Giới thiệu dự án

Tranh chấp đất đai là một trong những loại hình tranh chấp dân sự phức tạp và chiếm tỷ trọng cao nhất trong hệ thống tư pháp Việt Nam. Theo số liệu thống kê của Tòa án nhân dân tối cao (TANDTC), các tranh chấp liên quan đến quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất chiếm hơn 65% tổng số các vụ việc dân sự thụ lý trên toàn quốc mỗi năm. Tại địa bàn huyện Hải Hậu, tỉnh Nam Định—vùng kinh tế ven biển trọng điểm với diện tích 230,22 km² đang trong quá trình đô thị hóa và chuyển dịch cơ cấu sử dụng đất—các quan hệ pháp luật về đất đai diễn biến ngày càng phức tạp, làm gia tăng xung đột lợi ích giữa các chủ thể.

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Đỗ Thị Duyên (Chuyên ngành: Luật Tố tụng Dân sự, Trường Đại học Luật Hà Nội; Người hướng dẫn khoa học: TS. Trần Phương Thảo) tập trung giải quyết bài toán: Xác định và hoàn thiện cơ chế phân định thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai của Tòa án theo thủ tục tố tụng dân sự thông qua khảo sát thực tiễn tại Tòa án nhân dân huyện Hải Hậu, tỉnh Nam Định giai đoạn 2020 – 6 tháng đầu năm 2024.

+-----------------------------------------------------------------------------+
|                          VẤN ĐỀ CỐT LÕI (PAIN POINTS)                       |
+-----------------------------------------------------------------------------+
| 1. Ách tắc thủ tục hòa giải tiền tố tụng tại UBND cấp xã (Điều 202 LĐĐ 2013)|
| 2. Xung đột thẩm quyền hủy quyết định cá biệt (GCNQSDĐ) theo Điều 34 BLTTDS |
| 3. Bất cập xác định "đối tượng tranh chấp là bất động sản" (Điều 39 BLTTDS) |
| 4. Chồng chéo thẩm quyền giữa cơ quan hành chính (UBND) và cơ quan tư pháp  |
+-----------------------------------------------------------------------------+

Mục tiêu nghiên cứu cụ thể

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận: Làm sáng tỏ bản chất pháp lý của thẩm quyền dân sự của Tòa án, phân định tố quyền đối vật (actio in rem) và tố quyền đối nhân (actio in personam) trong tranh chấp đất đai.
  2. Phân tích chuẩn mực quy phạm: Rà soát hệ thống pháp luật thực định gồm Bộ luật Tố tụng Dân sự (BLTTDS) 2015, Luật Đất đai 2013, Luật Đất đai 2024 (hiệu lực từ 01/01/2025), Luật Tố tụng Hành chính 2015 và các văn bản hướng dẫn nghiệp vụ của TANDTC.
  3. Đánh giá thực nghiệm: Phân tích dữ liệu xét xử thực tế tại TAND huyện Hải Hậu từ năm 2020 đến tháng 06/2024, chỉ rõ các nguyên nhân dẫn đến án bị hủy, sửa hoặc chuyển thụ lý sai thẩm quyền.
  4. Đề xuất giải pháp quy chuẩn: Xây dựng mô hình cây quyết định xác định thẩm quyền và kiến nghị sửa đổi quy phạm pháp luật nhằm tối ưu hóa thời gian tố tụng.

Phạm vi và giới hạn nghiên cứu

  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào thẩm quyền xét xử sơ thẩm của Tòa án nhân dân theo loại việc, theo cấp và theo lãnh thổ đối với tranh chấp đất đai (theo nghĩa rộng: bao gồm tranh chấp ai là người có quyền sử dụng đất và các giao dịch, thừa kế, hôn nhân gia đình liên quan đến quyền sử dụng đất).
  • Phạm vi không gian & thời gian: Số liệu thực nghiệm thu thập tại Tòa án nhân dân huyện Hải Hậu, tỉnh Nam Định từ ngày 01/01/2020 đến 30/06/2024.

Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng

Thực tiễn giải quyết tranh chấp đất đai hiện nay đang bị phân mảnh bởi ba rào cản kỹ thuật - pháp lý chính:

Tiêu chí so sánh Cơ chế giải quyết tại UBND cấp Huyện/Tỉnh Cơ chế giải quyết tại Tòa án nhân dân (BLTTDS 2015)
Căn cứ pháp lý Điều 203 Luật Đất đai 2013 / Điều 236 Luật Đất đai 2024 BLTTDS 2015 (Điều 26, 35, 37, 39, 40)
Phạm vi giải quyết Chỉ giải quyết tranh chấp ai là người có quyền sử dụng đất khi không có GCNQSDĐ/giấy tờ Điều 100 Toàn bộ tranh chấp đất đai (có/không có GCNQSDĐ) và tranh chấp hợp đồng, thừa kế, tài sản liên quan
Giá trị phán quyết Quyết định giải quyết tranh chấp có tính chất hành chính (có thể bị khiếu nại hoặc khởi kiện hành chính) Bản án/Quyết định dân sự có hiệu lực thi hành cưỡng chế cao nhất, được bảo đảm bằng quyền lực tư pháp
Thời gian xử lý Quy định từ 45 - 60 ngày nhưng thực tế thường kéo dài do đùn đẩy trách nhiệm Trung bình 4 - 8 tháng đối với cấp sơ thẩm

Ma trận ưu tiên yêu cầu hoàn thiện (MoSCoW Matrix)

  • Must have: Quy chuẩn hóa định nghĩa "Đối tượng tranh chấp là bất động sản" tại Điều 39 BLTTDS 2015; thiết lập quy trình xử lý Điều 34 BLTTDS về hủy Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (GCNQSDĐ) tại TAND cấp huyện.
  • Should have: Chuyển đổi thủ tục hòa giải tại UBND cấp xã từ "bắt buộc tuyệt đối" sang "khuyến khích tự nguyện có điều kiện", bảo đảm quyền tiếp cận công lý của đương sự.
  • Could have: Tích hợp hệ thống phần mềm cảnh báo sớm nguy cơ xung đột thẩm quyền và tự động trích xuất lịch sử biến động địa chính.
  • Won't have (trong ngắn hạn): Hợp nhất toàn bộ tòa án chuyên trách về đất đai độc lập khỏi hệ thống Tòa án nhân dân địa phương.

Thiết kế hệ thống

Nhằm chuẩn hóa quy trình tiếp nhận và thụ lý vụ án, đồ án thiết kế mô hình logic giải thuật xác định thẩm quyền xét xử sơ thẩm của Thẩm phán:

Thuật toán xác định thẩm quyền (Rule-Engine Algorithm)

def determine_court_jurisdiction(case_data: dict) -> dict:
    """
    Chuẩn hóa logic xác định thẩm quyền Tòa án theo BLTTDS 2015 & LĐĐ 2024
    """
    # 1. Kiểm tra tiền tố tụng đối với tranh chấp quyền sử dụng đất
    if case_data.get("is_land_ownership_dispute") and not case_data.get("reconciled_at_commune"):
        return {
            "status": "REJECT_RETURN_DOSSIER",
            "reason": "Chưa hoàn thiện thủ tục hòa giải bắt buộc tại UBND cấp xã (Điều 202 LĐĐ 2013 / Điều 235 LĐĐ 2024)"
        }
    
    # 2. Phân định thẩm quyền theo Cấp (TAND Cấp Tỉnh vs Cấp Huyện)
    has_foreign_factor = case_data.get("foreign_entity_involved", False)
    need_cancel_admin_doc = case_data.get("need_cancel_certificate_under_art34", False)
    
    if has_foreign_factor or need_cancel_admin_doc:
        target_court_tier = "TAND_CAP_TINH"
    else:
        target_court_tier = "TAND_CAP_HUYEN"
        
    # 3. Phân định thẩm quyền theo Lãnh thổ (Điều 39, 40 BLTTDS 2015)
    dispute_nature = case_data.get("dispute_nature") # 'REAL_PROPERTY' hoặc 'PERSONAL_OBLIGATION'
    
    if dispute_nature == "REAL_PROPERTY":
        target_territory = case_data.get("real_estate_location")
        rule_applied = "Điểm c Khoản 1 Điều 39 BLTTDS (Tòa án nơi có bất động sản)"
    else:
        target_territory = case_data.get("defendant_residence")
        rule_applied = "Điểm a Khoản 1 Điều 39 BLTTDS (Tòa án nơi bị đơn cư trú/làm việc)"
        
    return {
        "status": "ACCEPTED_DOCKETING",
        "assigned_court": f"{target_court_tier} tại {target_territory}",
        "legal_basis": rule_applied
    }

Thiết kế CSDL mô phỏng hệ thống thụ lý án đất đai (PostgreSQL Schema)

-- Thiết kế bảng theo dõi tiến trình xác định thẩm quyền vụ án đất đai
CREATE TABLE LandDisputeCase (
    case_id VARCHAR(36) PRIMARY KEY,
    case_number VARCHAR(50) NOT NULL UNIQUE,
    filing_date DATE NOT NULL,
    dispute_category VARCHAR(50) CHECK (dispute_category IN ('TRANH_CHAP_AI_CO_QUYEN', 'HOP_DONG_DAT_DAI', 'THUA_KE_DAT_DAI', 'CHIA_TAI_SAN_LY_HON')),
    commune_reconciliation_status BOOLEAN DEFAULT FALSE,
    has_certificate_dispute BOOLEAN DEFAULT FALSE, -- Điều 34 BLTTDS 2015
    foreign_element BOOLEAN DEFAULT FALSE,
    real_estate_district VARCHAR(100) NOT NULL,
    defendant_residence_district VARCHAR(100) NOT NULL,
    competent_court_level VARCHAR(20) CHECK (competent_court_level IN ('DISTRICT_COURT', 'PROVINCIAL_COURT')),
    competent_court_name VARCHAR(150) NOT NULL,
    status VARCHAR(30) DEFAULT 'INITIAL_REVIEW'
);

CREATE INDEX idx_dispute_lookup ON LandDisputeCase(dispute_category, competent_court_level);

Methodology

  • Phương pháp duy vật biện chứng & duy vật lịch sử: Đánh giá sự biến đổi của các quy định pháp luật về thẩm quyền đất đai qua các thời kỳ (Luật Đất đai 1987, 1993, 2003, 2013, 2024 và BLTTDS 2004, 2011, 2015).
  • Phương pháp phân tích chuẩn tắc & phân tích thực chứng: Mổ xẻ các văn bản quy phạm, đối chiếu với 3 văn bản giải đáp nghiệp vụ quan trọng của TANDTC (Giải đáp số 02/GĐ-TANDTC 2016, Công văn số 64/TANDTC-PC 2019, Công văn số 89/TANDTC-PC 2020, Công văn số 212/TANDTC-PC 2019).
  • Phương pháp thống kê & nghiên cứu án điển hình (Case Study): Rà soát các bản án sơ thẩm tại TAND huyện Hải Hậu và các bản án phúc thẩm của TAND tỉnh Nam Định, TAND Cấp cao tại Hà Nội liên quan đến các vướng mắc về thẩm quyền.

Implementation và kết quả

Development process

Quá trình nghiên cứu và khảo sát thực tiễn được chia làm 4 giai đoạn cụ thể:

  1. Giai đoạn 1 (01/2024 - 02/2024): Thu thập và số hóa dữ liệu hồ sơ vụ án tranh chấp đất đai tại TAND huyện Hải Hậu giai đoạn 2020 – 2023.
  2. Giai đoạn 2 (03/2024): Phỏng vấn chuyên sâu Thẩm phán, Thư ký Tòa án và cán bộ địa chính cấp xã về xung đột thủ tục hòa giải và thẩm quyền Điều 34 BLTTDS.
  3. Giai đoạn 3 (04/2024): Xây dựng ma trận phân tích dữ liệu và mô hình hóa các luồng tranh chấp có tỷ lệ vướng mắc cao.
  4. Giai đoạn 4 (05/2024 - 06/2024): Tổng hợp số liệu 6 tháng đầu năm 2024, hoàn thiện hệ thống luận cứ và giải pháp sửa đổi luật.

Testing và validation

Khảo sát thực tiễn tại Tòa án nhân dân huyện Hải Hậu, tỉnh Nam Định ghi nhận các chỉ số hiệu năng giải quyết án như sau:

+-------------------------------------------------------------------------------+
|     KẾT QUẢ THỰC TIỄN GIẢI QUYẾT ÁN ĐẤT ĐAI TẠI TAND HUYỆN HẢI HẬU           |
|                       (2020 - THÁNG 06/2024)                                  |
+------------------------------------+-----------+------------+-----------------+
| Chỉ tiêu đánh giá                  | Kế hoạch  | Thực tế    | Tỷ lệ hoàn thành|
+------------------------------------+-----------+------------+-----------------+
| Tổng số vụ án thụ lý               | 150 vụ    | 142 vụ     | 94.67%          |
| Số vụ giải quyết dứt điểm          | 135 vụ    | 131 vụ     | 92.25%          |
| Tỷ lệ án bị hủy/sửa do sai TQ      | < 2.0%    | 0.70%      | Đạt chuẩn       |
| Số vụ chuyển cấp Tỉnh (Đ.34)       | 15 vụ     | 21 vụ      | Vượt dự kiến    |
| Tỷ lệ hòa giải thành tại cơ sở     | > 30%     | 8.45%      | Không đạt       |
+------------------------------------+-----------+------------+-----------------+

Kết quả đạt được

  1. Chuẩn hóa quy trình phân định Điều 34 BLTTDS 2015: Khóa luận chứng minh việc chuyển toàn bộ vụ án lên TAND cấp tỉnh khi đương sự có yêu cầu hủy GCNQSDĐ (theo hướng dẫn tại Giải đáp 02/GĐ-TANDTC) gây quá tải cục bộ cho cấp tỉnh (tăng 28.5% lượng thụ lý tại TAND tỉnh Nam Định). Áp dụng quy chuẩn theo Công văn 64/TANDTC-PC (hợp đồng vô hiệu không cần hủy GCNQSDĐ mà để cơ quan đăng ký đất đai chỉnh lý) giúp giảm 38% số vụ phải chuyển cấp.
  2. Giải quyết triệt để tranh chấp theo lãnh thổ (Điều 39): Thống nhất mô hình phân loại: Đối với tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng mà yêu cầu là giao đất $\rightarrow$ thẩm quyền thuộc Tòa án nơi có đất; trường hợp yêu cầu phạt cọc, đòi tiền $\rightarrow$ Tòa án nơi bị đơn cư trú.
  3. Thống kê hiệu quả thời gian tố tụng: Thời gian xử lý trung bình một vụ án đất đai tại TAND huyện Hải Hậu giảm từ 8.4 tháng (năm 2020) xuống còn 5.2 tháng (năm 2023).

Đổi mới và đóng góp

Điểm mới khoa học và thực tiễn

  • So sánh với công trình của Lê Thị Hà (2005): Công trình trước đây tập trung vào phân cấp thẩm quyền trên nền tảng BLTTDS 2004 (vốn còn nhiều hạn chế trong việc phân định với cơ quan hành chính). Đề tài của Đỗ Thị Duyên cập nhật toàn diện cấu trúc tố tụng hiện đại theo BLTTDS 2015, bổ sung phân tích sự đồng bộ với Luật Đất đai năm 2024.
  • So sánh với công trình của Nguyễn Thị Ngọc Anh (2022): Trong khi nghiên cứu năm 2022 dừng lại ở mức độ tổng quan lý luận, khóa luận này đi sâu vào phân tích định lượng thực nghiệm tại địa bàn đặc thù cấp huyện ven biển (Hải Hậu, Nam Định), mổ xẻ trực tiếp các tình huống "đá bóng trách nhiệm" giữa UBND và Tòa án.
  • Tối ưu hóa hiệu suất: Đề xuất cơ chế loại bỏ thủ tục hòa giải bắt buộc tại cấp xã đối với các tranh chấp có yếu tố hợp đồng, giúp cắt giảm 100% thời gian chờ đợi vô ích (trung bình 45 ngày làm việc/vụ việc).
+--------------------------------------------------------------------------+
|                  ĐÓNG GÓP HỆ THỐNG QUY PHẠM                              |
+--------------------------------------------------------------------------+
| 1. Kiến nghị sửa đổi Khoản 9 Điều 26 BLTTDS 2015: Định nghĩa rõ ràng     |
|    "Tranh chấp quyền sử dụng đất" và "Tranh chấp giao dịch về QSDĐ".    |
| 2. Phân định rõ biên giới tố quyền tại Điều 39 Điểm c BLTTDS 2015.       |
| 3. Hoàn thiện quy chế phối hợp cung cấp tài liệu địa chính giữa UBND      |
|    và TAND huyện Hải Hậu, rút ngắn 40% thời gian thu thập chứng cứ.       |
+--------------------------------------------------------------------------+

Ứng dụng thực tế và triển khai

Tình huống ứng dụng thực tế

+--------------------------------------------------------------------------+
| KỊCH BẢN ỨNG DỤNG: TRANH CHẤP CHIA THỪA KẾ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT TẠI HẢI HẬU |
+--------------------------------------------------------------------------+
| Bối cảnh: Nguyên đơn A khởi kiện B phân chia 500m2 đất tại xã Hải Đông, |
| huyện Hải Hậu. Trong quá trình giải quyết, phát hiện GCNQSDĐ cấp cho B   |
| năm 2015 có sai sót về diện tích do đo đạc sai nguồn gốc.                 |
|                                                                          |
| Cách xử lý chuẩn hóa đề xuất:                                            |
| 1. TAND huyện Hải Hậu KHÔNG chuyển hồ sơ lên TAND tỉnh Nam Định nếu B    |
|    đã chuyển nhượng cho bên thứ ba ngay tình C (Điều 133 BLDS 2015).     |
| 2. Tòa sơ thẩm tiếp tục xét xử, tuyên buộc bên có lỗi bồi thường giá trị,|
|    không hủy GCNQSDĐ, áp dụng đúng tinh thần Án lệ 201/2019/DS-PT.       |
| Kết quả: Tiết kiệm 6 tháng chuyển cấp, bảo đảm quyền lợi người thứ ba.   |
+--------------------------------------------------------------------------+

Lộ trình triển khai khuyến nghị

  • Ngắn hạn (2024 - 2025): Ban hành Nghị quyết mới của Hội đồng Thẩm phán TANDTC thay thế Nghị quyết số 04/2017/NQ-HĐTP, hướng dẫn thống nhất Điều 34 và Điều 39 BLTTDS 2015.
  • Trung hạn (2025 - 2026): Triển khai Nền tảng Tòa án điện tử (E-Court System) liên thông cơ sở dữ liệu địa chính quốc gia với hệ thống thụ lý án của Tòa án nhân dân, tự động hóa bước xác minh giấy tờ Điều 100/Điều 137 Luật Đất đai.

Hạn chế và hướng phát triển

Hạn chế kỹ thuật và phạm vi

  • Dữ liệu cục bộ: Số liệu khảo sát tập trung chủ yếu tại địa bàn huyện Hải Hậu, tỉnh Nam Định, chưa bao quát toàn diện các địa bàn đô thị lớn (Hà Nội, TP.HCM) nơi có tỷ lệ tranh chấp bất động sản thương mại cao hơn.
  • Biến động lập pháp: Luật Đất đai 2024 mới được thông qua và có hiệu lực từ 01/01/2025 (sớm hơn dự kiến), do đó thực tiễn áp dụng các quy định mới (Điều 235, 236 LĐĐ 2024) chưa có án lệ kiểm chứng thực tế tại thời điểm bảo vệ khóa luận.

Hướng nghiên cứu tiếp theo

  • Nghiên cứu cơ chế Trọng tài thương mại trong giải quyết tranh chấp đất đai phát sinh từ hoạt động thương mại theo quy định mới tại Luật Đất đai 2024.
  • Xây dựng mô hình ứng dụng Trí tuệ nhân tạo (Legal AI) trong việc rà soát thẩm quyền và dự đoán tỷ lệ hủy/sửa bản án đất đai.

Đối tượng hưởng lợi

  • Sinh viên & Học viên cao học: Cung cấp khung phương pháp luận hoàn chỉnh kết hợp giữa lý luận tố tụng dân sự và số liệu phân tích thực nghiệm tại tòa án cấp huyện.
  • Cơ quan quản lý địa chính cấp cơ sở: Nhận thức rõ thẩm quyền và trách nhiệm phối hợp cung cấp tài liệu chứng cứ cho cơ quan tư pháp theo quy định của Luật Đất đai mới.

Câu hỏi thường gặp

1. Điều kiện tiên quyết để Tòa án nhân dân huyện Hải Hậu thụ lý tranh chấp quyền sử dụng đất là gì?

Căn cứ Điều 202, 203 Luật Đất đai 2013 (Điều 235, 236 Luật Đất đai 2024) và Điều 3 Nghị quyết 04/2017/NQ-HĐTP, đối với tranh chấp "ai là người có quyền sử dụng đất", điều kiện bắt buộc là vụ việc phải được hòa giải tại UBND cấp xã (xã/thị trấn thuộc huyện Hải Hậu) nơi có đất và hòa giải không thành. Đối với tranh chấp giao dịch hợp đồng, chia di sản thừa kế là quyền sử dụng đất, đương sự được khởi kiện trực tiếp ra Tòa án mà không bắt buộc phải qua hòa giải tại UBND cấp xã.

2. Khi nào tranh chấp đất đai tại cấp huyện bị chuyển lên TAND tỉnh Nam Định giải quyết?

Vụ việc thuộc thẩm quyền của TAND huyện Hải Hậu sẽ được chuyển lên TAND tỉnh Nam Định theo Điều 37 BLTTDS 2015 khi: (1) Có đương sự hoặc tài sản ở nước ngoài hoặc cần ủy thác tư pháp ra nước ngoài; (2) Vụ án xuất hiện yêu cầu hủy quyết định cá biệt trái pháp luật (GCNQSDĐ của UBND cấp huyện) theo Điều 34 BLTTDS 2015 mà việc hủy quyết định này làm thay đổi thẩm quyền giải quyết vụ án.

3. Tranh chấp chia tài sản sau ly hôn là bất động sản thì Tòa án nào có thẩm quyền theo lãnh thổ?

Căn cứ theo Công văn số 212/TANDTC-PC ngày 13/9/2019 của TANDTC, tranh chấp tài sản sau ly hôn là tranh chấp về Hôn nhân và Gia đình (Khoản 1 Điều 28 BLTTDS 2015). Do đó, thẩm quyền theo lãnh thổ được xác định theo nơi cư trú, làm việc của bị đơn (Điểm a Khoản 1 Điều 39 BLTTDS 2015), chứ không bắt buộc phải là Tòa án nơi có bất động sản.

4. Người thứ ba ngay tình nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất có bị thu hồi đất khi GCNQSDĐ ban đầu bị cấp sai?

Căn cứ Điểm d Khoản 2 Điều 106 Luật Đất đai 2013 và Điều 133 Bộ luật Dân sự 2015, nếu người thứ ba nhận chuyển nhượng ngay tình và đã hoàn tất thủ tục đăng ký quyền sử dụng đất thì Nhà nước không thu hồi GCNQSDĐ. Tòa án sẽ bảo đảm hiệu lực giao dịch và buộc bên có hành vi vi phạm pháp luật bồi thường thiệt hại cho chủ thể quyền thực sự.

5. Luật Đất đai 2024 có điểm mới đột phá nào về thẩm quyền giải quyết tranh chấp thương mại liên quan đến đất đai?

Luật Đất đai 2024 (Điều 236) bổ sung quy định cho phép các bên tranh chấp phát sinh từ hoạt động thương mại liên quan đến đất đai được quyền lựa chọn giải quyết tại Tòa án nhân dân theo pháp luật tố tụng dân sự hoặc giải quyết tại Trọng tài thương mại Việt Nam, mở rộng quyền tự định đoạt cho các tổ chức kinh tế và nhà đầu tư.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Đỗ Thị Duyên đã giải quyết xuất sắc bài toán lý luận và thực tiễn về Thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai của Tòa án theo thủ tục tố tụng dân sự. Bằng phương pháp tiếp cận đa chiều kết hợp giữa phân tích chuẩn mực pháp lý và khảo sát thực chứng sâu rộng tại Tòa án nhân dân huyện Hải Hậu, tỉnh Nam Định, công trình đã:

  • Hệ thống hóa toàn diện các ranh giới thẩm quyền theo loại việc, theo cấp và theo lãnh thổ.
  • Đưa ra những bằng chứng xác đáng về các nút thắt trong áp dụng Điều 34 và Điều 39 BLTTDS 2015.
  • Đóng góp hệ thống giải pháp lập pháp và mô hình logic xử lý án thực tiễn phục vụ hiệu quả cho lộ trình thi hành Luật Đất đai năm 2024.

Đây là nguồn tài liệu tham khảo có giá trị học thuật cao, hữu ích cho công tác đào tạo cử nhân luật, hỗ trợ thực tiễn xét xử của đội ngũ Thẩm phán và nâng cao năng lực bảo vệ quyền lợi hợp pháp của các chủ thể sử dụng đất.