết định một vấn đề.

Thuật ngữ về thẩm quyền của Việt Nam xét về nghĩa nói chung giống với nghĩa trong tiếng nước ngoài, nhưng cách sử dụng thuật ngữ có nhiều điểm khác biệt nhất định. Mặc dù có nhiều ý kiến khác nhau về thẩm quyền, tuy nhiên, tựu trung lại đều được hiểu "Thẩm quyền" là khả năng của chủ thể trong việc xem xét và giải quyết hay định đoạt một công việc nào đó trên cơ sở chuẩn mực pháp luật đã định trước. Tóm lại, dưới góc độ khoa học, theo chúng tôi khái niệm đang nghiên cứu được định nghĩa như sau: Thẩm quyền là tổng thể các quyền mà pháp luật quy định cho một chủ thể nhất định được thực hiện công việc trong một lĩnh vực, một phạm vi nhất định. Khái niệm thẩm quyền xét xử Hiện nay có nhiều cách hiểu khác nhau về khái niệm thẩm quyền xét xử, theo Từ điển Luật học thì: Xét xử là hoạt động đặc trưng, là chức năng, nhiệm vụ của các Tòa án.

Các Tòa án là những cơ quan duy nhất của một nước được đảm nhiệm chức năng xét xử. Mọi bản án do Tòa án tuyên 20 z đều phải thông qua xét xử. Không ai có thể bị buộc tội mà không qua xét xử của các Tòa án và kết quả xét xử phải được công bố công khai bằng bản án. Thẩm quyền xét xử của Tòa án là một quyền chuyên biệt được trao riêng cho Tòa án, khác với thẩm quyền của các cơ quan khác, thẩm quyền xét xử là quyền chính thức của Tòa án, không phân biệt phân cấp, phân vùng lãnh thổ [53, tr.

Trong khi đó, theo Từ điển giải thích thuật ngữ pháp lý thông dụng thì "Xét xử là hoạt động của Tòa án tại phiên tòa để xét xử các chứng cứ và căn cứ vào pháp luật, xử lý vụ án bằng việc ra bản án và các quyết định của Tòa án" [18, tr. Xét riêng trong pháp luật tố tụng hình sự, thẩm quyền của Tòa án các cấp là một chế định quan trọng. Thẩm quyền càng được phân định rõ ràng, khoa học, sát với thực tế bao nhiêu càng bảo đảm cho việc xét xử khách quan, chính xác, đúng người, đúng tội, đúng pháp luật bấy nhiêu. Chính vì thế, trong quá trình hoàn thiện pháp luật nước ta nói chung và hoàn thiện pháp luật tố tụng hình sự nói riêng, các quy định của pháp luật về thẩm quyền xét xử của Tòa án các cấp luôn được nghiên cứu kỹ lưỡng trước khi ban hành.

BLTTHS của nước ta đã ra đời khá sớm, qua nhiều lần sửa đổi, các quy định về thẩm quyền xét xử của Tòa án tương đối đầy đủ. Tại khoản 1 Điều 102 Hiến pháp năm 2013 và Điều 1 Luật tổ chức TAND năm 2002 quy định: "Tòa án nhân dân là cơ quan xét xử của Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, thực hiện quyền tư pháp" [30]. Quyền xét xử thuộc về Tòa án được hiểu là thẩm quyền xét xử. So sánh với một số thuật ngữ nước ngoài tương đương, thuật ngữ thẩm quyền xét xử được sử dụng trong tiếng Việt cũng có nhiều điểm tương đồng và khác biệt nhất định.

Trong Từ điển Luật của Anh, người ta dùng thuật ngữ Jurisdiction để chỉ thẩm quyền hoặc quyền tài phán, tức là quyền 21 z lắng nghe và phán quyết một vụ việc nào đó của Tòa án. Trong Từ điển Luật học của Mỹ, thẩm quyền được hiểu là khả năng cơ bản và tối thiểu để cơ quan công quyền xem xét và giải quyết một việc gì theo pháp luật. Điểm chung về thẩm quyền của Tòa án đều được các nước thừa nhận là quyền xem xét giải quyết các vụ việc trong phạm vi pháp luật cho phép và quyền hạn trong việc ra các quyết định khi giải quyết vụ việc đó. Quyền xem xét giải quyết vụ việc và quyền ra các quyết định khi giải quyết vụ việc đó là hai nội dung quan trọng có mối quan hệ mật thiết với nhau tạo thành thẩm quyền của Tòa án.

Việc kết tội một công dân có ảnh hưởng rất lớn đến đến danh dự, nhân quyền, tài sản, sức khỏe, tính mạng, các quyền và lợi ích hợp pháp của họ. Do vậy, Tòa án được quy định là cơ quan duy nhất có quyền xét xử các vụ án hình sự và Tòa án cũng là cơ quan duy nhất có quyền thay mặt Nhà nước tuyên bố một người có tội hay không có tội và áp dụng hình phạt đối với người phạm tội. Điều 9 BLTTHS năm 2003 quy định: "Không ai bị coi là có tội cũng như phải chịu hình phạt khi chưa có bản án kết tội của Tòa án có hiệu lực pháp luật" [28]. Việc xét xử của Tòa án hoàn toàn khác biệt với biện pháp xử lý của cơ quan hành chính, bởi lẽ: Hoạt động xét xử được áp dụng những chế tài, kể cả hình phạt và việc xét xử được tiến hành theo những thủ tục chặt chẽ được quy định trong pháp luật tố tụng.

Do vậy, hiệu lực các phán quyết của Tòa án cũng cao hơn các biện pháp xử lý hành chính khác. Khi xác định thẩm quyền xét xử của Tòa án, cần phải xác định đồng thời ba nhóm dấu hiệu là: Những dấu hiệu thể hiện tính nghiêm trọng, phức tạp của tội phạm hoặc vụ án; những dấu hiệu về không gian, thời gian thực hiện tội phạm; những dấu hiệu liên quan đến đối tượng phạm tội. Chỉ trên cơ sở xem xét đầy đủ cả ba nhóm dấu hiệu nêu trên mới có thể xác định thẩm quyền xét xử được chính xác. 22 z Như vậy, có thể đưa ra khái niệm về thẩm quyền xét xử của Tòa án như sau: Thẩm quyền xét xử của Tòa án là tổng hợp các quyền theo quy định của pháp luật để Tòa án giải quyết các tranh chấp trong xã hội thông qua việc xem xét, đánh giá, phán quyết có tính cưỡng chế của Nhà nước.

Và thẩm quyền xét xử về hình sự là: Quyền của Tòa án được xét xử vụ án hình sự do pháp luật tố tụng hình sự quy định dựa trên cơ sở dấu hiệu về tính nghiêm trọng của tội phạm được thực hiện, tính phức tạp của vụ án, địa điểm xảy ra tội phạm và đặc điểm nhân thân người phạm tội. Trong phạm vi luận văn, tôi chỉ xin đề cập đến thẩm quyền xét xử về hình sự của các cấp TAND. CĂN CỨ PHÂN ĐỊNH THẨM QUYỀN ĐỐI VỚI TÒA ÁN NHÂN DÂN Nếu quy định về thẩm quyền xét xử của Tòa án các cấp không phù hợp sẽ dẫn đến những hậu quả tiêu cực như: Chất lượng hiệu quả hoạt động tư pháp hình sự bị hạn chế; tình trạng quá tải tại cấp xét xử nào đó khiến án bị tồn đọng; chi phí cho hoạt động tư pháp cao; vi phạm các quyền tự do dân chủ của công dân. Song, muốn quy định thẩm quyền được chính xác phải dựa vào những căn cứ vừa mang tính khoa học vừa bảo đảm yếu tố thực tiễn.

Các căn cứ càng cụ thể, chi tiết thì quy định thẩm quyền càng chính xác. Việc nghiên cứu lý luận và thực tiễn lập pháp cho thấy, hầu hết các ý kiến tập trung vào việc căn cứ trình độ năng lực của Thẩm phán, số lượng án hàng năm ở các cấp để đề nghị phân định thẩm quyền. Nhìn chung, các quan điểm đều có nhiều yếu tố hợp lý. Song mỗi quan điểm lại có những hạn chế nhất định, vẫn còn đề cập đến vấn đề căn cứ phân định thẩm quyền một cách đơn giản và phiến diện.

Cần thiết phải có sự đầu tư nghiên cứu lý luận, tổng kết thực tiễn để kịp thời điều chỉnh các quy định về thẩm quyền cho phù hợp với từng giai đoạn phát triển của xã hội.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Thẩm Quyền Xét Xử Của Tòa Án Nhân Dân Theo Luật Tố Tụng Hình Sự Việt Nam: Nghiên Cứu Tại Tỉnh Nam Định" cung cấp cái nhìn sâu sắc về quyền hạn và trách nhiệm của Tòa án Nhân dân trong hệ thống pháp luật hình sự Việt Nam. Tài liệu này không chỉ phân tích các quy định pháp lý mà còn đưa ra những ví dụ thực tiễn từ tỉnh Nam Định, giúp người đọc hiểu rõ hơn về cách thức hoạt động của tòa án trong việc xét xử các vụ án hình sự.

Để mở rộng kiến thức của bạn về lĩnh vực này, bạn có thể tham khảo thêm tài liệu Luận văn thạc sĩ luật học định tội danh đối với tội cưỡng đoạt tài sản trong luật hình sự việt nam, nơi cung cấp cái nhìn chi tiết về các tội danh trong luật hình sự. Ngoài ra, tài liệu Luận án tiến sĩ luật học biện pháp bắt người trong pháp luật tố tụng hình sự việt nam sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các biện pháp pháp lý liên quan đến việc bắt giữ trong tố tụng hình sự. Cuối cùng, tài liệu Luận văn thạc sĩ luật học thủ tục giải quyết tranh chấp quyền sử dụng đất của toà án nhân dân và thực tiễn áp dụng tại toà án nhân dân tỉnh lạng sơn cũng là một nguồn tài liệu quý giá, giúp bạn nắm bắt thêm về quy trình giải quyết tranh chấp tại tòa án.

Những tài liệu này sẽ cung cấp cho bạn những góc nhìn đa dạng và sâu sắc hơn về các vấn đề pháp lý liên quan đến tố tụng hình sự và quyền hạn của Tòa án Nhân dân.