Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Đất đai là tài nguyên quốc gia đặc biệt và là tư liệu sản xuất giữ vai trò quan trọng trong đời sống kinh tế - xã hội. Khi người sử dụng đất được Nhà nước giao đất, cho thuê đất hoặc công nhận quyền sử dụng đất, các quyền năng pháp lý của họ được xác lập và bảo vệ. Điều 167 Luật Đất đai năm 2013 đã quy định cụ thể về 09 nhóm quyền cơ bản của người sử dụng đất hợp pháp. Cùng với sự phát triển của nền kinh tế thị trường, các quan hệ giao dịch dân sự liên quan đến đất đai ngày càng phong phú, làm nảy sinh nhiều xung đột, tranh chấp phức tạp. Dù hệ thống pháp luật đã thiết lập cơ chế phân định thẩm quyền xử lý khiếu kiện và tranh chấp đất đai, thực tiễn áp dụng tại nhiều địa phương vẫn bộc lộ nhiều điểm bất cập, dẫn tới tình trạng vụ án bị kéo dài, gây tốn kém thời gian và chi phí của đương sự.
Hải Hậu là huyện ven biển thuộc tỉnh Nam Định, có diện tích tự nhiên khoảng 230,22 km2, giữ vị trí quan trọng trong phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh. Sự gia tăng các giao dịch dân sự trên địa bàn khiến các tranh chấp về quyền sử dụng đất chiếm tỷ trọng đáng kể trong tổng số vụ việc mà Tòa án nhân dân huyện Hải Hậu thụ lý hàng năm. Quá trình giải quyết các vụ án này gặp phải không ít khó khăn xuất phát từ các quy định pháp luật còn vướng mắc, tạo ra nhiều cách hiểu khác nhau trong việc xác định thẩm quyền của Tòa án theo loại việc, theo cấp và theo lãnh thổ. Xuất phát từ thực tiễn trên, tác giả Đỗ Thị Duyên đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp chuyên ngành Luật Tố tụng Dân sự với đề tài: "Thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai của Tòa án theo thủ tục tố tụng dân sự và thực tiễn thực hiện tại Tòa án nhân dân huyện Hải Hậu, tỉnh Nam Định" dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Trần Phương Thảo (Hà Nội, 2024).
Mục đích nghiên cứu của khóa luận là làm rõ các vấn đề lý luận, phân tích các quy định của pháp luật tố tụng dân sự Việt Nam hiện hành về thẩm quyền dân sự của Tòa án trong việc giải quyết tranh chấp đất đai, đánh giá thực trạng áp dụng các quy định này tại Tòa án nhân dân huyện Hải Hậu, tỉnh Nam Định, từ đó chỉ ra các vướng mắc, bất cập và đề xuất các giải pháp hoàn thiện hệ thống pháp luật thực định.
Để đạt được mục đích trên, khóa luận xác định 04 nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:
- Làm sáng tỏ một số vấn đề lý luận về thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai tại Tòa án theo thủ tục tố tụng dân sự (khái niệm, đặc điểm, cơ sở hình thành và các yếu tố ảnh hưởng).
- Phân tích thực trạng quy định pháp luật Việt Nam hiện hành về thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai tại Tòa án theo thủ tục tố tụng dân sự (theo loại việc, theo cấp và theo lãnh thổ).
- Đánh giá thực tiễn giải quyết về thẩm quyền dân sự đối với tranh chấp đất đai tại Tòa án nhân dân huyện Hải Hậu, tỉnh Nam Định.
- Chỉ ra những vướng mắc và đề xuất một số kiến nghị hoàn thiện pháp luật và nâng cao hiệu quả thực hiện pháp luật về vấn đề nghiên cứu.
Đối tượng nghiên cứu của công trình bao gồm các vấn đề lý luận về thẩm quyền dân sự của Tòa án đối với tranh chấp đất đai, hệ thống quy định pháp luật tố tụng dân sự và đất đai hiện hành của Việt Nam, cùng thực tiễn áp dụng pháp luật tại Tòa án nhân dân huyện Hải Hậu, tỉnh Nam Định.
Phạm vi nghiên cứu được giới hạn như sau:
- Về nội dung: Khóa luận tập trung nghiên cứu thẩm quyền xét xử sơ thẩm của Tòa án đối với tranh chấp đất đai theo loại việc, theo cấp và theo lãnh thổ trong tố tụng dân sự.
- Về không gian: Tập trung nghiên cứu thực tiễn áp dụng tại Tòa án nhân dân huyện Hải Hậu, tỉnh Nam Định, có so sánh, liên hệ với quy định chung của cả nước.
- Về thời gian: Khảo sát, đánh giá số liệu thực tiễn và các vụ án giải quyết tại Tòa án nhân dân huyện Hải Hậu trong giai đoạn từ năm 2020 đến sáu tháng đầu năm 2024.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận được xây dựng dựa trên nền tảng phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử của Chủ nghĩa Mác - Lênin, cùng quan điểm, tư tưởng Hồ Chí Minh về Nhà nước và pháp luật. Về mặt lý thuyết, tác giả tiếp cận khái niệm tranh chấp đất đai theo nghĩa rộng, chia thành hai dạng chính:
- Tranh chấp ai là người có quyền sử dụng đất (tranh chấp ranh giới, lối đi chung, đòi lại quyền sử dụng đất, ai là chủ thể được Nhà nước giao đất).
- Tranh chấp khác liên quan đến quyền sử dụng đất (giao dịch, hợp đồng chuyển nhượng, tặng cho, chuyển đổi, góp vốn; tranh chấp tài sản gắn liền với đất; tranh chấp thừa kế quyền sử dụng đất; chia tài sản chung của vợ chồng liên quan đến quyền sử dụng đất).
Khung pháp lý được tác giả sử dụng làm căn cứ đối chiếu và phân tích bao gồm:
- Luật Đất đai các năm 1987, 1993, 2003, 2013 và Luật Đất đai năm 2024 (có hiệu lực từ ngày 01/01/2025); Dự thảo Luật Đất đai sửa đổi.
- Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2004 (sửa đổi, bổ sung năm 2011) và Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015.
- Bộ luật Dân sự năm 2005 và Bộ luật Dân sự năm 2015; Luật Tố tụng Hành chính năm 2015; Luật Tổ chức Tòa án nhân dân năm 2014.
- Nghị định số 43/2014/NĐ-CP của Chính phủ; Nghị quyết số 05/2012/NQ-HĐTP, Nghị quyết số 03/2012/NQ-HĐTP, Nghị quyết số 04/2017/NQ-HĐTP của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao; Thông tư liên tịch số 02/2016/TTLT-VKSNDTC-TANDTC.
- Các văn bản giải đáp nghiệp vụ và văn bản hướng dẫn của Tòa án nhân dân tối cao: Giải đáp số 02/GĐ-TANDTC (2016), Văn bản số 01/2017/GĐ-TANDTC, Công văn số 64/TANDTC-PC (2019), Công văn số 212/TANDTC-PC (2019), Công văn số 89/TANDTC-PC (2020), Công văn số 02/TANDTC-PC (2021); cùng tài liệu giải đáp của Tòa án địa phương (như Công văn số 01/GĐ-TA năm 2021 của TAND tỉnh Hưng Yên).
Tác giả phối hợp linh hoạt các phương pháp nghiên cứu chuyên ngành luật học:
- Phương pháp lịch sử: Phân tích sự hình thành và biến chuyển của các quy định pháp luật về thẩm quyền dân sự của Tòa án qua các thời kỳ (từ Luật Đất đai 1987, 1993, 2003 đến 2013 và BLTTDS các thời kỳ).
- Phương pháp phân tích: Mổ xẻ các điều luật, khái niệm khoa học, các yếu tố cấu thành thẩm quyền xét xử và nội dung các quyết định cá biệt.
- Phương pháp so sánh: Đối chiếu sự khác biệt giữa thẩm quyền giải quyết của Tòa án với Ủy ban nhân dân; đối chiếu các quy định của BLTTDS 2004 và BLTTDS 2015.
- Phương pháp tổng hợp: Đưa ra các kết luận, nhận định chung về ưu điểm, hạn chế của quy định thực định và thực tiễn xét xử.
- Phương pháp thống kê, phân tích số liệu: Tổng hợp, xử lý dữ liệu xét xử và các hồ sơ vụ án tranh chấp đất đai tại Tòa án nhân dân huyện Hải Hậu.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Những vấn đề lý luận về thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai của Tòa án theo thủ tục tố tụng dân sự
Chương 1 tập trung xây dựng cơ sở lý luận cho toàn bộ đề tài, giải quyết mối quan hệ giữa chức năng tư pháp của Tòa án và quyền định đoạt của chủ thể trong quan hệ pháp luật dân sự:
- Khái niệm và đặc điểm: Tác giả phân tích nguồn gốc thuật ngữ "thẩm quyền" từ lý thuyết khế ước xã hội, làm rõ khái niệm tranh chấp đất đai dưới góc độ ngôn ngữ và khoa học pháp lý. Khẳng định thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai của Tòa án theo thủ tục tố tụng dân sự là quyền hạn trong việc thụ lý, giải quyết các tranh chấp của các chủ thể trong quan hệ pháp luật đất đai theo trình tự luật định, được xem xét ở 03 góc độ: loại việc, cấp và lãnh thổ. Thẩm quyền này mang các đặc điểm: (1) Tòa án tôn trọng và bảo đảm quyền tự định đoạt của đương sự; (2) Chịu sự điều chỉnh phối hợp của nhiều văn bản pháp luật (BLTTDS, BLDS, Luật Đất đai, Luật Nhà ở, Luật Doanh nghiệp); (3) Tuân thủ sự lãnh đạo của Đảng, pháp luật của Nhà nước, hướng dẫn của TAND tối cao và áp dụng án lệ; (4) Mang bản chất thẩm quyền tài phán dân sự.
- Phân định thẩm quyền giữa Tòa án và Ủy ban nhân dân: So sánh ranh giới can thiệp giữa cơ quan hành chính và cơ quan tư pháp. Thẩm quyền của UBND chỉ giới hạn ở việc giải quyết tranh chấp "ai là người có quyền sử dụng đất" khi đương sự không có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc không có giấy tờ quy định tại Điều 100 Luật Đất đai 2013 và không chọn Tòa án; trong khi đó thẩm quyền của Tòa án bao quát cả tranh chấp quyền sử dụng và các tranh chấp hợp đồng, giao dịch liên quan đến đất đai. Phán quyết của Tòa án có hiệu lực pháp lý cao hơn.
- Ý nghĩa và cơ sở khoa học: Việc xác định thẩm quyền khoa học giúp Nhà nước thực hiện chức năng quản lý, phân công lao động tư pháp trơn tru; giúp Tòa án tránh xung đột thẩm quyền và thụ lý sai; bảo đảm cho đương sự nhanh chóng tiếp cận công lý, hạn chế tình trạng khởi kiện phân tán.
- Các yếu tố ảnh hưởng: Quá trình thực hiện quy định chịu tác động bởi 03 yếu tố: (1) Thực trạng chất lượng của hệ thống quy định pháp luật; (2) Năng lực chuyên môn, đạo đức nghề nghiệp của Thẩm phán và cán bộ tư pháp, cán bộ hành chính; (3) Năng lực pháp luật và ý thức pháp lý của người dân.
Chương 2: Thực trạng quy định pháp luật Việt Nam hiện hành về thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai của Tòa án theo thủ tục tố tụng dân sự
Chương 2 đi sâu phân tích hệ thống quy phạm pháp luật thực định và các xung đột pháp lý trong thực tiễn áp dụng:
- Thẩm quyền theo loại việc:
- Thủ tục hòa giải tiền tố tụng tại UBND cấp xã: Khóa luận làm rõ sự phân biệt giữa tranh chấp "ai là người có quyền sử dụng đất" (bắt buộc phải qua hòa giải tại UBND cấp xã theo Điều 202 Luật Đất đai 2013 và Nghị quyết 04/2017/NQ-HĐTP) và các tranh chấp giao dịch, hợp đồng, thừa kế liên quan đến đất đai (không bắt buộc qua hòa giải tiền tố tụng). Tác giả nhận định tính chất bắt buộc của việc hòa giải tại cấp xã còn mang tính hình thức, hiệu quả hòa giải thành thấp và làm kéo dài thời gian tố tụng. Phân tích hướng điều chỉnh của Luật Đất đai năm 2024 về thẩm quyền của Tòa án và Trọng tài thương mại đối với tranh chấp thương mại liên quan đến đất.
- Căn cứ thụ lý: Phân tích Điều 203 Luật Đất đai năm 2013 và Điều 26 khoản 9 BLTTDS năm 2015. Liệt kê chi tiết hệ thống các giấy tờ hợp lệ chứng minh quyền sử dụng đất theo Điều 100 Luật Đất đai 2013 và Điều 18 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP (như sổ mục kê, bản đồ 299, quyết định cấp đất kinh tế mới, giấy tờ thanh lý hóa giá...).
- Thẩm quyền theo cấp và vướng mắc về việc hủy quyết định cá biệt:
- Trình bày thẩm quyền sơ thẩm của TAND cấp huyện (Điều 35 BLTTDS) và cấp tỉnh (Điều 37 BLTTDS - khi có yếu tố nước ngoài, tài sản ở nước ngoài, ủy thác tư pháp hoặc do cấp tỉnh tự lấy lên).
- Vướng mắc nổi cộm tại Điều 34 BLTTDS năm 2015 về quyền hủy quyết định cá biệt trái pháp luật (Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất) của cơ quan nhà nước. Tác giả phân tích mâu thuẫn giữa quy định của Luật Tố tụng Hành chính (thẩm quyền hủy GCNQSDĐ của UBND cấp huyện thuộc TAND cấp tỉnh) và BLTTDS, dẫn tới việc đùn đẩy hồ sơ vụ án giữa cấp huyện và cấp tỉnh.
- Đánh giá hướng dẫn nghiệp vụ của TAND tối cao (Giải đáp số 02/2016, Công văn số 64/2019, Công văn số 89/2020, Công văn số 02/2021). Nêu rõ giới hạn quyền hủy: trường hợp người nhận chuyển nhượng đã hoàn tất giao dịch hợp pháp, ngay tình thì áp dụng điểm d khoản 2 Điều 106 Luật Đất đai 2013 và Điều 133 BLDS 2015 để bảo vệ quyền lợi người thứ ba ngay tình mà không hủy GCNQSDĐ, buộc bên có lỗi bồi thường (viện dẫn Bản án 201/2019/DS-PT của TAND Cấp cao tại Đà Nẵng và Bản án 462/2020/DS-PT của TAND TP. Hà Nội).
- Thẩm quyền theo lãnh thổ và vướng mắc xác định "đối tượng tranh chấp là bất động sản":
- Phân tích điểm c khoản 1 Điều 39 BLTTDS năm 2015: "Đối tượng tranh chấp là bất động sản thì chỉ Tòa án nơi có bất động sản có thẩm quyền giải quyết".
- Tác giả tổng hợp sự thiếu thống nhất trong nhận thức pháp lý hiện nay qua 03 luồng quan điểm:
| Tiêu chí |
Quan điểm thứ nhất |
Quan điểm thứ hai |
Quan điểm thứ ba |
| Phạm vi xác định |
Chỉ coi tranh chấp "ai là người có quyền sử dụng đất" là tranh chấp có đối tượng là bất động sản. |
Toàn bộ tranh chấp liên quan đến bất động sản (cả trực tiếp và gián tiếp) đều có đối tượng là bất động sản. |
Xác định dựa trên yêu cầu cụ thể của đương sự và quan hệ tranh chấp chính trong từng vụ án. |
| Căn cứ viện dẫn |
Kế thừa BLTTDS 2004; Khoản 4 Điều 8 Nghị quyết 03/2012/NQ-HĐTP; Công văn 212/2019/TANDTC-PC. |
Khoản 3 Điều 27 Thông tư liên tịch 02/2016/TTLT; Khoản 1 Điều 107 Bộ luật Dân sự 2015. |
Mục I Phần IV Văn bản 01/2017/GĐ-TANDTC; Giáo trình và nghiên cứu của TS. Trần Anh Tuấn, ThS. Bùi Thị Huyền. |
| Cách thức xử lý |
Các tranh chấp hợp đồng, thừa kế, chia tài sản sau ly hôn giải quyết tại Tòa án nơi bị đơn cư trú. |
Mọi tranh chấp có mặt bất động sản đều do Tòa án nơi có bất động sản thụ lý giải quyết. |
Nếu yêu cầu trực tiếp về quyền đối với bất động sản thì Tòa nơi có BĐS thụ lý; nếu chỉ đòi tiền/nghĩa vụ tài sản thì Tòa nơi bị đơn cư trú thụ lý. |
Chương 3: Thực tiễn giải quyết về thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai của Tòa án theo thủ tục tố tụng dân sự tại Tòa án nhân dân huyện Hải Hậu, tỉnh Nam Định và một số kiến nghị
Chương 3 tổng kết thực tiễn thi hành và đưa ra các đề xuất cụ thể:
- Thực tiễn tại địa phương: Khái quát tình hình thụ lý các vụ án tranh chấp đất đai tại TAND huyện Hải Hậu giai đoạn từ năm 2020 đến sáu tháng đầu năm 2024. Phân tích kết quả giải quyết qua các vụ án điển hình về xác định quyền sử dụng đất, tranh chấp ranh giới liền kề và hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất.
- Những hạn chế, vướng mắc: Chỉ ra các trường hợp trả lại đơn hoặc chuyển hồ sơ do nhầm lẫn giữa tranh chấp quyền sử dụng đất với tranh chấp hợp đồng liên quan đến quyền sử dụng đất; vướng mắc trong khâu xác minh nguồn gốc đất và xác định tính hợp pháp của việc cấp GCNQSDĐ của UBND huyện Hải Hậu dẫn tới việc phải chuyển hồ sơ lên TAND tỉnh Nam Định giải quyết theo thẩm quyền hủy quyết định cá biệt.
- Giải pháp và kiến nghị: Đề xuất hoàn thiện quy định pháp luật (sửa đổi, bổ sung điều luật định lượng rõ khái niệm đối tượng tranh chấp bất động sản, phân định rõ quyền hủy GCNQSDĐ của cấp huyện) và các kiến nghị nâng cao năng lực áp dụng pháp luật, tập huấn kỹ năng nghiệp vụ cho Thẩm phán và tăng cường cơ chế phối hợp cung cấp tài liệu từ cơ quan quản lý đất đai địa phương.
Kết quả và đóng góp
Về kết quả nghiên cứu, khóa luận đã đạt được các nội dung trọng tâm:
- Hệ thống hóa toàn diện các quy định về thẩm quyền thụ lý tranh chấp đất đai của Tòa án theo Luật Đất đai năm 2013, BLTTDS năm 2015 và các văn bản hướng dẫn nghiệp vụ mới nhất của TAND tối cao (từ năm 2016 đến năm 2022).
- Phân định rõ thẩm quyền bắt buộc của Tòa án theo hệ thống tài liệu chứng minh quyền sử dụng đất quy định tại Điều 100 Luật Đất đai năm 2013 và Điều 18 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP.
- Làm rõ cơ chế giải quyết xung đột thẩm quyền giữa Tòa án cấp huyện và Tòa án cấp tỉnh đối với việc hủy quyết định cá biệt trái pháp luật (GCNQSDĐ) theo Điều 34 BLTTDS và ranh giới bảo vệ người thứ ba ngay tình theo Điều 133 BLDS 2015, Điều 106 Luật Đất đai 2013.
- Chỉ ra hệ quả tiêu cực của việc thiếu quy định giải thích khái niệm "đối tượng tranh chấp là bất động sản" tại điểm c khoản 1 Điều 39 BLTTDS, khiến đương sự bị kéo dài thời gian tố tụng do các Tòa án đùn đẩy hoặc chuyển vụ án lòng vòng.
Về mặt giải pháp, tác giả đưa ra các nhóm kiến nghị:
- Hoàn thiện lập pháp: Cần có văn bản quy phạm pháp luật hoặc nghị quyết của Hội đồng Thẩm phán TAND tối cao hướng dẫn thống nhất việc xác định thẩm quyền theo lãnh thổ đối với tranh chấp bất động sản; làm rõ quy trình TAND cấp huyện xem xét tính hợp pháp của quyết định cá biệt trước khi quyết định chuyển vụ án lên cấp tỉnh.
- Điều chỉnh thủ tục hòa giải: Nên quy định hòa giải tại UBND cấp xã theo hướng khuyến khích tự nguyện thay vì là thủ tục tiền tố tụng bắt buộc đối với mọi tranh chấp ai là người có quyền sử dụng đất, tránh thủ tục kéo dài mang tính hình thức.
- Nâng cao hiệu quả thực thi: Bồi dưỡng nghiệp vụ liên ngành cho đội ngũ Thẩm phán, Thư ký Tòa án cấp huyện; tăng cường trách nhiệm của UBND cấp xã và Văn phòng Đăng ký đất đai trong việc phối hợp trích sao, cung cấp tài liệu địa chính cho Tòa án.
Đóng góp của khóa luận thể hiện ở việc kết hợp chặt chẽ giữa lý luận tố tụng dân sự với việc tổng kết số liệu, vụ án thực tế tại một địa bàn cấp huyện cụ thể (huyện Hải Hậu, Nam Định trong giai đoạn 2020 - 2024), cung cấp góc nhìn thực tiễn về khoảng cách giữa quy định pháp luật và quá trình xét xử ở cơ sở.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận có giới hạn nghiên cứu nhất định khi tập trung dữ liệu xét xử chủ yếu tại một đơn vị hành chính cấp huyện (Tòa án nhân dân huyện Hải Hậu, tỉnh Nam Định) trong giai đoạn từ 2020 đến sáu tháng đầu năm 2024, do đó các số liệu mang tính đặc thù của một huyện ven biển. Bên cạnh đó, tại thời điểm tác giả hoàn thành khóa luận, Luật Đất đai năm 2024 mới được thông qua và chưa chính thức có hiệu lực thi hành (hiệu lực từ 01/01/2025), nên việc đánh giá các quy định mới chủ yếu dừng ở mức phân tích dự liệu văn bản.
Hướng nghiên cứu tiếp theo của đề tài là mở rộng phạm vi khảo sát liên địa phương ra nhiều Tòa án cấp huyện khác trong và ngoài tỉnh Nam Định; đồng thời tiếp tục theo dõi, đánh giá thực tiễn áp dụng các quy định mới của Luật Đất đai năm 2024 và Luật Tổ chức TAND sửa đổi khi đi vào cuộc sống, đặc biệt là các quy định về thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai phát sinh từ hoạt động thương mại.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho:
- Sinh viên, học viên chuyên ngành Luật Dân sự và Tố tụng Dân sự: Cung cấp khung lý luận chi tiết về thẩm quyền tố tụng dân sự và kỹ năng nhận diện, phân loại tranh chấp đất đai theo loại việc, cấp và lãnh thổ.
- Thẩm phán, Thẩm tra viên, Thư ký Tòa án và Luật sư: Đáng chú ý ở phần tổng hợp và phân tích hệ thống các văn bản giải đáp nghiệp vụ của TAND tối cao (Giải đáp 02, Công văn 64, Công văn 89, Công văn 212) về thẩm quyền hủy Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và phương thức xử lý đối với quyền lợi của người thứ ba ngay tình.
- Cán bộ làm công tác địa chính - tư pháp cấp xã, cấp huyện: Nắm vững quy định về hòa giải cơ sở và trách nhiệm phối hợp cung cấp chứng cứ phục vụ công tác xét xử dân sự.
Câu hỏi thường gặp
1. Khóa luận tiếp cận khái niệm "tranh chấp đất đai" theo phạm vi hẹp hay phạm vi rộng?
Tác giả tiếp cận khái niệm tranh chấp đất đai theo nghĩa rộng, chia thành 02 nhóm: tranh chấp ai là người có quyền sử dụng đất (tranh chấp ranh giới, lối đi chung, đòi quyền sử dụng đất) và các tranh chấp khác liên quan đến quyền sử dụng đất (tranh chấp về hợp đồng chuyển nhượng, tặng cho, thế chấp, thừa kế quyền sử dụng đất và chia tài sản chung của vợ chồng).
2. Theo quy định và hướng dẫn hiện hành, loại tranh chấp đất đai nào bắt buộc phải qua hòa giải tiền tố tụng tại UBND cấp xã?
Theo khoản 2 Điều 3 Nghị quyết số 04/2017/NQ-HĐTP và quy định của Luật Đất đai năm 2013, chỉ có tranh chấp "ai là người có quyền sử dụng đất" mới bắt buộc phải tiến hành hòa giải tại UBND cấp xã nơi có đất tranh chấp trước khi khởi kiện ra Tòa án. Các tranh chấp khác liên quan đến đất đai (như tranh chấp hợp đồng, thừa kế, tài sản gắn liền với đất) không bắt buộc phải qua thủ tục này.
3. Khi Tòa án cấp huyện thụ lý vụ án mà thấy cần phải hủy Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trái pháp luật thì giải quyết thế nào?
Theo Điều 34 BLTTDS năm 2015, Luật Tố tụng Hành chính năm 2015 và Giải đáp số 02/GĐ-TANDTC năm 2016, thẩm quyền tuyên hủy Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất do cơ quan cấp huyện ban hành thuộc về TAND cấp tỉnh. Do đó, nếu việc xem xét hủy quyết định cá biệt này dẫn đến thay đổi thẩm quyền, TAND cấp huyện đang thụ lý vụ án phải chuyển hồ sơ vụ án lên TAND cấp tỉnh để giải quyết theo thẩm quyền sơ thẩm.
4. Điểm mâu thuẫn lớn nhất trong việc xác định thẩm quyền theo lãnh thổ quy định tại điểm c khoản 1 Điều 39 BLTTDS năm 2015 là gì?
Điểm mâu thuẫn lớn nhất là luật chưa có điều khoản giải thích thế nào là vụ án có "đối tượng tranh chấp là bất động sản". Thực tế tồn tại 03 quan điểm khác nhau: một luồng ý kiến cho rằng chỉ tranh chấp ai có quyền sử dụng đất mới thuộc Tòa án nơi có bất động sản; luồng thứ hai cho rằng mọi tranh chấp có dính líu đến bất động sản đều thuộc Tòa nơi có bất động sản; luồng thứ ba cho rằng phải căn cứ vào yêu cầu cụ thể và quan hệ pháp luật chính của đương sự. Sự không thống nhất này khiến các Tòa án cấp huyện thường đùn đẩy hoặc chuyển hồ sơ qua lại.
5. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cấp sai quy định nhưng người đứng tên đã chuyển nhượng cho người khác thì Tòa án có hủy Giấy chứng nhận đó không?
Căn cứ điểm d khoản 2 Điều 106 Luật Đất đai năm 2013, Điều 133 BLDS năm 2015 và hướng dẫn tại Công văn số 64/TANDTC-PC năm 2019, nếu người nhận chuyển nhượng là người thứ ba ngay tình và giao dịch đã hoàn thành hợp pháp, Tòa án sẽ không hủy Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cấp cho người nhận chuyển nhượng nhằm bảo vệ sự ổn định của giao dịch dân sự, đồng thời buộc người có hành vi vi phạm phải bồi thường thiệt hại cho các bên liên quan.
Kết luận
Khóa luận của tác giả Đỗ Thị Duyên là một công trình nghiên cứu nghiêm túc, bám sát các vấn đề pháp lý và thực tiễn của pháp luật tố tụng dân sự trong lĩnh vực đất đai. Tác giả đã hệ thống hóa các vấn đề lý luận cốt lõi, chỉ ra những điểm nghẽn về thẩm quyền theo loại việc, theo cấp và theo lãnh thổ trong hệ thống pháp luật thực định. Đồng thời, việc gắn kết phân tích quy định với thực tế xét xử tại Tòa án nhân dân huyện Hải Hậu, tỉnh Nam Định giai đoạn 2020 đến nửa đầu năm 2024 đã mang lại giá trị thực tiễn xác thực, làm cơ sở tin cậy cho các đề xuất hoàn thiện pháp luật tố tụng dân sự Việt Nam.