LỜI MỞ ĐẦU Bước sang thé kỷ hội nhập, cùng với sự phát triển mạnh mẽ của khoa học công nghệ làm nên sự hoàn hảo của sản phẩm dịch vụ là quá trình cạnh tranh diễn ra ngày càng sâu rộng và quyết liệt. Hoạt động của Ngân hàng không nằm ngoài quy luật này, sản phẩm dịch vụ của Ngân hàng có điều kiện hướng tới sự đa dạng, chuẩn mực và hoàn thiện đặc biệt trong bối cảnh tái cơ cau nên kinh tế, tái cầu trúc ngành Ngân hàng như hiện nay. Tat nhiên, khi đó các sản phâm dịch vụ có tính chất tương đồng nhau giữa các Ngân hàng, làm thế nào đề tạo nên sự khác biệt, khẳng định vị thế bền vững của mình? Hơn hết đó chính là những con người hiện thực hóa các sản phẩm dịch vụ trong thực tiễn, điều này đòi hỏi con người phải bộc lộ đầy đủ “sức mạnh bản chất người” của mình một cách hiện thực và sinh động hơn, phong phú và đa dạng hơn, văn hoá và trí tuệ hơn với những cá tính độc đáo và những phẩm chat năng động, sáng tạo của con người hiện đại. Làm thé nào dé con người bộc lộ được những "bản chất" đó? Một trong những vấn đề tiên quyết, cơ bản là phải tạo động lực thúc đây con người lao động hiệu quả, nhiệt huyết.
Thực tế, công tác tạo động lực ở Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam- Chi nhánh Khu công nghiệp Hải Dương đã và đang được thực hiện, nhưng vẫn chưa đạt được kết quả như mong muốn, vẫn chưa kích thích được người lao động làm việc hết mình cho tổ chức, năng suất lao động thấp hon các Chi nhánh Ngân hàng công thương có sự tương đồng về nguồn lực cũng như thấp hơn một số TCTD có vốn nhà nước trên cùng địa bàn. Nhận thức được nhu câu tât yêu khách quan của ngành ngân hàng nói chung và nhu cau cap thiệt ngay trong đơn vi nói riêng, cùng với sự hướng dân khoa hoc, sâu sac của giảng viên hướng dan, trong luận văn tot nghiệp tôi xin lựa chọn đề tài “Tao động lực cho cán bộ nhân viên (CBNV) tại Ngân hàng thương mại cỗ phan công thương Việt Nam- Chỉ nhánh Khu công nghiệp Hải Dương (Vietinbank- KCN Hai Dương)”. * Mục tiêu nghiên cứu đề tài - Nghiên cứu các van đề về tao động lực và tạo động lực trên góc độ lý thuyết. - Phân tích, đánh giá thực trạng công tác tạo động lực cho người lao động tai Vietinbank- KCN Hải Dương.
- Đề xuất các giải pháp tạo động lực làm việc cho CBNV, qua đó, góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh, phát triển bền vững tại Vietinbank- KCN Hải Duong. ‹ Đối tượng và phạm vỉ nghiên cứu: Đối tượng nghiên cứu là tạo động lực cho người lao động, có nghĩa là nghiên cứu các hoạt động tạo động lực cho người lao động nói chung và cán bộ nghiên cứu nói riêng về cả vật chat và tinh than. Phạm vi nghiên cứu: tại Vietinbank- KCN Hai Duong. Đối tượng khảo sat là toàn bộ người lao động trong Vietinbank- KCN Hải Dương Tạo động lực cho mọi người lao động trong đơn vị để giúp họ có thé tận dụng, phát huy được tối đa năng lực, sở trường của mình dé cống hiến cho tổ chức mà mình đang phục vụ.
Đồng thời, trong quá trình tạo động lực, tô chức còn tạo điều kiện cho mọi người lao động hiểu nhau nhiều hơn, tạo nên sự sắn bó, đoàn kết trong tổ chức dé phục vụ mục tiêu chung của tổ chức là tồn tại và phát triển. Với nguồn lực bản thân không cho phép va sự thay đổi cơ cấu lao động trong từng thời kỳ do đó Luận văn nghiên cứu những vấn đề cơ bản về công tác tạo động lực làm việc cho CBNV tại Vietinbank- KCN Hai Dương trong giai đoạn 2012 - 2017. * Phương pháp nghiên cứu và nguồn số liệu: Dé tài nghiên cứu có sử dụng một số phương pháp nghiên cứu như: Nghiên cứu điều tra (khảo sát) cùng với nghiên cứu về các tài liệu cũng như công trình có sẵn về tạo động lực và các phương pháp khác: duy vật biện chứng, duy vật lịch sử, phương pháp phân tích, tổng hợp, so sánh, đánh giá từ đó đưa ra các giải pháp. Nguồn số liệu: Các giáo trình tham khảo và giáo trình chuyên ngành; Cac tạp chí, sách bao, thông tin mang; Các công trình tiểu luận, luận văn của các khoá trước; Các báo cáo kết quả thường niên của hệ thống và đơn vi; Các báo cáo tông kế của ngành ngân hàng, ngân hàng nhà nước tỉnh Hải Dương và các văn bản khác.
s Kết cấu của luận văn gồm 04 chương: + Chương |: Cơ sở lý luận của công tác tạo động lực lao động. + Chương 2: Phương pháp nghiên cứu. + Chương 3: Phân tích và đánh giá thực trạng công tác tạo động lực cho người lao động tai Vietinbank- KCN Hai Duong. + Chương 4: Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác tao động lực lao động tại Vietinbank- KCN Hải Dương.
CHUONG 1- CƠ SỞ LÝ LUẬN VE TẠO ĐỘNG LUC LAO ĐỘNG 1. Tổng quan về động lực và tạo động lực lao động. Động lực làm việc là những yếu tố thúc đây con người nâng cao mọi nỗ lực của mình nhăm đạt được mục tiêu hay kết quả cụ thể nào đó. Động lực làm viêc có thể ở dạng có ý thức hoặc vô thức, do đó không phải người lao động lúc nao cũng biết rõ điều gì đã tạo ra động lực làm việc cho họ.
Tuy vậy một điều không thể phủ nhận đó là động lực làm việc có ảnh hưởng rất mạnh mẽ đến năng suất, hiệu quả công việc vì động lực lao động là tất cả những gì tác động đến con người, thôi thúc con người làm việc, biểu hiện của động lực là sự sẵn sàng nỗ lực, say mê làm việc nhằm dat được mục tiêu của tô chức cũng như của bản thân người lao động. Như vậy động lực xuất phát từ bản thân của mỗi con người. Khi con người ở những vị trí khác nhau, với những đặc điểm tâm lý khác nhau sẽ có những mục tiêu mong muốn khác nhau. Chính vì những đặc điểm này nên động lực của mỗi con người là khác nhau và động lực trong từng giai đoạn của từng con người cũng khác nhau.
Một tô chức chỉ có thé đạt được năng suất cao khi có những nhân viên làm việc tích cực và sáng tạo. Điều đó phụ thuộc vào cách thức và phương pháp mà những người quản trị sử dụng đề tạo động lực lao động cho nhân viên. Tạo động lực lao động được hiểu là tất cả các biện pháp của nhà quan tri áp dụng vào người lao động dé tạo ra sự thỏa mãn cho người lao động, từ đó tạo ra động cơ cho người lao động làm việc thật tốt, hoàn thành mục tiêu mà tổ chức đặt ra và xa hơn nữa là làm cho người lao động gắn bó với tô chức, không ngừng học tập và nỗ lực để nâng cao năng suất, hiệu quả làm việc. Tuy nhiên, dé đưa ra được những biện pháp thúc đây người lao động hợp lý không phải là một việc đơn giản, cần có chính sách lâu dai và 6n định bởi động lực không tự nhiên mà có, cũng không tôn tại vĩnh viễn.
Điều nay đòi hỏi nhà quản trị phải biết cách dự đoán cũng như kiểm soát được các hành vi của người lao động. Một trong những cách tốt nhất dé nắm được hành vi của người lao động là thông qua việc nhận biết về động cơ và nhu cầu của người lao động. Các yếu tố ảnh hưởng đến động lực làm việc. Các yếu tố thuộc về cá nhân.
- Nhu cẩu cá nhân: Con người ở một khoảng không gian nhất định luôn có nhiều nhu cầu khác nhau, trong những nhu cầu đó nhu cầu nào đã chín mudi sẽ là động cơ mạnh nhất quyết định hành vi của họ và khi nhu cầu đó đã được thỏa mãn thì nó sẽ không còn là động cơ thúc đây con người làm việc nữa mà lúc này nhu cầu mới xuất hiện sẽ đóng vai trò này. - Giá trị cá nhân: Giá trị cá nhân ở đây có thể hiểu là trình độ, hình ảnh của người đó trong tô chức hay xã hội. Tuy theo quan điểm giá trị khác nhau của mỗi cá nhân mà họ sẽ có những hành vi khác nhau, khi người nhân viên ở những vi trí khác nhau trong tô chức thì thang bậc giá trị cá nhân của họ cũng thay đôi dù nhiều hay ít. - Đặc điểm tinh cách: Tính cách con người cũng là yếu tô cơ bản tác động đến hành vi hay ứng xử của người nào đó.
Ví dụ khi gặp khó khăn hay trở ngại trong công việc thì người có tính độc lập va dám chịu trách nhiệm sẽ xem đó là một động lực để quyết tâm làm việc tốt hơn còn nếu là người không dám đối diện với trách nhiệm, sống phụ thuộc vào người khác thì họ sẽ run sợ trước sự khó khăn này và họ có thé sẽ bỏ dở chừng công việc hoặc đi tìm một người dám đứng ra chịu trách nhiệm hộ họ. - Khả năng, năng lực của mỗi người: Đánh giá ding năng lực nhân viên là cơ sở dé nhà quản lý sử dụng tốt nhất nhân viên trong tổ chức. Một người lao động sẽ thoải mái hơn khi họ được giao những công việc phù hợp với khả năng và năng lực của họ vì họ biết được chắc chắn rằng họ sẽ hoàn thành được công việc đó ở mức tốt nhất. Ngược lại khi phải đảm nhận những công việc ngoài khả năng hoặc những công việc mà họ biết chắc rằng nếu họ cô găng cũng không thực hiện công việc ấy được tốt thì sẽ rất dé gây nên tâm ly bat mãn của người lao động với tô chức, doanh nghiệp.
Các yếu tổ thuộc về công việc Tinh hap dẫn của công việc tạo nên sự thoả mãn đối với công việc của nhân viên. Sự thoả mãn sẽ được thé hiện ở thái độ của người đó trong qua trình làm việc. Tính hấp dẫn của công việc là một khái niệm khá rộng, đối với nhân viên nó không chỉ là một công việc như mong muốn mà nó còn là sự kiểm soát đối với công việc, sự ủng hộ của lãnh đạo trong quá trình làm việc, những phan thưởng, trợ cấp và khả năng thăng tiến đối với công việc. Tất cả những vấn đề này có tác dụng tạo động lực cho nhân viên trong quá trình làm việc.