Tổng quan luận án

Công trình nghiên cứu "Tạo động lực làm việc cho người lao động trong các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài trên địa bàn thành phố Hà Nội" được thực hiện bởi nghiên cứu sinh Bùi Tuấn Mịch dưới sự hướng dẫn khoa học của Bùi Văn Can. Luận án thuộc chuyên ngành Quản trị kinh doanh (mã số 9.01), bảo vệ học vị Tiến sĩ Kinh tế tại Trường Đại học Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội vào năm 2022.

Về tính cấp thiết, tác giả phân tích rằng trong tiến trình đổi mới kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập kinh tế quốc tế, khu vực doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (FDI) chiếm tỷ trọng đáng kể, đóng góp khoảng 25% tổng vốn đầu tư toàn xã hội. Nguồn vốn FDI đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, gia tăng kim ngạch xuất khẩu và giải quyết việc làm cho người lao động. Tại thành phố Hà Nội, hệ thống kết cấu hạ tầng đồng bộ và các khu công nghiệp phát triển đã thu hút số lượng lớn doanh nghiệp FDI tham gia vào cộng đồng doanh nghiệp địa phương. Tuy nhiên, nguồn nhân lực dù đông đảo về số lượng và đảm bảo về chất lượng thì vẫn chỉ tồn tại ở dạng tiềm năng nếu không được kích hoạt bằng các chính sách thúc đẩy phù hợp. Thực tế ghi nhận nhiều doanh nghiệp FDI đã quan tâm cải thiện thu nhập, môi trường làm việc và đời sống tinh thần cho người lao động, mang lại mức thu nhập bình quân cao hơn mặt bằng doanh nghiệp trong nước. Ngược lại, một bộ phận doanh nghiệp FDI vì chạy theo lợi nhuận cục bộ nên trả lương thấp, không bảo đảm tái sản xuất sức lao động, cắt xén điều kiện an toàn vệ sinh lao động, môi trường làm việc ô nhiễm và không giải quyết được vấn đề nhà ở cho công nhân. Tình trạng này dẫn đến các tranh chấp lao động và đình công, đòi hỏi phải có giải pháp nghiên cứu mang tính hệ thống.

Khoảng trống nghiên cứu được tác giả xác định từ thực tế là cho đến thời điểm thực hiện đề tài, chưa có công trình khoa học nào nghiên cứu chuyên sâu, độc lập và toàn diện về vấn đề tạo động lực làm việc cho người lao động trong các doanh nghiệp FDI trên địa bàn thành phố Hà Nội. Đa phần các nghiên cứu trước đây chỉ tiếp cận ở phạm vi chung, tập trung vào doanh nghiệp nhà nước hoặc khu vực công, hoặc chỉ nhìn nhận động lực từ các yếu tố sinh học nội tại mà xem nhẹ tác động từ môi trường bên ngoài, trách nhiệm công việc và vai trò giám sát của các tổ chức đại diện người lao động.

Mục tiêu nghiên cứu tổng quát của luận án: Trên cơ sở lý luận về tạo động lực làm việc cho người lao động trong doanh nghiệp và doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, luận án phân tích, đánh giá thực trạng và đề xuất các giải pháp hoàn thiện tạo động lực làm việc cho người lao động trong các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài trên địa bàn thành phố Hà Nội.

Nhiệm vụ nghiên cứu của luận án gồm 3 nội dung:

  1. Một là, hệ thống hóa và bổ sung cơ sở lý luận về động lực, tạo động lực làm việc cho người lao động trong doanh nghiệp; doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài ở Việt Nam; kinh nghiệm về tạo động lực làm việc cho người lao động trong các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài ở các tỉnh, thành phố và bài học đối với thành phố Hà Nội.
  2. Hai là, phân tích, đánh giá những kết quả đạt được; chỉ ra những hạn chế, tồn tại và nguyên nhân của hạn chế đối với tạo động lực làm việc cho người lao động trong các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài trên địa bàn thành phố Hà Nội.
  3. Ba là, đề xuất các giải pháp cụ thể giải quyết được những tồn tại, hạn chế nhằm hoàn thiện tạo động lực làm việc cho người lao động trong các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài trên địa bàn thành phố Hà Nội đến năm 2025 và tầm nhìn đến năm 2030.

Hệ thống 5 câu hỏi nghiên cứu được xác định gồm: (1) Thông qua việc nghiên cứu những lý luận cơ bản về động lực và tạo động lực làm việc cho người lao động trong doanh nghiệp, Luận án sử dụng những nội dung nào để phân tích, đánh giá thực trạng tạo động lực làm việc cho người lao động trong doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài trên địa bàn thành phố Hà Nội?
(2) Sau khi nghiên cứu kinh nghiệm tạo động lực làm việc cho người lao động trong doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại các tỉnh, thành phố ở nước ta đã đem lại bài học nào cho thành phố Hà Nội?
(3) Thực trạng tạo động lực làm việc cho người lao động trong các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài trên địa bàn thành phố Hà Nội trong thời gian qua như thế nào?
(4) Qua đánh giá thực trạng thấy được những hạn chế, yếu kém gì và đâu là những nguyên nhân chủ quan, khách quan của các hạn chế trong tạo động lực làm việc cho người lao động trong doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài trên địa bàn thành phố Hà Nội?
(5) Cần thiết có những giải pháp quan trọng nào để hoàn thiện tạo động lực làm việc cho người lao động trong các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài trên địa bàn thành phố Hà Nội thời gian tới?

Đối tượng nghiên cứu của luận án là cơ sở lý luận và thực tiễn tạo động lực làm việc cho người lao động trong các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài trên địa bàn cấp tỉnh, thành phố ở Việt Nam.

Phạm vi nghiên cứu được giới hạn như sau:

  • Về nội dung: Nghiên cứu hoạt động tạo động lực làm việc cho người lao động trong các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài.
  • Về không gian: Các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và người lao động làm việc trong các doanh nghiệp này trên địa bàn thành phố Hà Nội.
  • Về thời gian: Thu thập dữ liệu và phân tích thực trạng trong giai đoạn 2016 - 2020; các giải pháp đề xuất định hướng đến năm 2025 và tầm nhìn đến năm 2030.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Tổng quan tài liệu trong luận án được phân chia thành hai nhóm chính gồm các công trình quốc tế và các công trình trong nước, trải rộng qua nhiều giai đoạn phát triển của lý thuyết quản trị.

Về nghiên cứu quốc tế, tác giả tổng hợp các trường phái tiếp cận nguồn gốc động lực:

  • Hướng tiếp cận từ nhu cầu nội tại: Điển hình là Abraham Maslow với tháp nhu cầu 5 bậc; Herzberg với thuyết hai nhân tố; Alderfer với thuyết ERG; Carl Rogers; Pinder; Deci và Ryan với lý thuyết tự quyết (Self-Determination Theory); Leonchiev và Vygotsky.
  • Hướng tiếp cận từ nhận thức, kỳ vọng và công bằng: Victor Vroom (1964) với thuyết kỳ vọng; Stacy Adams với thuyết công bằng; Porter và Lawler; Alfred Adler; Erik Erikson; B.F. Skinner; Albert Bandura. Các nghiên cứu này chỉ ra động lực nảy sinh từ sự cân nhắc giữa nỗ lực cá nhân và phần thưởng nhận được.
  • Quá trình hình thành động lực và tác động đến hiệu quả làm việc: Nghiên cứu của Robert Kreitner & Angelo Kinicki, Weiner mô tả chu trình xuất phát từ sự thiếu hụt nhu cầu dẫn đến hành vi bù đắp. Tác động của động lực đến năng suất được chứng minh qua các công trình của Vansteenkiste và đồng sự, Amabile và đồng sự, Baard và đồng sự, Wenying, Gagné và Deci, Kasser và Ryan.
  • Vai trò của tổ chức và người quản lý: Maier và Lawler, Bedeian, Zimmer, Gracia, Postolou, Kovach, Nohria, Rainey, Fuhrmann, Hackman và cộng sự, Campion và cộng sự, Mead, Jerris, Robbins và đồng sự, Ramsey, Jensen và Meckling, Holmstrom. Các học giả nhấn mạnh nhà quản lý giữ vai trò thiết lập môi trường giao tiếp và khuyến khích cấp dưới.
  • Các công trình thực nghiệm và chuyên khảo chuyên sâu: Harold Meyerson với bài viết trên tạp chí Washington Post về dự luật của Chris Van Hollen, dẫn chứng số liệu giai đoạn 1942 - 1972 năng suất lao động Mỹ tăng 97% tương ứng tiền lương tăng 95%, nhưng giai đoạn 1979 - 2011 năng suất tăng 75% trong khi lương trung bình chỉ tăng 5%, đối lập với mức tăng lương 937% của các CEO từ 1978 đến 2013; Colin Fenwich và Thomas Kring trong tác phẩm "Rights at Work: an assessment of the Declaration’s technical cooperation in select countries" khảo sát việc thực hiện quyền lao động tại Indonesia, Morocco, Brazil và Việt Nam; Jeoung Yoo Kyung phân tích thực trạng đình công trong khu vực FDI tại Việt Nam bắt nguồn từ tiền lương thấp, trốn đóng bảo hiểm, thiếu nhà ở và khác biệt văn hóa; David McClelland với học thuyết 3 nhu cầu (thành tích, quyền lực, liên kết).

Về nghiên cứu trong nước, tác giả điểm lại các chính sách và đề tài khoa học:

  • Chính sách điều hành vĩ mô: Cơ chế tiền lương tối thiểu điều chỉnh tăng 6,5% năm 2017 theo đàm phán ba bên theo khuyến nghị của ILO; quy định đóng bảo hiểm xã hội theo mức lương cộng phụ cấp ổn định từ ngày 01/01/2018; quy hoạch phát triển giáo dục nghề nghiệp đến năm 2030 với mục tiêu 40% cơ sở tư nhân và cho phép doanh nghiệp tham gia đào tạo tới 40% chương trình học.
  • Đề tài về động lực và phát huy nhân tố con người: Đề tài của GS. TS Lê Hữu Tầng và GS. TS Nguyễn Duy Quý về phát huy vai trò động lực con người sau đổi mới 1986; Luận án tiến sĩ của Vũ Thị Uyên nghiên cứu tạo động lực cho lao động quản lý trong doanh nghiệp nhà nước tại Hà Nội đến năm 2020; Nghiên cứu của Hoàng Thị Hồng Lộc và Nguyễn Quốc Nghi (2014) về khung lý thuyết động lực làm việc khu vực công đo lường qua 26 biến thành phần dựa trên tháp nhu cầu Maslow; các nghiên cứu về hệ thống công cụ tạo động lực trong quản lý hành chính nhà nước.
  • Đề tài về doanh nghiệp FDI và bảo vệ người lao động: Trần Quang Lâm và An Như Hải (2006) phân tích bản chất FDI tại Việt Nam từ 1988 đến 2005; Vũ Hoàng Dương (2011) chỉ ra FDI tại Việt Nam tạo giá trị gia tăng thấp và mang tính chất công xưởng lắp ráp; Nguyễn Văn Hiệp và Nguyễn Thị Quỳnh (2014) khảo sát các nhân tố ảnh hưởng động lực lao động tại doanh nghiệp FDI tỉnh Đồng Nai; Luận án tiến sĩ của Nguyễn Thị Minh Loan (2015) về lợi ích kinh tế của người lao động trong doanh nghiệp FDI tại Hà Nội giai đoạn 2000 - 2014; Dự án điều tra cơ bản của Viện Khoa học pháp lý do Cao Xuân Phong chủ nhiệm (2015) về pháp luật bảo vệ quyền người lao động trong doanh nghiệp liên doanh và 100% vốn nước ngoài; Chuyên khảo của Lê Thanh Hà (2012) về quan hệ lao động và vai trò công đoàn trong doanh nghiệp FDI.

Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết:

  • Thứ nhất, các công trình trước đây ít đề cập hoặc chưa làm rõ vai trò của các tổ chức xã hội nghề nghiệp trong việc giám sát thực thi quyền lao động và phản ánh nguyện vọng công nhân trước cơ quan quản lý và người sử dụng lao động. Các nghiên cứu hiện có cũng thiên lệch về các yếu tố tâm lý sinh học bên trong mà bỏ qua tác động từ trách nhiệm công việc, đặc thù ngành nghề và ràng buộc tổ chức bên ngoài.
  • Thứ hai, chưa có công trình nào đánh giá thực trạng tạo động lực một cách đồng bộ tại các doanh nghiệp FDI trên địa bàn Hà Nội trong khung thời gian 2016 - 2020 để đề xuất giải pháp trung và dài hạn đến năm 2030.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Luận án vận dụng hệ thống lý thuyết quản trị nhân sự kết hợp các quy định pháp luật hiện hành làm khung phân tích:

  • Học thuyết X và Y của Douglas McGregor: So sánh hai hệ quy chiếu quản lý đối lập về bản chất con người, phương pháp giám sát và mức độ thúc đẩy sáng tạo.
  • Thuyết cấp bậc nhu cầu của Abraham Maslow: Phân loại 5 cấp độ nhu cầu từ sinh lý, an toàn, xã hội, tôn trọng đến tự thể hiện; trong đó nhu cầu bậc thấp (sinh học, an toàn) mang tính chất sống còn và phải được thỏa mãn trước khi các nhu cầu bậc cao trở thành động lực chi phối.
  • Thuyết 3 nhu cầu của David McClelland: Xác định ba động cơ thúc đẩy gồm nhu cầu quyền lực, nhu cầu liên kết và nhu cầu thành tích.
  • Khung khái niệm và pháp lý: Khái niệm doanh nghiệp FDI theo cam kết gia nhập WTO, Luật Đầu tư năm 2020 (Khoản 17 Điều 3 quy định tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài), Luật Doanh nghiệp năm 2020; các quy định về quyền, nghĩa vụ và nguyên tắc bảo vệ người lao động theo Bộ luật Lao động năm 2012 và Bộ luật Lao động năm 2019 (Khoản 1 Điều 3, Điều 5, Điều 135 về lao động nữ); các cơ chế vận hành quan hệ lao động hai bên (người lao động/công đoàn - người sử dụng lao động) và ba bên (Nhà nước - đại diện người lao động - đại diện người sử dụng lao động).
Tiêu chí so sánh Thuyết X Thuyết Y
Cách nhìn nhận về con người - Bản chất không muốn làm việc.
- Coi trọng thu nhập hơn tính chất công việc.
- Ít người muốn làm việc đòi hỏi sáng tạo, tự quản, sáng kiến.
- Muốn cảm thấy có ích, quan trọng, sẵn sàng chia sẻ trách nhiệm.
- Muốn tham gia vào công việc chung.
- Có tiềm năng lớn cần được khai thác.
Phương pháp quản lý - Giám sát, kiểm tra chặt chẽ.
- Chia nhỏ công việc thành thao tác lặp đi lặp lại.
- Thiết lập trật tự nghiêm ngặt, khen thưởng và trừng phạt khắt khe.
- Phân quyền tự chủ nhất định và tự kiểm soát cá nhân.
- Xây dựng quan hệ hiểu biết, thông cảm giữa cấp trên và cấp dưới.
Tác động tới nhân viên - Tạo cảm giác lo lắng, sợ hãi.
- Chấp nhận việc nặng nhọc nếu được trả công.
- Gây lạm dụng thể lực, triệt tiêu tính sáng tạo.
- Tự giác làm việc, phát huy trách nhiệm trong tập thể.
- Chủ động khai thác tiềm năng cá nhân.

Về phương pháp nghiên cứu, tác giả phối hợp phương pháp luận duy vật biện chứng, duy vật lịch sử và tiếp cận hệ thống:

  • Phương pháp định tính: Sử dụng kỹ thuật tổng hợp, thống kê, phân tích logic và so sánh dữ liệu qua các thời kỳ (áp dụng chủ yếu ở Chương 3); xây dựng các tiêu chí đánh giá tạo động lực thông qua phát triển nghề nghiệp, trách nhiệm của người lao động và điều kiện làm việc.
  • Phương pháp định lượng: Thu thập và xử lý số liệu thứ cấp, lập bảng số liệu, biểu đồ nhằm phân tích thực trạng thông qua 3 nhóm tiêu chí: (1) Nhóm tiêu chí đánh giá năng lực tài chính đối với sự tăng trưởng doanh nghiệp; (2) Nhóm tiêu chí đánh giá hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp; (3) Nhóm tiêu chí đánh giá hiệu quả làm việc của người lao động.
  • Phương pháp phỏng vấn chuyên sâu và điều tra khảo sát: Thiết kế 2 loại phiếu phỏng vấn trực tiếp người lao động tại các doanh nghiệp FDI trên địa bàn Hà Nội với sự hỗ trợ của cán bộ công đoàn cơ sở; đồng thời lấy ý kiến chuyên gia về kết quả phân tích.
  • Nguồn dữ liệu: Dữ liệu thứ cấp trích xuất từ các báo cáo thống kê kinh tế - xã hội của thành phố Hà Nội giai đoạn 2016 - 2020; dữ liệu sơ cấp thu thập từ kết quả điều tra phiếu khảo sát người lao động trong giai đoạn 2016 - 2018.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan đến tạo động lực làm việc cho người lao động trong doanh nghiệp

Nội dung chương tập trung hệ thống hóa các tài liệu khoa học trong nước và quốc tế về động lực lao động. Tác giả tổng thuật lịch sử phát triển của các lý thuyết quản trị nhân sự từ trường phái cổ điển cuối thế kỷ 19 đầu thế kỷ 20, chỉ ra sự chuyển biến từ việc chuyên môn hóa công việc cơ học sang việc chú trọng nhu cầu tâm lý, nhận thức và sự thỏa mãn của người lao động.

Các luận điểm chính được rút ra:

  • Động lực lao động là quá trình kích thích nội tại xuất phát từ nhu cầu thiếu hụt, định hướng con người hành động để đạt mục tiêu.
  • Vai trò của nhà quản trị và tổ chức là tác động từ bên ngoài thông qua các công cụ tài chính và phi tài chính tương thích với đòi hỏi nội tại của người lao động.
  • Qua việc phân tích các nghiên cứu của Maslow, McGregor, McClelland, Vroom, các nghiên cứu vĩ mô về chênh lệch năng suất - tiền lương tại Mỹ của Meyerson, các khảo sát của ILO tại Việt Nam của Fenwich & Kring, cùng các đề tài thực nghiệm tại Hà Nội và Đồng Nai (Vũ Thị Uyên, Nguyễn Thị Minh Loan, Nguyễn Văn Hiệp), tác giả xác định rõ khoảng trống tri thức: thiếu một công trình phân tích chuyên sâu về tạo động lực cho lao động tại các doanh nghiệp FDI trên địa bàn thành phố Hà Nội.

Chương 2: Cơ sở lý luận về tạo động lực làm việc cho người lao động trong doanh nghiệp và doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài

Chương 2 làm rõ cơ sở pháp lý và lý luận liên quan đến doanh nghiệp FDI và quan hệ lao động tại Việt Nam:

  • Định nghĩa doanh nghiệp FDI theo Luật Đầu tư năm 2020 và các quy định pháp luật liên quan (Nghị định 09/2018/NĐ-CP, biểu cam kết WTO); phân tích quy trình cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư từ tiếp nhận hồ sơ, kê khai trực tuyến đến thời hạn giải quyết trong 15 ngày làm việc; thẩm quyền cấp phép của Sở Kế hoạch và Đầu tư và Ban quản lý các khu công nghiệp, khu chế xuất.
  • Đặc điểm của doanh nghiệp FDI: Đa dạng loại hình (TNHH, cổ phần, hợp danh), chủ sở hữu nước ngoài nắm quyền chi phối công nghệ, thị trường và quản lý, hoạt động gắn với lợi ích kinh tế của chủ đầu tư nhưng chịu sự quản lý pháp lý của nước sở tại.
  • Chủ thể người lao động trong doanh nghiệp FDI: Phân tích quyền và nghĩa vụ theo Bộ luật Lao động năm 2012 và năm 2019; các quy định bảo vệ đối với nhóm lao động đặc thù (người chưa đủ 15 tuổi, người khuyết tật, người cao tuổi, lao động nước ngoài, chính sách bình đẳng giới bảo vệ lao động nữ theo Điều 135).
  • Các nguyên tắc bảo vệ quyền lợi người lao động: Trả lương theo thỏa thuận phản ánh giá trị sức lao động không thấp hơn lương tối thiểu; thực hiện bảo hộ lao động và vệ sinh an toàn; bảo đảm quyền nghỉ ngơi; tôn trọng quyền đại diện công đoàn; thực hiện chính sách bảo hiểm xã hội bắt buộc.
  • Cơ chế vận hành quan hệ lao động hai bên tại cơ sở và cơ chế ba bên cấp tỉnh, thành phố; phân tích các nhân tố bên trong (tiền lương, thưởng, phúc lợi, môi trường, văn hóa doanh nghiệp) và nhân tố bên ngoài (thị trường lao động, khung pháp luật, kinh tế vĩ mô) tác động đến động lực làm việc; tổng kết bài học kinh nghiệm từ các tỉnh, thành phố khác cho Hà Nội.

Chương 3: Thực trạng tạo động lực làm việc cho người lao động trong các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài trên địa bàn thành phố Hà Nội

Chương 3 tập trung phân tích số liệu thực tế về doanh nghiệp FDI và người lao động trên địa bàn Hà Nội giai đoạn 2016 - 2020:

  • Khái quát bối cảnh kinh tế - xã hội Hà Nội và quá trình phát triển của các doanh nghiệp FDI; phân tích kết quả sản xuất kinh doanh, nguồn thu ngân sách nhà nước, các dự án cấp mới và mở rộng, tỷ suất lợi nhuận (TSLN) và hoạt động xuất nhập khẩu của khu vực FDI.
  • Phân tích thực trạng các công cụ tạo động lực: Khảo sát việc nhận diện nhu cầu công nhân; việc áp dụng công cụ tài chính (lương, thưởng, phụ cấp, trích nộp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế) và công cụ phi tài chính (an toàn lao động, cơ hội thăng tiến, điều kiện làm việc).
  • Đánh giá định lượng qua các bảng thống kê và số liệu điều tra:
STT Bảng thống kê / Dữ liệu thực trạng trong luận án Nội dung phản ánh chính
1 Bảng 3.1 & Biểu đồ 3.1 Thu ngân sách nhà nước từ khu vực doanh nghiệp FDI trên địa bàn Hà Nội.
2 Bảng 3.2 Tình hình thu hút các dự án FDI trên địa bàn giai đoạn 2016 - 2020.
3 Bảng 3.3 Kết quả sản xuất kinh doanh của khối doanh nghiệp FDI.
4 Bảng 3.4 & Biểu đồ 3.2 Tỷ suất lợi nhuận của các khu vực doanh nghiệp trên địa bàn Hà Nội.
5 Bảng 3.5 Kết quả kinh doanh xuất nhập khẩu của khu vực doanh nghiệp FDI.
6 Bảng 3.6 Tổng thu nhập của người lao động trong các doanh nghiệp FDI.
7 Bảng 3.7 & Biểu đồ 3.4 Mức thu nhập bình quân tháng của người lao động trong doanh nghiệp FDI giai đoạn 2016 - 2020.
8 Bảng 3.8 & Biểu đồ 3.5 Số lượng và tỷ lệ tăng trưởng người lao động làm việc trong doanh nghiệp FDI.
9 Bảng tổng hợp khảo sát Đánh giá mức độ động lực làm việc của người lao động qua khảo sát 3 năm (2016 - 2018).
  • Đánh giá chung: Bên cạnh các kết quả tích cực về nâng cao thu nhập bình quân so với doanh nghiệp trong nước, luận án chỉ ra hạn chế: tiền lương thực tế ở một số cơ sở không đủ bù đắp chi phí tái sản xuất sức lao động; cắt giảm trang bị bảo hộ; điều kiện nhà ở công nhân tồi tàn; thiếu thiết chế văn hóa tinh thần; sự khác biệt văn hóa quản lý dẫn đến bức xúc phát sinh đình công. Nguyên nhân bắt nguồn từ việc chủ doanh nghiệp tối đa hóa lợi nhuận, công tác thanh tra kiểm tra của cơ quan nhà nước chưa sâu sát, và kiến thức pháp luật lao động của người lao động còn hạn chế.

Chương 4: Giải pháp tạo động lực làm việc cho người lao động trong các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài trên địa bàn thành phố Hà Nội

Chương 4 xây dựng hệ thống giải pháp định hướng đến năm 2025 và tầm nhìn năm 2030, gắn với chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của Thủ đô:

  • Bối cảnh mới: Nhận diện các cơ hội từ hội nhập kinh tế quốc tế, các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới như CPTPP và thách thức về cạnh tranh nguồn nhân lực chất lượng cao, biến động kinh tế.
  • Nhóm giải pháp vĩ mô: Sửa đổi, hoàn thiện cơ chế chính sách pháp luật lao động; tăng cường quản lý nhà nước và phối hợp liên ngành giữa Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Liên đoàn Lao động thành phố; siết chặt thanh tra, kiểm tra điều kiện làm việc, an toàn lao động và nghĩa vụ bảo hiểm xã hội.
  • Nhóm giải pháp vi mô đối với doanh nghiệp FDI:
    • Phát triển bền vững doanh nghiệp gắn liền với trách nhiệm xã hội và quyền lợi người lao động.
    • Hoàn thiện chính sách tiền lương, tiền thưởng và phúc lợi: xây dựng thang bảng lương minh bạch, gắn tiền thưởng với năng suất lao động thực tế, hỗ trợ bữa ăn ca, chăm lo chế độ bảo hiểm.
    • Tăng cường đào tạo, bồi dưỡng: phối hợp với các cơ sở đào tạo nghề nâng cao kỹ năng kỹ thuật, mở rộng lộ trình thăng tiến nghề nghiệp cho công nhân Việt Nam.
    • Cải thiện môi trường và điều kiện làm việc: đầu tư hệ thống thông gió, giảm thiểu tiếng ồn, trang bị đầy đủ phương tiện bảo hộ cá nhân đạt chuẩn, quy hoạch nhà ở công nhân tại các khu công nghiệp tập trung.
  • Các khuyến nghị cụ thể đối với tổ chức công đoàn cơ sở nhằm phát huy hiệu quả thương lượng tập thể và ký kết thỏa ước lao động tập thể thực chất.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp mới về mặt lý luận:

  • Luận án đã thu thập, hệ thống hóa và đưa ra nhận xét toàn diện về các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến tạo động lực làm việc cho người lao động trong doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài.
  • Xây dựng khung lý thuyết nghiên cứu tạo động lực làm việc đặc thù cho người lao động trong doanh nghiệp FDI tại một địa bàn đô thị lớn; bổ sung hệ thống tiêu chí đánh giá hiệu quả tạo động lực kết hợp giữa góc độ tài chính, hiệu quả kinh doanh và hiệu quả làm việc của người lao động; làm rõ mối quan hệ tương tác trong cơ chế ba bên của quan hệ lao động.

Đóng góp mới về mặt thực tiễn:

  • Luận án thu thập, tổng hợp dữ liệu thứ cấp và sơ cấp, phân tích thực trạng tạo động lực lao động tại các doanh nghiệp FDI trên địa bàn thành phố Hà Nội giai đoạn 2016 - 2020.
  • Nhận diện các điểm tồn tại trên thực tế: một số doanh nghiệp FDI chưa quan tâm thỏa đáng đến quyền lợi của người lao động; chất lượng nhà ở công nhân thấp kém; đời sống văn hóa tinh thần chưa được bảo đảm; chế độ bảo hộ lao động bị xem nhẹ dẫn tới các tranh chấp lao động tập thể.
  • Đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ đến năm 2025 và tầm nhìn 2030, bao gồm: sửa đổi cơ chế chính sách để doanh nghiệp FDI nâng cao trách nhiệm xã hội; tăng cường phối hợp giữa các cơ quan quản lý chức năng trên địa bàn Thủ đô; đẩy mạnh đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao; cải thiện điều kiện môi trường làm việc và giải quyết chính sách an sinh nhà ở cho người lao động.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của nghiên cứu:

  • Phạm vi không gian giới hạn tại thành phố Hà Nội, chưa thực hiện so sánh đối chứng định lượng với các trung tâm công nghiệp FDI lớn khác tại khu vực phía Nam (như Bình Dương, Đồng Nai, Thành phố Hồ Chí Minh).
  • Phạm vi dữ liệu thực trạng kết thúc ở năm 2020; do đó các tác động dài hạn của giai đoạn phục hồi kinh tế hậu biến động y tế - xã hội sau năm 2020 chưa được phản ánh trong số liệu khảo sát gốc.
  • Mẫu điều tra người lao động chủ yếu thực hiện qua sự hỗ trợ của công đoàn cơ sở, điều này có thể dẫn tới sự giới hạn nhất định trong việc tiếp cận các doanh nghiệp FDI chưa thành lập tổ chức công đoàn hoặc có xung đột quan hệ lao động phức tạp.

Hướng nghiên cứu tiếp:

  • Mở rộng phạm vi nghiên cứu so sánh liên vùng giữa các cực tăng trưởng kinh tế trọng điểm nhằm làm rõ sự khác biệt về văn hóa quản trị và hành vi lao động tại các vùng miền.
  • Đi sâu nghiên cứu tác động của các tiêu chuẩn lao động quốc tế mới trong khuôn khổ các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới (CPTPP, EVFTA) đối với việc điều chỉnh chính sách tạo động lực của các tập đoàn đa quốc gia tại Việt Nam.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo hữu ích cho các nhóm đối tượng:

  • Nghiên cứu sinh, học viên cao học, giảng viên các chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Quản trị nguồn nhân lực, Kinh tế lao động: có thể khai thác khung lý thuyết hệ thống hóa các học thuyết động lực (Maslow, McGregor, McClelland, Vroom, Adams) và phương pháp xây dựng bảng hỏi khảo sát động lực hai đối tượng (người lao động và cán bộ công đoàn).
  • Các cơ quan quản lý nhà nước tại Hà Nội (Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Ban Quản lý các Khu công nghiệp và Chế xuất, Liên đoàn Lao động thành phố): tham khảo các phát hiện về mặt trái của doanh nghiệp FDI trong chính sách tiền lương, nhà ở và điều kiện làm việc để điều chỉnh chính sách cấp phép, thanh tra lao động và quy hoạch thiết chế công đoàn.
  • Các nhà quản trị doanh nghiệp FDI: tham khảo các giải pháp kết hợp công cụ tài chính và phi tài chính, thiết lập quan hệ lao động hài hòa nhằm hạn chế nguy cơ đình công, gia tăng mức độ gắn bó của công nhân.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án chỉ ra những nguyên nhân chính nào dẫn đến các cuộc đình công của công nhân tại doanh nghiệp FDI ở Hà Nội?
Dựa trên phân tích thực trạng và kế thừa nghiên cứu của Jeoung Yoo Kyung, luận án chỉ ra các nguyên nhân chủ yếu gồm: doanh nghiệp trả lương quá thấp không bảo đảm tái sản xuất sức lao động; chưa thực hiện đầy đủ chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế; môi trường làm việc độc hại không bảo đảm an toàn; không lo được chỗ ở cho công nhân; sự khác biệt về văn hóa quản lý; và sự thiếu hiểu biết pháp luật lao động của cả người sử dụng lao động lẫn người lao động trong việc giải quyết tranh chấp.

2. Thuyết cấp bậc nhu cầu của Abraham Maslow được luận án vận dụng như thế nào trong phân tích tạo động lực?
Luận án vận dụng mô hình 5 bậc nhu cầu của Maslow (sinh lý, an toàn, xã hội, tôn trọng, tự thể hiện) để khẳng định rằng người lao động trước hết cần được thỏa mãn các nhu cầu cơ bản về tiền lương đủ sống, an toàn vệ sinh lao động và chỗ ở trước khi hướng tới các nhu cầu cao hơn. Người quản lý doanh nghiệp FDI cần nhận diện đúng người lao động đang ở nấc thang nhu cầu nào để áp dụng công cụ tài chính hoặc phi tài chính thích hợp, tránh việc kỳ vọng người lao động cống hiến khi các điều kiện tái sản xuất sức lao động chưa được đáp ứng.

3. Cơ chế ba bên trong quản lý quan hệ lao động được trình bày gồm những chủ thể nào?
Cơ chế ba bên được xác lập trên cơ sở tương tác giữa Chính phủ (hoặc chính quyền cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương đại diện cơ quan quản lý nhà nước) với tổ chức đại diện người lao động (tổng liên đoàn/công đoàn) và tổ chức đại diện người sử dụng lao động (phòng thương mại, hiệp hội doanh nghiệp). Cơ chế này vận hành thông qua tham vấn, đối thoại để ban hành chính sách pháp luật lao động, đàm phán lương tối thiểu và giải quyết các vướng mắc trong quan hệ lao động.

4. Khảo sát thực tế của luận án được tiến hành với đối tượng và phương pháp nào?
Tác giả áp dụng phương pháp phỏng vấn trực tiếp bằng 2 loại phiếu điều tra đối với người lao động và cán bộ công đoàn cơ sở tại các doanh nghiệp FDI trên địa bàn thành phố Hà Nội. Quá trình khảo sát do nghiên cứu sinh trực tiếp thực hiện với sự hỗ trợ của cán bộ công đoàn cơ sở trong giai đoạn 3 năm 2016 - 2018, kết hợp phỏng vấn sâu chuyên gia để lấy ý kiến thẩm định về kết quả nghiên cứu.

Kết luận

Luận án tiến sĩ của Bùi Tuấn Mịch đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản trị nhân sự và pháp luật lao động áp dụng cho loại hình doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại địa bàn cấp tỉnh, thành phố. Thông qua việc phân tích dữ liệu thống kê giai đoạn 2016 - 2020 và kết quả điều tra thực tế, tác giả làm rõ bức tranh hai mặt về chế độ đãi ngộ đối với người lao động trong các doanh nghiệp FDI tại Thủ đô Hà Nội. Công trình đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ kết hợp giữa quản lý vĩ mô của Nhà nước và chính sách quản trị vi mô của doanh nghiệp nhằm hướng tới quan hệ lao động ổn định, bền vững đến năm 2025 và tầm nhìn 2030.