Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Cung cấp nước sạch nông thôn là một trong những mục tiêu phát triển quan trọng nhằm nâng cao chất lượng cuộc sống và sức khỏe cộng đồng. Ở quy mô quốc tế, Mục tiêu Thiên niên kỷ (Millennium Development Goals - MDGs) đã đặt ra cam kết giảm một nửa tỷ lệ người không được tiếp cận nguồn nước sạch trước năm 2020. Tại Việt Nam, Quyết định số 104/2000/QĐ-TTg ngày 25 tháng 8 năm 2000 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược quốc gia về Cấp nước sạch và Vệ sinh nông thôn đến năm 2015 đã tạo nền tảng chính sách quan trọng. Theo số liệu của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, tính đến năm 2015, tỷ lệ tiếp cận nước sạch đạt 86% ở khu vực dân cư nông thôn, 93% tại các trường học và 96% tại các trạm y tế. Tuy nhiên, việc vận hành theo mô hình quản lý công thuần túy bộc lộ nhiều hạn chế về nguồn vốn đầu tư, hiệu quả quản trị và năng suất lao động, đòi hỏi phải đẩy mạnh chủ trương xã hội hóa và thu hút nguồn lực từ khu vực tư nhân.

Tại tỉnh Thái Bình, năm 2013 tỷ lệ người dân nông thôn tiếp cận nước sạch chỉ đạt 16%. Nhờ triển khai cơ chế khuyến khích khu vực tư nhân tham gia đầu tư, xây dựng và quản lý vận hành, đến năm 2015 con số này đã tăng lên 95,71%. Chuyên đề thực tập tốt nghiệp tập trung giải quyết các nhiệm vụ nghiên cứu sau:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về hàng hóa công, thị trường cạnh tranh và vai trò của khu vực tư nhân trong cung cấp dịch vụ hạ tầng nước sạch.
  2. Khái quát kinh nghiệm quốc tế về việc huy động khu vực tư nhân tham gia lĩnh vực cấp nước sạch tại châu Á và Mỹ Latinh.
  3. Đánh giá thực trạng hoạt động, quy mô, nguồn vốn và mô hình quản lý của các công trình cấp nước sạch nông thôn tại tỉnh Thái Bình.
  4. Nhận diện các rào cản kinh tế, kỹ thuật, xã hội và đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả tham gia của khu vực tư nhân đến năm 2020.
  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động tham gia của khu vực tư nhân trong cung cấp dịch vụ nước sạch nông thôn.
  • Phạm vi không gian: Địa bàn nông thôn tỉnh Thái Bình (gồm 7 huyện và các trạm cấp nước khảo sát điển hình).
  • Phạm vi thời gian: Phân tích số liệu thực trạng giai đoạn 2012–2015, cập nhật số liệu hành chính năm 2016 và định hướng giải pháp đến năm 2020.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận vận dụng lý thuyết kinh tế học công cộng và kinh tế học vi mô để phân định hai thuộc tính cơ bản của hàng hóa: tính cạnh tranh (rivalry) và tính loại trừ (excludability). Khái niệm nước sạch được phân tích dưới hai giác độ: hàng hóa công cộng (dẫn đến thất bại thị trường và hiện tượng người ăn theo - free-rider) và hàng hóa kinh tế/hàng hóa cá nhân theo tinh thần của Tuyên bố Dublin năm 1992 ("Nước là một hàng hóa mang tính kinh tế chứ không chỉ là quyền con người") cùng quan điểm của Biswas (2001) về sự chuyển dịch sang cơ chế thị trường. Tiêu chuẩn kỹ thuật của nước sạch được căn cứ theo Quyết định số 09/2005/QĐ-BYT của Bộ Y tế, phân biệt rõ với khái niệm nước hợp vệ sinh vốn chỉ dựa trên đánh giá cảm quan.

Khung phân tích sự tham gia của khu vực tư nhân vào cơ sở hạ tầng (Private Participation in Infrastructure - PPI) được phân loại thành 6 mô hình: Hợp đồng dịch vụ, Hợp đồng quản lý, Hợp đồng thuê, Hợp đồng nhượng quyền (concession), Bán hoàn toàn tài sản, và Tư nhân tự đầu tư cung cấp (kèm các biến thể dự án BOT, BOO, DBO, DBOO, TOT). Cơ sở pháp lý tham chiếu gồm Quyết định 104/2000/QĐ-TTg, Thông tư liên tịch số 75/2012/TTLT-BTC-BXD-BNNPTNT về phương pháp định giá nước sạch, Nghị quyết số 12 của HĐND tỉnh Thái Bình và Quyết định số 1648/QĐ-UBND tỉnh Thái Bình.

Phương pháp nghiên cứu thực hiện qua 3 bước thu thập, xử lý và tổng hợp dữ liệu:

  • Nguồn dữ liệu thứ cấp: Báo cáo của Viện Kinh tế và Quản lý Thủy lợi (IWEM, tháng 4/2015), số liệu Niên giám thống kê tỉnh Thái Bình năm 2016, báo cáo của Trung tâm Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn Thái Bình, tài liệu thống kê của OECD (Water at a Glance).
  • Phương pháp phân tích: Thống kê mô tả, so sánh đối chiếu chỉ tiêu tài chính, hiệu suất khai thác và tỷ lệ thất thoát nước dựa trên số liệu điều tra chọn mẫu 10 công trình cấp nước nông thôn đại diện cho các mô hình sở hữu khác nhau tại Thái Bình.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn sự tham gia của khu vực tư nhân trong cung cấp nước sạch nông thôn

Chương 1 thiết lập khung phân tích so sánh giữa khu vực công và khu vực tư nhân về mục tiêu, nguồn tài chính, động lực lao động và hiệu quả phân bổ nguồn lực.

Tiêu chí so sánh Khu vực công Khu vực tư nhân
Định nghĩa Thành phần kinh tế do chính phủ sở hữu và kiểm soát (trung ương, tỉnh, địa phương). Thành phần kinh tế do cá nhân hoặc tổ chức độc lập sở hữu và kiểm soát.
Mục tiêu hoạt động Phục vụ cộng đồng, bảo đảm an sinh xã hội. Tối đa hóa lợi nhuận.
Nguồn tài chính Ngân sách nhà nước (thuế, phí, lệ phí, vốn vay công). Vốn tự có, phát hành cổ phiếu, trái phiếu, vay thương mại.
Động lực & Việc làm Độ ổn định cao; thăng tiến theo thâm niên; năng suất lao động có xu hướng trì trệ. Môi trường cạnh tranh; đãi ngộ theo mức độ đóng góp; áp lực sa thải và rủi ro cao.
Hiệu quả sử dụng vốn Nguy cơ thất thoát, đầu tư dàn trải do vốn không gắn trực tiếp với lợi ích cá nhân. Kiểm soát dòng tiền chặt chẽ; tối ưu hóa chi phí đầu tư và thời gian thi công.

Tác giả chỉ ra các khuyết tật điển hình của mô hình cung cấp nước sạch công cộng: định giá nước thấp không bù đắp được chi phí vận hành và bảo trì; tỷ lệ thất thoát nước cao; thi công kéo dài do phụ thuộc tiến độ giải ngân ngân sách; chính sách bù giá phục vụ chủ yếu nhóm dân cư có mức tiêu thụ lớn thay vì người nghèo. Từ đó, chương 1 tổng hợp 6 phương thức tham gia của tư nhân theo mức độ phân chia quyền sở hữu, quản lý và rủi ro thương mại.

Hình thức PPI Quyền sở hữu tài sản Quản lý & Vận hành Vốn đầu tư Rủi ro thương mại Thời hạn hợp đồng
1. Hợp đồng dịch vụ Công Công & Tư Công Công 1 - 2 năm
2. Hợp đồng quản lý Công Công & Tư Công Công 3 - 5 năm
3. Hợp đồng thuê Công Tư Công Công & Tư 8 - 15 năm
4. Hợp đồng nhượng quyền Công / Tư Công / Tư Công / Tư Công / Tư 20 - 30 năm
5. Bán hoàn toàn Tư Tư Tư Tư Không xác định
6. Tư nhân cung cấp Tư Tư Tư Tư Không xác định

Kinh nghiệm quốc tế cho thấy xu hướng xã hội hóa dịch vụ cấp nước diễn ra đa dạng:

  • Tại châu Á: Campuchia cấp phép cho 35 hệ thống tư nhân quy mô nhỏ bên cạnh mô hình công ích PPWSA tại Phnôm Pênh; Trung Quốc áp dụng mạnh hình thức BOT và TOT (năm 2006 khu vực tư nhân chiếm 2/3 tổng số dự án nước sạch); Thái Lan cổ phần hóa công ty East Water năm 1997 với 51% vốn tư nhân; Singapore vận hành các dự án DBOO khử mặn thông qua cơ quan PUB phối hợp cùng doanh nghiệp Hyflux và Suez Ondeo; Malaysia tư nhân hóa tập đoàn IWK giúp tăng số người hưởng dịch vụ nước sạch từ dưới 4 triệu (1994) lên 14 triệu (2001).
  • Tại Mỹ Latinh: Chile tiên phong bán hoàn toàn tài sản giai đoạn 1998–2001 sau đó áp dụng nhượng quyền 30 năm; Argentina, Brazil, Colombia và Mexico áp dụng linh hoạt các hợp đồng nhượng quyền, hợp đồng thuê và BOT cấp địa phương.

Chương 2: Thực trạng sự tham gia của khu vực tư nhân trong cung cấp nước sạch nông thôn tỉnh Thái Bình

Tỉnh Thái Bình có diện tích 1.586,3 km², dân số 1.789.942 người (năm 2016), mật độ dân số trung bình 1.128 người/km². Mạng lưới thủy văn gồm 4 sông chính: sông Hóa (35 km), sông Luộc (53 km), sông Hồng (67 km) và sông Trà Lý (65 km) với 4 cửa sông lớn (Diêm Điền, Ba Lạt, Trà Lý, Lân), tạo nguồn nước mặt dồi dào. Tuy nhiên, mật độ dân cư nông thôn phân tán (trung bình 1.100 người/thôn) làm tăng tổng chiều dài mạng lưới đường ống và chi phí lắp đặt.

Trước năm 1998, toàn tỉnh chỉ có 8 công trình cấp nước sạch với năng lực phục vụ hạn chế. Nhằm giải quyết tình trạng thiếu hụt, UBND tỉnh Thái Bình đã ban hành Nghị quyết số 12 với chính sách hỗ trợ tài chính trực tiếp: hỗ trợ 3 triệu đồng/m³/ngày đêm đối với dự án xây mới, 2 triệu đồng/m³/ngày đêm cho dự án nâng cấp và 1,5 triệu đồng/m³/ngày đêm cho dự án mở rộng mạng lưới, kèm ưu đãi miễn giảm tiền thuê đất và thuế. Quyết định số 1648/QĐ-UBND ngày 23/7/2015 tiếp tục chuyển đổi 20 công trình vốn vay Ngân hàng Thế giới (WB) do doanh nghiệp nhà nước quản lý sang cho khu vực tư nhân.

Đến tháng 4/2015, toàn tỉnh có 82 công trình cấp nước sạch nông thôn với tổng công suất thiết kế 89.380 m³/ngày đêm, nguồn nước khai thác chủ yếu là nước mặt (chiếm trên 70%).

STT Mô hình tổ chức quản lý Số công trình Tỷ lệ số lượng (%) Tổng công suất (m³/ngày đêm) Tỷ lệ công suất (%)
1 Khu vực tư nhân 19 23,17 51.600 57,73
2 Doanh nghiệp nhà nước 20 24,39 24.700 27,63
3 Cộng đồng 15 18,29 2.580 2,89
4 UBND xã 12 14,63 6.000 6,71
5 Hợp tác xã 12 14,63 3.180 3,56
6 Khác (trường học, trạm y tế) 4 4,88 1.320 1,48
Tổng 82 100,00 89.380 100,00

Hiệu suất khai thác bình quân của 77 công trình có đủ dữ liệu đạt 77,87%, trong đó các trạm công suất lớn (>1.500 m³/ngày đêm) đạt hiệu suất gần 90%. Kết quả điều tra chọn mẫu 10 trạm cấp nước đại diện cho thấy sự khác biệt về hiệu quả vận hành:

Tên công trình Mô hình quản lý Năm xây dựng Số nhân viên Tổng sản lượng nước (m³/tháng) Tỷ lệ tổn thất nước (%) Giá nước bình quân (đ/m³) Tỷ lệ cân đối thu chi/doanh thu (%)
Đống Năm DN tư nhân - 0 12.200 6,80 7.000 14,13
Vũ Tiến DN tư nhân 2013 4 20.719 16,67 5.000 9,16
Minh Lãng DN tư nhân 2010 11 73.180 17,30 6.000 41,61
6 xã Đông Hưng DN tư nhân 2014 12 - - 7.455 -
Nam Cao DN tư nhân 2002 3 7.680 47,90 6.000 3,28
Đông Minh DN nhà nước 2008-2010 4 32.000 12,50 5.000 22,02
Tân Lập Cộng đồng 2004 2 5.700 24,56 2.500 0,00
Tây Tiến UBND xã 2008 2 5.640 13,00 4.500 13,58
Đình Phùng UBND xã 2005 5 2.300 33,48 6.000 14,16
Quân Cao Hợp tác xã 2008-2010 6 1.390 31,65 5.000 2,06
Bình quân mẫu 6,5 20.422 22,80 27,04

Các trạm tư nhân hoàn thiện (như Minh Lãng, Vũ Tiến) đạt năng suất lao động trên 600 hộ/công nhân. Trạm Nam Cao có tỷ lệ thất thoát cao (47,9%) do đường ống cũ nát xây từ năm 2002 và tình trạng lấy nước trước đồng hồ.

Chương 2 cũng chỉ ra các rào cản lớn:

  1. Rào cản xã hội: Thói quen sử dụng nước mưa, nước giếng khoan miễn phí; người dân đã mua máy lọc nước gia đình nên ngại chi trả tiền nước hàng tháng; tỷ lệ đấu nối tại một số xã còn thấp (xã Tiến Đức chỉ đạt 30,76%, xã Tân Tiến đạt gần 30% sau hơn 1 năm triển khai); ô nhiễm nguồn nước sông Sứ (xã Tân An) do chất thải chăn nuôi xả trực tiếp; biến đổi khí hậu làm mực nước sông Sứ vào mùa khô hạ từ 3m xuống còn 1m.
  2. Rào cản kinh tế và pháp lý: Doanh nghiệp khó tiếp cận vốn vay thương mại do thiếu cơ chế tín dụng ưu đãi và ràng buộc tài sản thế chấp; khó khăn trong định giá tài sản còn lại khi tiếp nhận công trình công; chậm giải ngân vốn hỗ trợ tại huyện Hưng Hà và Thái Thụy; công thức định giá nước theo Thông tư liên tịch 75/2012/TTLT chưa tính toán đủ chi phí đặc thù mạng lưới đường ống nông thôn dài ($C_t = C_P + C_q + C_b$ bị đội cao).

Chương 3: Giải pháp giúp tăng cường sự tham gia của khu vực tư nhân cung cấp nước sạch nông thôn Thái Bình

Chương 3 xác định mục tiêu đến năm 2020: 100% dân số nông thôn Thái Bình được sử dụng nước sạch đạt tiêu chuẩn với định mức tối thiểu 60 lít/người/ngày theo Quyết định 104/2000/QĐ-TTg. Các nhóm giải pháp cụ thể gồm:

  • Hoàn thiện cơ chế định giá: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phối hợp Bộ Tài chính ban hành hướng dẫn điều chỉnh giá nước sạch theo đặc thù từng vùng, chu kỳ rà soát 5 năm một lần; thiết lập cơ chế trợ cấp giá nước trực tiếp cho hộ nghèo và cận nghèo.
  • Xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật: Chuẩn hóa quy chuẩn kỹ thuật về diện tích mặt bằng, công nghệ lọc, suất vốn đầu tư theo từng cấp quy mô dân số phục vụ để doanh nghiệp lập phương án tài chính chính xác.
  • Minh bạch hóa quy trình đối tác công tư (PPP): Chuẩn hóa quy trình đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư xây mới hoặc nâng cấp trạm cấp nước; thành lập tổ công tác thanh tra liên ngành giám sát chất lượng và tiến độ.
  • Phân bổ ngân sách và giải ngân vốn hỗ trợ: Ưu tiên nguồn vốn từ Quỹ xây dựng nông thôn mới cho các dự án cấp nước; giải quyết dứt điểm nợ đọng vốn hỗ trợ đầu tư xây dựng tại các địa bàn triển khai chậm.
  • Mở rộng kênh tín dụng ưu đãi: Ban hành cơ chế cho vay ưu đãi lãi suất dài hạn thông qua Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn (Agribank) hoặc các ngân hàng thương mại, nới lỏng điều kiện thế chấp bằng chính tài sản hình thành từ dự án.
  • Tuyên truyền và thực thi chế tài: Tăng cường phối hợp giữa chính quyền xã và doanh nghiệp nhằm vận động người dân đấu nối sử dụng nước sạch; ban hành chế tài nghiêm khắc xử lý hành vi phá hoại đường ống, trộm cắp nước và xả thải gây ô nhiễm nguồn nước mặt.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận cung cấp bức tranh dữ liệu thực chứng chi tiết về tiến trình xã hội hóa hạ tầng nước sạch nông thôn tại tỉnh Thái Bình giai đoạn 2012–2015:

  • Khẳng định vai trò dẫn dắt của tư nhân về năng lực cấp nước: Dù chỉ chiếm 23,17% số lượng công trình (19/82 trạm), khu vực tư nhân đóng góp tới 57,73% tổng công suất thiết kế toàn tỉnh (51.600/89.380 m³/ngày đêm), vượt trội so với khu vực doanh nghiệp nhà nước (chiếm 27,63% công suất).
  • Minh chứng hiệu quả kinh tế và năng suất lao động: Tỷ lệ cân đối thu chi bình quân các trạm khảo sát đạt 27,04% doanh thu; trạm xã Minh Lãng đạt 41,61%; định mức nhân sự khu vực tư nhân đạt trên 600 hộ dân/công nhân.
  • Đóng góp về mặt chính sách: Tổng kết mô hình trợ cấp theo công suất thiết kế (3 triệu, 2 triệu, 1,5 triệu đồng/m³/ngày đêm) tại Thái Bình như một bài học thực tiễn điển hình cho các địa phương trong cả nước thực hiện Chiến lược quốc gia cấp nước sạch và vệ sinh nông thôn.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Khảo sát tài chính chuyên sâu mới dừng lại ở quy mô mẫu 10 trạm cấp nước; số liệu cân đối thu chi chưa bóc tách và phản ánh đầy đủ chi phí khấu hao tài sản cố định dài hạn; một số trạm tư nhân mới vận hành nên tỷ lệ đấu nối hộ dân chưa đạt mức bão hòa thiết kế.
  • Hướng nghiên cứu mở rộng: Tính toán mô hình hoàn vốn chi tiết có xét đến chi phí khấu hao thiết bị công nghệ xử lý nước; nghiên cứu giải pháp kỹ thuật thích ứng khi mực nước sông sụt giảm do biến đổi khí hậu và xâm nhập mặn; tối ưu hóa chi phí vận hành mạng lưới đường ống liên xã.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo thiết thực cho sinh viên, học viên chuyên ngành Kinh tế tài nguyên, Kinh tế môi trường, Quản lý công và Bất động sản. Dữ liệu thực tế và hệ thống bảng biểu so sánh các mô hình quản trị công - tư (PPI) cung cấp cơ sở dữ liệu hữu ích cho các cán bộ quản lý thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Kế hoạch và Đầu tư, cũng như các doanh nghiệp đang chuẩn bị phương án đầu tư dự án nước sạch nông thôn theo hình thức đối tác công tư.

Câu hỏi thường gặp

1. Chính quyền tỉnh Thái Bình đã áp dụng mức hỗ trợ tài chính cụ thể nào để thu hút doanh nghiệp tư nhân đầu tư trạm cấp nước sạch nông thôn?
UBND tỉnh Thái Bình áp dụng chính sách hỗ trợ vốn đầu tư trực tiếp: 3 triệu đồng/m³/ngày đêm đối với các dự án xây mới, 2 triệu đồng/m³/ngày đêm đối với các dự án nâng cấp công trình hiện có, và 1,5 triệu đồng/m³/ngày đêm đối với các dự án mở rộng phạm vi cấp nước, đi kèm ưu đãi về tiền thuê đất, tiền sử dụng đất và thuế.

2. Tỷ lệ công suất cấp nước giữa khu vực tư nhân và doanh nghiệp nhà nước tại Thái Bình năm 2015 có sự chênh lệch như thế nào?
Tính đến tháng 4/2015, trong tổng số 82 công trình (tổng công suất 89.380 m³/ngày đêm), khu vực tư nhân quản lý 19 công trình chiếm 57,73% công suất (51.600 m³/ngày đêm), trong khi doanh nghiệp nhà nước quản lý 20 công trình nhưng chỉ chiếm 27,63% công suất (24.700 m³/ngày đêm).

3. Tại sao tỷ lệ người dân đăng ký đấu nối sử dụng nước sạch tại xã Tiến Đức và Tân Tiến (huyện Hưng Hà) chỉ đạt xấp xỉ 30% dù nhà máy đã hoàn thành?
Nguyên nhân chủ yếu do thói quen sử dụng nguồn nước mưa và nước giếng khoan miễn phí; người dân đã bỏ chi phí đầu tư hệ thống máy lọc nước gia đình từ trước nên e ngại phát sinh chi phí tiền nước định kỳ hàng tháng.

4. Khảo sát 10 trạm cấp nước cho thấy trạm tư nhân nào đạt tỷ lệ cân đối thu chi cao nhất và tỷ lệ tổn thất nước thấp nhất?
Trạm cấp nước xã Minh Lãng đạt tỷ lệ cân đối thu chi cao nhất với 41,61% doanh thu (nhờ đạt tỷ lệ đấu nối khách hàng 100%). Nhà máy nước Đống Năm có tỷ lệ tổn thất nước thấp nhất, chỉ ở mức 6,80%.

5. Chi phí sản xuất kinh doanh nước sạch theo Thông tư liên tịch 75/2012/TTLT được cấu thành từ những yếu tố nào?
Tổng chi phí ($C_t$) bao gồm: Chi phí sản xuất ($C_P$ = Chi phí vật tư trực tiếp $C_{VT}$ + Chi phí nhân công trực tiếp $C_{NC}$ + Chi phí sản xuất chung $C_{SXC}$), Chi phí quản lý doanh nghiệp ($C_q$) và Chi phí bán hàng ($C_b$).

Kết luận

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp đã làm sáng tỏ cơ sở lý thuyết và thực tiễn của quá trình chuyển dịch mô hình cung cấp nước sạch nông thôn từ khu vực công sang khu vực tư nhân. Nghiên cứu trường hợp tỉnh Thái Bình chứng minh chính sách hỗ trợ đầu tư đúng đắn đã tạo bước nhảy vọt, nâng tỷ lệ dân cư nông thôn tiếp cận nước sạch từ 16% năm 2013 lên 95,71% năm 2015. Việc hoàn thiện cơ chế định giá nước, mở rộng tín dụng ưu đãi và đẩy mạnh tuyên truyền cộng đồng là các giải pháp then chốt bảo đảm mục tiêu phát triển bền vững mạng lưới nước sạch nông thôn đến năm 2020.