Chương 1: Tổng quan nghiên cứu Chương 2:Cơ sở lý luận về thẩm định dự án đầu tư vay vốn tại các ngân hàng thương mại Chương 3: Thực trạng công tác thẩm định dự án trong hoạt động cho vay tại Ngân hàng TM TNHH Một thành viên Đại dương – CNHà Nội Chương 4: Giải pháp nâng cao chất lượng thẩm định dự án trong hoạt động cho vay tại Ngân hàng TM TNHH Một thành viên Đại dương – CN Hà Nội 4 PHẦN II: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU CHƢƠNG II: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƢ VAY VỐN TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI 2. Thẩm định dự án 2. Khái niệm, đặc điểm, vai trò dự án đầu tư: a. Khái niệm: Theo Luật đầu tư năm 2020 số 61/2020/QH: DADT là tập hợp đề xuất bỏ vốn trung hạn hoặc dài hạn để tiến hành các hoạt động đầu tư kinh doanh trên địa bàn cụ thể, trong khoảng thời gian xác định Về mặt hình thức: DADTlà một tập hồ sơ tài liệu trình bày một cách chi tiết và có hệ thống các hoạt động và chi phí theo một kế hoạch chặt chẽ nhằm đạt được những kết quả và thực hiện được những mục tiêu nhất định trong tương lai.
Xét trên góc độ quản lý: DADTlà một công cụ quản lý việc sử dụng vốn, vật tư, lao động để tạo ra các kết quả tài chính, kinh tế xã hội trong một thời gian dài. Xét về mặt nội dung: DADTlà tổng thể các hoạt động và chi phí cần thiết, được bố trí theo một kế hoạch chặt chẽ với lịch thời gian và địa điểm xác định để tạo mới, mở rộng hoặc cải tạo những cơ sở vật chất nhất định nhằm thực hiện những mục tiêu trong tương lai. Dưới góc độ là người cho vay vốn, các NHTM khi nhận được bản luận chứng kinh tế kỹ thuật sẽ tiến hành thẩm định theo các chỉ tiêu và ra quyết định là có cho vay hay không cho vay. Sau đó là đi đến “đàm phán và ký kết hợp đồng”.
Như vậy có thể hiểu thẩm định DAĐT trong Ngân hàng là thẩm định trước đầu tư hay thẩm định tín dụng. Được đánh giá là công tác quan trọng nhất. Đặc điểm: Theo Luật đầu tư số 61/2020/QH, DADT có các đặc điểm cơ bản sau: Thứ nhất, bất kể là dự án đầu tư thuộc lĩnh vực nào, thời gian thực hiện là bao lâu, chi phí ước tính như thế nào,…thì cũng đều phải có mục đích rõ ràng và những mục tiêu cụ thể. Thứ hai, một DADTkhi xây dựng có thể là dự án ngắn hạn hay dài hạn.
Và dù là thời gian thực hiện dài hay ngắn thì chúng đều hữu hạn. Thứ ba, nhà đầu tư có quyền chuyển nhượng toàn bộ hoặc một phần DADTư 5 cho nhà đầu tư khác khi đáp ứng các điều kiện theo quy định tại Điều 46 Luật đầu tư 2020. Bao gồm: - DADT hoặc phần dự án đầu tư chuyển nhượng không bị chấm dứt hoạt động theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 48 của Luật đầu tư 2020; - Nhà đầu tư nước ngoài nhận chuyển nhượng dự án đầu tư, một phần dự án đầu tư phải đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 2 Điều 24 của Luật đầu tư 2020; - Điều kiện theo quy định của pháp luật về đất đai trong trường hợp chuyển nhượng DADT gắn với chuyển nhượng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất; - Điều kiện theo quy định của pháp luật về nhà ở, pháp luật về kinh doanh BĐS trong trường hợp chuyển nhượng dự án đầu tư xây dựng nhà ở, dự án bất động sản; - Điều kiện quy định tại văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc theo quy định khác của pháp luật có liên quan (nếu có); - Khi chuyển nhượng dự án đầu tư, ngoài việc thực hiện theo quy định tại Điều này, doanh nghiệp nhà nước có trách nhiệm thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp trước khi thực hiện việc điều chỉnh dự án đầu tư c. Vai trò: - Với Nhà nước: Giúp kiểm soát, kiểm tra tuân thủ theo pháp luật của dự án.
Đánh giá tính hiệu quả, xác định được mặt lợi, mặt hại để từ đó đưa ra các giải pháp, đảm bảo cho lợi ích của NN. - Với tổ chức tài chính: Mục tiêu chung vì KTXH, khi cung cấp vốn cho dự án thì việc thẩm định DADT là rất quan trọng. Là cơ sở đánh giá để các TCKT xác định số vốn bỏ ra, nguồn lợi thu về và mức thu có hợp lý hay không và hiệu quả sử dụng vốn, giảm thiểu rủi ro, nợ khó đòi. - Với Chủ đầu tư: việc lựa chọn dự án tốt sẽ giúp CĐT hạn chế được lãng phí trong đầu tư, những lợi ích dự án mang lại.
Thẩm định dự án giúp đánh giá những mặt hạn chế có thể đem lại và lựa chọn dự án có tính khả thi cao để đưa ra quyết định. Hoạt động cho vay theo dự án của NHTM a. Khái niệm hoạt động cho vay theo dự án của NHTM Theo Thông tư số 39/2016/TT-NHNN “Cho vay là hình thức cấp tín dụngtheo 6 đó tổ chức tín dụng giao hoặc cam kết giao cho khách hàng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích xác định trong một thời gian nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi. Tổ chức tín dụng cho vay là tổ chức tín dụng được thành lập và hoạt động theo quy định của Luật các tổ chức tín dụng: Ngân hàng thương mại, Ngân hàng hợp tác xã, tổ chức tín dụng phi ngân hàng, tổ chức tài chính vi mô, quỹ tín dụng nhân dân, chi nhánh ngân hàng nước ngoài b.
Đặc điểm cho vay theo dự án của NHTM Theo Quyết định số 20/VBHN-NHNN về việc ban hành Quy chế cho vay của TCTD đối với khách hàng: - Đặc điểm của hoạt động cho vay theo dự án của NHTM thuộc loại tín dụng trung hạn (từ 12 đến 60 tháng) và dài hạn (trên 60 tháng). Đối tượng là những doanh nghiệp hoạt động trên các lĩnh vực sản xuất, dịch vụ… có nhu cầu vay vốn đầu tư. Tuỳ ngân hàng mà loại tiền cho vay có thể là VND hoặc USD. - Mức cho vay tối đa lên tới 85% dự án, nhưng số tiền này sẽ còn phụ thuộc vào tài sản đảm bảo.
- Bất động sản và các giấy tờ liên quan trở thành tài sản đảm đảm. - Lãi suất: Mức lãi suất cho vay do TCTD và khách hàng thoả thuận phù hợp với quy định của NHNN Việt Nam.Mức lãi suất áp dụng đối với khoản nợ gốc quá hạn do tổ chức tín dụng ấn định và thoả thuận với khách hàng trong hợp đồng tín dụng nhưng không vượt quá 150% lãi suất cho vay áp dụng trong thời hạn cho vay đã được ký kết hoặc điều chỉnh trong hợp đồng tín dụng. - Phương thức cho vay: TCTD thoả thuận với khách hàng vay việc áp dụng các phương thức cho vay: từng lần, hạn mức tín dụng, cho vay theo DADT, cho vay hợp vốn,. Vai trò của hoạt động cho vay theo dự án với NHTM Đối với nền kinh tế: Tín dụng trung dài hạn là trợ thủ đắc lực cho nền kinh té phát triển và mở rộng.
Hoạt động cho vay trung dài hạn tại NHTM còn hạn chế và chiếm tỷ trọng thấp so với ngắn hạn vì mức độ rủi ro, nhu cầu vốn cho các dự án đầu tư xây dựng công trình, sản xuất kinh doanh mở rộng… đòi hỏi vốn lớn. Khối lượng tín dụng tăng nhanh hàng 7 năm phù hợp với mức tăng trưởng kinh tế theo sự chỉ đạo của Chính phủ. Hình thức tín dụng Ngân hàng ngày càng phong phú và đa dạng đáp ứng mọi nhu cầu của khách hàng. Đối với người đi vay: Để có thể cạnh tranh trên thị trường, doanh nghiệp cần phải có đủ vốn, nguồn vốn tự có, huy động vốn bằng cách phát hành cổ phiếu, trái phiếu hoặc có thể đi vay tại các TCTD hoặc ngân hàng.
Tại Ngân hàng có nhiều cách thức cho vay tổ chức với lãi suất linh hoạttùy vào sự lựa chọn của từng dự án. Đối với hoạt động tín dụng trung dài hạn còn giúp doanh nghiệp giảm chi phí, chủ động trả lãi và gốc theo hợp đồng tín dụng, sử dụng vốn kinh doanh đúng mục đích. Quy trình và nội dung thẩm định dự án trong hoạt động cho vay của NHTM 2. Quy trình thẩm định dự án đầu tư: Quy trình thẩm định Quy trình tín dụng Bước 1: Đánh giá sự cần thiết của Bước 1: Tiếp cận khách hàng DADT Mục tiêu là phát triển hệ thống khách - Phân tích chuyên sâu nhằm bảo bảo hàng tốt trong quan hệ tín dụng.Trong DADT mang lại lợi ích to lớn và rất cần bước này, các nhân viên ngân hàng phải thiết cho XH môi trường… tiếp cận trực tiếp, gián tiếp với ngân hàng - Đánh giá toàn diện về lợi ích kinh tế mà Bước 2: Thông tin khách hàng dự án mang lại, đảm bảo công trình xây Thu thập các thông tin của khách hàng: dựng phù hợp với quy hoạch đã được phê duyệt.
Năng lực pháp lý của khách hàng Bước 2: Thẩm định kỹ thuật của dự án Khả năng sử dụng vốn vay, hoàn trả nợ a. Thẩm định đánh giá quy mô, công vay (vốn vay + lãi) nghệ và thiết bị sử dụng trong dự án. Bước 3: Thẩm định khách hàng b. Thẩm định yếu tố đầu vào Xác định khả năng hiện tại và tương lại c.
Thẩm định vị trí dự định triển khai xây của khách hàng trong việc sử dụng vốn và dựng dự án hoàn trả nợ vay. Thẩm định công tác tổ chức, đánh giá, quản lý dự án Bước 4: Quyết định và hợp đồng Bước 3: Thẩm định khả năng vốn tài Trong khâu này, ngân hàng sẽ ra 8 chính dự án: quyết định đồng ý hoặc từ chối cho vay đối với một hồ sơ vay vốn của khách hàng.Khi ra quyết định, thường mắc 2 sai lầm cơ bản: Đồng ý cho vay với KH không tốt; Từ chối với KH không tôt. Sai lầm trên ảnh hưởng đến hoạt đông kinh doanh và uy tín NH. Bước 5: Giải ngân, thu nợ và giám sát tín dụng Nguyên tắc giải ngân phải gắn liền sự vận động tiền tệ với sự vận động hàng hóa hoặc dịch vụ có liên quan, nhằm KT mục đích sử dụng vốn vay và đảm bảo khả năng thu nợ.
Tránh gây phiền hà cho công việc sản xuất kinh doanh của khách hàng. CBTD thường xuyên KT việc sử dụng vốn vay của khách hàng, hiện trạng TDBĐ, tình hình tài chính của khách hàng. để đảm bảo khả năng thu nợ.