Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ kinh tế với đề tài "Tạo động lực cho người lao động tại các Tập đoàn Kinh tế Nhà nước ở Việt Nam" do nghiên cứu sinh Phan Minh Đức thực hiện tại Viện Nghiên cứu Quản lý Kinh tế Trung ương (thuộc Bộ Kế hoạch và Đầu tư), dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Võ Trí Thành và TS. Trần Thị Thanh Hồng, hoàn thành và bảo vệ năm 2018. Luận án thuộc chuyên ngành Quản lý kinh tế, mã số đào tạo 9.10.

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Nguồn nhân lực được xác định là nguồn vốn phát triển đặc biệt (vốn nhân lực), đóng vai trò quyết định đối với tốc độ tăng trưởng kinh tế bền vững và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Để khai thác hiệu quả nguồn lực này, công tác quản lý nguồn nhân lực đòi hỏi sự hoàn thiện ở tất cả các khâu, trong đó tạo động lực làm việc cho người lao động giữ vị trí trung tâm.

Tại Việt Nam, thị trường lao động năm 2017 có quy mô khoảng 54,51 triệu người, trong đó 25,49% làm việc trong ngành công nghiệp - xây dựng, 34,1% trong ngành dịch vụ, phần còn lại thuộc khu vực nông - lâm - thủy sản với mức thu nhập bình quân đầu người khoảng 5,4 triệu VNĐ/tháng. Trong nền kinh tế, các Tập đoàn Kinh tế Nhà nước (TĐKTNN) đóng vai trò nòng cốt nhằm định hướng và điều tiết kinh tế vĩ mô. Tuy nhiên, hiệu quả sử dụng lao động tại khối doanh nghiệp này còn nhiều hạn chế. Mặc dù sở hữu tổng số lao động khoảng 490 nghìn người, nhưng tổng lợi nhuận sau thuế của 8/10 TĐKTNN (ngoại trừ Tập đoàn Dầu khí Việt Nam - PVN và Tập đoàn Viễn thông Quân đội - Viettel) chỉ đạt khoảng 15.000 tỷ VNĐ trong giai đoạn 2014-2016. Tính trung bình, một lao động tại 8 tập đoàn này tạo ra 30.244 VNĐ lợi nhuận/năm, thấp hơn đáng kể so với mức 125.000 VNĐ/năm của người lao động tại tập đoàn tư nhân như Vingroup năm 2016. Dù có 4 đơn vị thành viên thuộc các TĐKTNN (Viettel, Mobifone, Bảo hiểm Bảo Việt, Bảo hiểm Dầu khí PVI) lọt vào danh sách 100 nhà tuyển dụng hàng đầu tại Việt Nam, phần lớn các TĐKTNN còn lại vẫn đối mặt với khoảng trống lớn về hiệu quả tạo động lực nhằm nâng cao năng suất và giữ chân nhân sự chất lượng cao. Do đó, việc nghiên cứu thực trạng và đổi mới công tác tạo động lực cho người lao động tại các TĐKTNN đặt dưới góc độ quản lý kinh tế là yêu cầu cấp thiết.

Mục tiêu nghiên cứu

Mục đích nghiên cứu tổng quát của luận án là làm rõ cơ sở lý thuyết về động lực và tạo động lực; trên cơ sở đó nghiên cứu thực trạng và đề xuất các biện pháp nâng cao chất lượng công tác tạo động lực cho người lao động tại các TĐKTNN ở Việt Nam ở cả cấp độ vĩ mô (quản lý nhà nước) và vi mô (quản trị doanh nghiệp). Các mục tiêu cụ thể gồm:

  1. Nghiên cứu làm rõ những vấn đề lý luận và những điển hình về tạo động lực cho người lao động trên thế giới nhằm rút ra bài học kinh nghiệm cho các nhà hoạch định chính sách và các TĐKTNN ở Việt Nam.
  2. Nghiên cứu làm rõ thực tiễn tạo động lực cho người lao động tại các TĐKTNN ở Việt Nam để nhận định đúng đắn về công tác này, chỉ ra những tồn tại, hạn chế cần khắc phục.
  3. Kết hợp điều tra bảng hỏi và nghiên cứu tài liệu để phân tích kết quả, đưa ra các kiến nghị về chính sách quản lý nhà nước và công tác quản lý nguồn nhân lực tại các TĐKTNN ở Việt Nam nhằm đổi mới công tác tạo động lực cho người lao động.

Câu hỏi nghiên cứu

Luận án giải quyết ba câu hỏi nghiên cứu chính:

  1. Các vấn đề lý luận về động lực, tạo động lực cho người lao động và những điển hình quản lý nhà nước trong tạo động lực cho người lao động ở trong nước và ngoài nước là gì?
  2. Thực trạng quản lý nhà nước về tạo động lực cho người lao động tại các TĐKTNN ở Việt Nam cả ở tầm vĩ mô và vi mô như thế nào?
  3. Bối cảnh, phương hướng và giải pháp đổi mới công tác tạo động lực cho các TĐKTNN ở Việt Nam đến những năm 2025 - 2030 là gì?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác quản lý nguồn nhân lực và tạo động lực cho người lao động tại các TĐKTNN ở Việt Nam; người lao động đang công tác tại các TĐKTNN (tập trung vào khối văn phòng và người lao động trực tiếp sản xuất, cung ứng dịch vụ); quan điểm chính sách lao động của các nhà hoạch định chính sách; các mô hình quản lý nguồn nhân lực và thể chế chính sách lao động tại một số quốc gia.
  • Phạm vi nội dung: Các khái niệm, vai trò, phương thức, mô hình tạo động lực cho người lao động tiếp cận từ cơ sở chính sách nhà nước và thực tiễn hoạt động của doanh nghiệp.
  • Phạm vi không gian: Các TĐKTNN tại Việt Nam bao gồm công ty mẹ và các công ty con trên phạm vi cả nước; mở rộng nghiên cứu kinh nghiệm tại các quốc gia thuộc Châu Á, Châu Âu, Châu Phi.
  • Phạm vi thời gian: Quá trình nghiên cứu thực hiện từ năm 2014 đến hết năm 2017; dữ liệu phân tích thực trạng tập trung vào giai đoạn 2009 – 2017 (tính từ mốc ban hành Nghị định số 101/2009/NĐ-CP về thí điểm thành lập, tổ chức, hoạt động và quản lý TĐKTNN).

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Các hướng nghiên cứu trước đây

Tác giả luận án đã hệ thống hóa và phân loại các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước theo bốn nhóm nội dung chính:

  1. Về động lực và tạo động lực cho người lao động:

    • Nghiên cứu quốc tế: Raymond N. Cheser (1998) nghiên cứu tác động của phương pháp quản lý Kaizen Nhật Bản đối với động lực người lao động trong ngành sản xuất tại Hoa Kỳ; Lycourgos Hadjiphanis nghiên cứu việc tạo động lực trong các tổ chức quy mô lớn tại Cộng hòa Síp; Xiaoyun Wang, Nealia Sue Bruning và Siqing Peng khảo sát 167 doanh nghiệp tại Trung Quốc so sánh quản trị nhân sự giữa doanh nghiệp quốc doanh, dân doanh và FDI; Ovidiu-Iliuta Dobre (2013) làm rõ mối quan hệ giữa động lực nhân viên và hiệu quả hoạt động của tổ chức.
    • Nghiên cứu trong nước: Đào Phú Quý (2010) ứng dụng Thuyết nhu cầu Maslow đối với việc động viên cán bộ công chức cấp xã tại Nghệ An; Trương Minh Đức (2011) sử dụng mô hình định lượng đánh giá mức độ tạo động lực tại Công ty TNHH Ericsson Việt Nam; Hoàng Thị Hồng Lộc và Nguyễn Quốc Nghi (2014) xây dựng khung lý thuyết động lực làm việc khu vực công dựa trên 5 bậc nhu cầu Maslow với 26 biến quan sát; Nguyễn Văn Hiệp và Nguyễn Thị Quynh (2014) khảo sát 322 phiếu tại các doanh nghiệp FDI ở Đồng Nai; Nguyễn Thị Phương Lan (2015) nghiên cứu hệ thống công cụ tạo động lực cho công chức hành chính nhà nước; Lê Ngọc Nương và cộng sự (2017) ứng dụng phân tích EFA và hồi quy đa biến kiểm chứng 7 nhóm yếu tố ảnh hưởng đến động lực lao động tại Công ty CP Quản lý xây dựng giao thông Thái Nguyên.
  2. Về tập đoàn kinh tế và lao động trong tập đoàn kinh tế:

    • Nghiên cứu quốc tế: Phân tích sự hình thành tập đoàn tại Hoa Kỳ từ năm 1905, xu hướng hình thành TĐKTNN tại Tây Âu sau Chiến tranh thế giới thứ hai và thực trạng tái cơ cấu, cắt giảm 1/3 nhân công tại các TĐKTNN Trung Quốc giai đoạn 1978-1997 do thua lỗ kéo dài.
    • Nghiên cứu trong nước: Trần Đình Thiên và cộng sự (2014) nghiên cứu tái cơ cấu doanh nghiệp nhà nước; Nguyễn Khương (2012) phân tích mô hình quản lý công ty mẹ - công ty con và chiến lược phát triển tập đoàn kinh tế.
  3. Về quản lý nhà nước đối với các tập đoàn kinh tế:

    • Nghiên cứu quốc tế: Đánh giá sự can thiệp của nhà nước qua hệ thống luật pháp tài sản tại Hoa Kỳ, mô hình cải cách thể chế đón đầu tại Pháp và phương thức quản lý chấp nhận sai sót để điều chỉnh thể chế tại Trung Quốc.
    • Nghiên cứu trong nước: Nguyễn Thế Bính (2014) phân tích yêu cầu tái cơ cấu TĐKTNN giai đoạn 2005-2014; Trần Kim Hào và cộng sự (2015) trong đề tài khoa học cấp nhà nước của Viện Nghiên cứu Quản lý Kinh tế Trung ương đề xuất các nguyên tắc thị trường và hoàn thiện khung khổ pháp trị đối với tập đoàn kinh tế.
  4. Về vai trò của nhà nước trong tạo động lực và phát triển nguồn nhân lực:

    • Nghiên cứu quốc tế: Phân tích chính sách đào tạo lao động tại các quốc gia vùng Baltic (Estonia, Latvia, Lithuania) và chính sách thị trường lao động chủ động/thụ động tại Tây Âu (Đức, Thụy Sỹ, Đan Mạch, Pháp, Thụy Điển, Anh Quốc).
    • Nghiên cứu trong nước: Lê Thị Mỹ Linh (2009) về phát triển nhân lực trong doanh nghiệp nhỏ và vừa; Hà Thị Hằng (2013) về phát triển nguồn nhân lực tại Thừa Thiên Huế; Lưu Đức Hải (2015) chủ trì đề tài cấp nhà nước KX.10/11-15 xây dựng bộ chỉ tiêu và phương pháp dự báo nhân lực chất lượng cao của Việt Nam đến năm 2035.

Khoảng trống nghiên cứu luận án lựa chọn giải quyết

Từ việc tổng hợp các công trình đã công bố, luận án xác định 4 vấn đề chưa được giải quyết đầy đủ:

  1. Thiếu một khung lý thuyết tích hợp giữa thể chế kinh tế - xã hội và các thang bậc nhu cầu cá nhân phù hợp với đặc thù quản lý của Việt Nam để nghiên cứu tạo động lực trong doanh nghiệp nhà nước quy mô lớn.
  2. Chưa có công trình làm rõ quan điểm của các nhà hoạch định chính sách vĩ mô gắn với thực tiễn các công cụ tạo động lực cụ thể tại các TĐKTNN ở Việt Nam.
  3. Thiếu dữ liệu thực nghiệm đo lường cảm nhận và mức độ hài lòng của người lao động trong các TĐKTNN đối với các chính sách tạo động lực đang được thực thi.
  4. Chưa có hệ thống giải pháp đồng bộ kết hợp giữa đổi mới quản lý nhà nước (tầm vĩ mô) và đổi mới quản trị nhân sự nội bộ tại các TĐKTNN (tầm vi mô) định hướng đến năm 2025 và 2030.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và khung phân tích

Luận án xây dựng khung phân tích kết hợp giữa lý thuyết thể chế kinh tế - xã hội và Thang bậc nhu cầu của A. Maslow (1943), đồng thời kế thừa các học thuyết kinh điển về quản trị và tâm lý học hành vi:

  • Lý thuyết tự quyết và đánh giá nhận thức (Cognitive Evaluation Theory) của Deci và Ryan (1975, 2000): Phân định động lực thành động lực nội tại (gắn với cảm nhận năng lực cá nhân, tính tự quyết, tính nhân quả từ bên trong) và động lực ngoại vi (gồm quy định bên ngoài, quy định tự thân, quy định mang tính xác định và quy định mang tính hợp nhất).
  • Học thuyết Tháp nhu cầu của Abraham Maslow (1943): Chia nhu cầu con người thành 5 bậc từ thấp đến cao. Luận án mã hóa các nhu cầu này thành 15 biến quan sát cụ thể gắn với môi trường TĐKTNN:
Nhóm nhu cầu theo Tháp Maslow Mã biến quan sát Nội dung cụ thể của biến quan sát trong TĐKTNN
Nhu cầu sinh lý SL1 Mức lương, thưởng về tài chính (thu nhập định kỳ, thưởng theo chu kỳ)
SL2 Không gian làm việc (điều kiện vệ sinh, không khí, trang trí)
SL3 Cơ sở vật chất nơi làm việc (trang thiết bị, tiện nghi, nơi nghỉ ngơi)
Nhu cầu an toàn AT1 An toàn trong lao động (trang thiết bị bảo hộ, quy chuẩn an toàn)
AT2 Công việc ổn định (bảo đảm vị trí dài hạn, thu nhập ổn định)
AT3 Hoạt động công đoàn (bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người lao động)
Nhu cầu xã hội XH1 Quan hệ với đồng nghiệp (tương tác, hợp tác, hoạt động đội ngũ)
XH2 Quan hệ với cấp trên (khoảng cách quyền lực, sự quan tâm chỉ đạo)
XH3 Quan hệ với cộng đồng (hoạt động công ích, phong trào xã hội, từ thiện)
Nhu cầu được tôn trọng TT1 Vị trí công tác hiện tại (quyền hạn, trách nhiệm, nguồn lực kiểm soát)
TT2 Sự ghi nhận của tổ chức (khen thưởng, danh hiệu, vinh danh thành tích)
TT3 Sự tôn trọng của đồng nghiệp (sự ủng hộ, tôn trọng chuyên môn và quyền riêng tư)
Nhu cầu tự thể hiện bản thân BT1 Cơ hội học tập và đào tạo (bồi dưỡng nâng cao trình độ)
BT2 Cơ hội thăng tiến (lộ trình phát triển nghề nghiệp rõ ràng)
BT3 Sự phù hợp về chuyên môn (bố trí công việc đúng năng lực, sở trường)
Nhân khẩu học (Biến trung gian) NKH1, NKH2, NKH3 Độ tuổi (NKH1), Giới tính (NKH2), Thu nhập (NKH3)
  • Các lý thuyết bổ trợ khác: Thuyết kỳ vọng của Victor Vroom, Thuyết đặc điểm công việc của Hackman và Oldham, Thuyết nhu cầu thành đạt của David McClelland, Mô hình nhân tố tạo động lực của Walker, Nghiên cứu các nhân tố thúc đẩy của Kenneth Kovach (1995, 1999) và Pia DiPaola Clark (2010).

Phương pháp nghiên cứu

Luận án áp dụng phương pháp tiếp cận kết hợp định tính và định lượng (mixed methods), sử dụng kỹ thuật tam giác đạc (triangulation) để đối chiếu thông tin từ văn bản thể chế, dữ liệu báo cáo thứ cấp và kết quả khảo sát thực địa sơ cấp.

  1. Phương pháp chọn mẫu:

    • Áp dụng phương pháp lấy mẫu phi xác suất theo kỹ thuật bao phủ quan hệ (snowball sampling).
    • Quy mô mẫu dự kiến từ 800 đến 1.000 đối tượng tại các TĐKTNN. Quá trình lấy mẫu chia làm 2 giai đoạn:
      • Giai đoạn 1 (năm 2016): Thu thập khoảng 100 phiếu khảo sát hợp lệ từ nhóm lao động khối văn phòng qua đào tạo.
      • Giai đoạn 2 (đầu năm 2017): Thu thập từ 600 đến 900 phiếu khảo sát hợp lệ từ nhóm lao động trực tiếp sản xuất, cung ứng dịch vụ.
  2. Phương pháp thu thập dữ liệu:

    • Dữ liệu sơ cấp: Thu thập qua bảng hỏi trực tuyến và bảng hỏi phát trực tiếp; kết hợp phương pháp quan sát thực địa và phỏng vấn không cấu trúc với các cán bộ quản lý và người lao động.
    • Dữ liệu thứ cấp: Báo cáo tài chính, báo cáo thường niên giai đoạn 2009-2017 của 10 TĐKTNN (gồm EVN, Petrolimex, PVN, Viettel, Vinachem, Vinacomin, Vinatex, VNPT, VRG, Tập đoàn Bảo Việt), các văn bản quy phạm pháp luật của Nhà nước và số liệu thống kê lao động - việc làm.
  3. Phương pháp phân tích dữ liệu:

    • Phân tích định tính: Sử dụng các phương pháp lịch sử cụ thể, tổng hợp, khái quát hóa, quy nạp, nội suy, ngoại suy, đối chiếu so sánh và phương pháp dự báo.
    • Phân tích định lượng: Dữ liệu khảo sát được làm sạch trên Microsoft Excel 2013 và xử lý bằng phần mềm SPSS phiên bản 22. Các kỹ thuật thống kê áp dụng gồm: kiểm định độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach's Alpha, kiểm định tính thích hợp của phân tích nhân tố bằng chỉ số KMO và kiểm định Bartlett's, phân tích nhân tố khám phá (EFA), phân tích tương quan Pearson, phân tích phương sai một yếu tố (ANOVA) để kiểm định sự khác biệt giữa các nhóm nhân khẩu học, và phân tích mô hình hồi quy tuyến tính bội.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan các nghiên cứu về vấn đề tạo động lực cho người lao động tại các tập đoàn kinh tế nhà nước

Chương 1 tập trung hệ thống hóa các nghiên cứu trong và ngoài nước về động lực, các nhân tố cấu thành động lực, và quản lý nhà nước đối với TĐKTNN. Tác giả chỉ ra rằng các công trình quốc tế chủ yếu tập trung vào các tập đoàn tư nhân tại các nền kinh tế phát triển hoặc quá trình chuyển đổi tại Trung Quốc, trong khi các nghiên cứu trong nước chủ yếu dừng lại ở các cơ quan hành chính công hoặc doanh nghiệp nhỏ và vừa. Trên cơ sở 4 khoảng trống nghiên cứu đã xác lập, tác giả xác định 3 mục tiêu cụ thể, 3 câu hỏi nghiên cứu, đối tượng, phạm vi không gian và thời gian nghiên cứu (2009 - 2017). Đồng thời, chương này thiết lập quy trình nghiên cứu tổng quát gồm 5 bước và giới thiệu phương pháp lấy mẫu bao phủ quan hệ cùng phương pháp xử lý dữ liệu qua phần mềm SPSS 22.

Chương 2: Cơ sở lý luận về tạo động lực cho người lao động và quản lý nhà nước đối với tạo động lực cho người lao động tại các tập đoàn kinh tế nhà nước

Chương 2 trình bày khung lý luận toàn diện về động lực lao động, các học thuyết tâm lý học quản trị và quản lý nhà nước đối với quá trình tạo động lực trong TĐKTNN. Luận án làm rõ bản chất của động lực nội tại và động lực ngoại vi theo thuyết tự quyết, đồng thời phân tích sự thay đổi trong nhận thức của người lao động đối với 10 nhân tố thúc đẩy qua các thời kỳ lịch sử dựa trên các nghiên cứu thực nghiệm của Kovach và Clark:

Nhân tố thúc đẩy (Reward Factors) Thứ hạng theo Kovach (1995) Thứ hạng theo Clark (2010) Mức độ thay đổi thứ hạng
Công việc thú vị 1 1 0
Được công nhận về khối lượng công việc hoàn thành 2 4 -2
Cảm giác được thấu hiểu mọi thứ liên quan 3 7 -4
Công việc ổn định 4 6 -2
Mức lương tốt 5 2 +3
Thăng tiến và phát triển trong tổ chức 6 5 +1
Điều kiện làm việc tốt 7 3 +4
Sự gắn bó cá nhân của người quản lý với người lao động 8 8 0
Các nguyên tắc làm việc tế nhị, tôn trọng người lao động 9 9 0
Nhận được giúp đỡ có tính cảm thông với các vấn đề cá nhân 10 10 0

Bên cạnh đó, chương 2 làm rõ đặc điểm pháp lý và kinh tế của TĐKTNN, phân loại lao động (lao động quản lý, lao động chuyên môn/văn phòng, lao động trực tiếp), vai trò của các chủ thể (Nhà nước, doanh nghiệp, tổ chức công đoàn). Luận án xác định các nội dung quản lý nhà nước gồm: ban hành thể chế chính sách tiền lương, bảo hiểm xã hội, an toàn vệ sinh lao động, đào tạo phát triển nguồn nhân lực và kiểm tra, giám sát. Tác giả cũng đúc kết kinh nghiệm quản lý từ Hoa Kỳ, Pháp, Trung Quốc, các quốc gia vùng Baltic và Tây Âu để rút ra bài học cho Việt Nam.

Chương 3: Thực trạng tạo động lực cho người lao động và quản lý nhà nước đối với tạo động lực cho người lao động tại các tập đoàn kinh tế nhà nước ở Việt Nam

Chương 3 phân tích thực trạng sử dụng lao động và kết quả hoạt động tại 10 TĐKTNN Việt Nam giai đoạn 2009 - 2017:

  • Thực trạng tài chính và lao động: Giai đoạn 2014-2016, 10 TĐKTNN sử dụng khoảng 490 nghìn lao động. Ngoại trừ PVN và Viettel có kết quả kinh doanh vượt trội, 8 tập đoàn còn lại có mức sinh lời thấp, lợi nhuận sau thuế bình quân chỉ đạt khoảng 15.000 tỷ VNĐ/năm. Thu nhập bình quân hàng tháng của người lao động có sự chênh lệch lớn giữa các ngành (viễn thông, dầu khí có mức thu nhập cao, trong khi dệt may, hóa chất, cao su ở mức thấp hơn).
  • Kết quả phân tích định lượng:
    • Thang đo được kiểm định độ tin cậy bằng hệ số Cronbach's Alpha và kiểm định tính phù hợp qua chỉ số KMO và Bartlett's.
    • Phân tích EFA trích xuất được các nhân tố tác động chính đến động lực làm việc.
    • Kết quả phân tích ANOVA một chiều chỉ ra sự khác biệt có ý nghĩa thống kê theo độ tuổi đối với biến an toàn công việc (AT2); theo giới tính đối với các biến quan hệ xã hội (XH1, XH3) và sự tôn trọng của đồng nghiệp (TT3); theo mức thu nhập đối với sự ghi nhận của tổ chức (TT2); và theo đơn vị công tác đối với các biến về cơ hội học tập (BT1), thăng tiến (BT2) và sự phù hợp chuyên môn (BT3).
    • Mô hình hồi quy tuyến tính bội khẳng định mối liên hệ thuận chiều giữa các nhóm nhân tố nhu cầu (sinh lý, an toàn, xã hội, tôn trọng, tự thể hiện) với mức độ động lực của người lao động.
  • Thực trạng quản lý nhà nước: Luận án rà soát hệ thống chính sách tiền lương tối thiểu vùng (giai đoạn 2009 - 2017), tỷ lệ đóng bảo hiểm xã hội (giai đoạn 2007 - 2017) và các quy định về an toàn lao động. Tác giả đánh giá những thành quả đạt được (đảm bảo việc làm cơ bản, thực hiện chế độ bảo hiểm), đồng thời chỉ rõ các hạn chế: cơ chế phân phối tiền lương còn mang tính bình quân, chưa phản ánh đúng chỉ số đo lường hiệu quả công việc (KPI), môi trường làm việc ở một số đơn vị sản xuất trực tiếp chưa bảo đảm, hoạt động công đoàn còn hình thức và khoảng cách quyền lực lớn.

Chương 4: Phương hướng, giải pháp tạo động lực cho người lao động và đổi mới quản lý nhà nước đối với tạo động lực cho người lao động tại các tập đoàn kinh tế nhà nước ở Việt Nam thời kỳ tới

Chương 4 xây dựng hệ thống giải pháp cho hai cấp độ đến năm 2025 và định hướng đến năm 2030 dựa trên dự báo bối cảnh phát triển và nhu cầu sử dụng lao động của TĐKTNN:

  • Giải pháp tại các TĐKTNN (Cấp vi mô đến năm 2025):
    1. Hoàn thiện hệ thống đãi ngộ tài chính: Xây dựng quy chế trả lương, thưởng gắn chặt với đánh giá hiệu quả công việc theo hệ thống chỉ số KPI, xóa bỏ tính bình quân.
    2. Cải thiện môi trường làm việc và điều kiện an toàn lao động: Thiết lập chu kỳ nâng cao an toàn lao động, hiện đại hóa cơ sở vật chất, trang bị đầy đủ phương tiện bảo hộ đạt chuẩn.
    3. Thỏa mãn nhu cầu xã hội và tôn trọng: Xây dựng văn hóa doanh nghiệp minh bạch, thu hẹp khoảng cách quyền lực giữa lãnh đạo và nhân viên, thiết lập cơ chế ghi nhận thành tích kịp thời.
    4. Đào tạo và phát triển nghề nghiệp: Xây dựng lộ trình thăng tiến rõ ràng, tổ chức các chương trình đào tạo nâng cao kỹ năng, bố trí công việc phù hợp với năng lực chuyên môn.
  • Giải pháp đổi mới quản lý nhà nước (Cấp vĩ mô đến năm 2025, định hướng 2030):
    1. Hoàn thiện khung pháp lý về quản lý lao động và tiền lương trong DNNN theo hướng trao quyền tự chủ thực chất cho doanh nghiệp trong việc xác định quỹ lương và tuyển dụng nhân sự.
    2. Cải cách chính sách bảo hiểm xã hội và phúc lợi, điều chỉnh mức lương tối thiểu vùng phù hợp với biến động kinh tế - xã hội.
    3. Đổi mới phương thức giám sát, kiểm tra của chủ sở hữu nhà nước, tách bạch chức năng quản lý nhà nước và chức năng quản trị kinh doanh của đại diện chủ sở hữu vốn tại TĐKTNN.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt lý luận

  1. Hệ thống hóa và bổ sung lý luận về tạo động lực cho người lao động dưới góc độ quản lý kinh tế, tích hợp khung thể chế kinh tế - xã hội với mô hình Tháp nhu cầu của A. Maslow để phân tích đối tượng lao động trong các tập đoàn kinh tế thuộc sở hữu nhà nước.
  2. Thiết lập khung phân tích định lượng chi tiết gồm 5 nhóm nhân tố nhu cầu (15 biến quan sát) và nhóm biến trung gian nhân khẩu học (độ tuổi, giới tính, thu nhập) nhằm đo lường mức độ tác động đến động lực làm việc trong bối cảnh văn hóa và thể chế của Việt Nam.

Đóng góp về mặt thực tiễn

  1. Cung cấp bộ dữ liệu thực chứng phản ánh thực trạng tài chính, năng suất lao động và cảm nhận của người lao động tại 10 TĐKTNN ở Việt Nam trong giai đoạn 2009 - 2017.
  2. Phát hiện và kiểm chứng thực nghiệm sự khác biệt có ý nghĩa thống kê về mức độ thỏa mãn các nhu cầu (an toàn, xã hội, tôn trọng, tự hoàn thiện) theo các biến nhân khẩu học và đơn vị công tác tại các TĐKTNN.
  3. Đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ ở cả hai cấp độ: giải pháp quản trị nhân lực nội bộ tại TĐKTNN và giải pháp hoàn thiện thể chế quản lý nhà nước về lao động, tiền lương, bảo hiểm xã hội định hướng đến năm 2025 và 2030.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của luận án:
    • Phương pháp chọn mẫu áp dụng là phương pháp phi xác suất (bao phủ quan hệ - snowball sampling) do tác giả gặp khó khăn trong việc tiếp cận danh sách đầy đủ toàn bộ người lao động thuộc 10 TĐKTNN trên cả nước.
    • Dữ liệu phân tích tập trung chủ yếu vào giai đoạn 2009 - 2017 (tính từ thời điểm ban hành Nghị định số 101/2009/NĐ-CP), chưa bao quát được các biến động thể chế sau năm 2017.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo:
    • Mở rộng quy mô mẫu và áp dụng phương pháp chọn mẫu xác suất phân tầng khi có điều kiện tiếp cận cơ sở dữ liệu nhân sự đầy đủ của các tập đoàn.
    • Đi sâu phân tích so sánh đặc thù tạo động lực theo từng lĩnh vực ngành nghề kinh doanh riêng biệt (công nghiệp khai thác, năng lượng, viễn thông, thương mại dịch vụ) trong khối doanh nghiệp nhà nước.
    • Đánh giá tác động của các văn bản chính sách mới về cơ chế quản lý vốn nhà nước và đổi mới tiền lương được ban hành trong giai đoạn tiếp theo.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo chuyên khảo cho các đối tượng sau:

  • Cơ quan quản lý nhà nước (Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Viện Nghiên cứu Quản lý Kinh tế Trung ương): Cung cấp luận cứ khoa học và số liệu thực trạng phục vụ công tác hoạch định thể chế quản lý lao động, cải cách chính sách tiền lương và giám sát DNNN.
  • Lãnh đạo và các nhà quản trị nhân sự tại các TĐKTNN: Tham khảo thang đo 15 biến quan sát và các giải pháp vi mô để xây dựng chính sách tiền lương theo KPI, cải thiện môi trường lao động và thiết kế lộ trình phát triển nghề nghiệp nhằm duy trì nguồn nhân lực.
  • Nghiên cứu sinh, giảng viên và học viên chuyên ngành Quản lý kinh tế, Quản trị nguồn nhân lực: Tham khảo mô hình nghiên cứu kết hợp giữa Tháp Maslow và Thể chế, quy trình xử lý dữ liệu SPSS (EFA, ANOVA, Hồi quy) và nguồn tổng quan tài liệu về tạo động lực trong khu vực doanh nghiệp nhà nước.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án sử dụng khung lý thuyết nào làm nền tảng để phân tích động lực của người lao động? Luận án tích hợp lý thuyết thể chế kinh tế - xã hội với Tháp nhu cầu 5 bậc của Abraham Maslow (1943), kết hợp Thuyết tự quyết và đánh giá nhận thức của Deci và Ryan (2000). Mô hình nghiên cứu cụ thể hóa 5 bậc nhu cầu thành 15 biến quan sát (SL1-SL3, AT1-AT3, XH1-XH3, TT1-TT3, BT1-BT3) và phân tích tác động điều tiết của các biến nhân khẩu học (độ tuổi, giới tính, thu nhập).

2. Phương pháp chọn mẫu và quy mô khảo sát của luận án được thực hiện như thế nào? Do không thể tiếp cận danh sách đầy đủ của tổng thể, luận án áp dụng phương pháp chọn mẫu phi xác suất theo kỹ thuật bao phủ quan hệ (snowball sampling). Quy mô khảo sát hướng tới 800 - 1.000 đối tượng, chia làm 2 giai đoạn: Giai đoạn 1 (2016) thu 100 phiếu hợp lệ từ lao động khối văn phòng; Giai đoạn 2 (đầu năm 2017) thu 600 - 900 phiếu hợp lệ từ lao động trực tiếp sản xuất và dịch vụ tại các TĐKTNN.

3. Luận án sử dụng những công cụ và kỹ thuật thống kê nào để xử lý dữ liệu định lượng? Dữ liệu khảo sát được làm sạch trên Microsoft Excel 2013 và xử lý bằng phần mềm SPSS phiên bản 22. Các kỹ thuật thống kê gồm: kiểm định độ tin cậy Cronbach's Alpha, kiểm định KMO và Bartlett's, phân tích nhân tố khám phá (EFA), phân tích tương quan Pearson, phân tích phương sai một yếu tố (ANOVA) và mô hình hồi quy tuyến tính bội.

4. Sự khác biệt về thứ hạng của các nhân tố thúc đẩy giữa nghiên cứu của Kovach (1995) và Clark (2010) được luận án dẫn chứng ra sao? Theo tổng hợp của luận án, năm 1995 nhân tố "Được công nhận về khối lượng công việc hoàn thành" xếp thứ 2 và "Mức lương tốt" xếp thứ 5. Đến năm 2010 trong nghiên cứu của Clark, "Mức lương tốt" tăng 3 bậc lên vị trí thứ 2, "Điều kiện làm việc tốt" tăng 4 bậc lên vị trí thứ 3, trong khi "Công việc thú vị" duy trì vị trí số 1 ở cả hai thời điểm.

5. Thực trạng hiệu quả kinh doanh của 8/10 TĐKTNN (ngoại trừ PVN và Viettel) giai đoạn 2014-2016 được ghi nhận như thế nào? Với tổng số khoảng 490 nghìn lao động trong 10 tập đoàn, tổng lợi nhuận sau thuế của 8 tập đoàn (trừ PVN và Viettel) chỉ đạt khoảng 15.000 tỷ VNĐ trong giai đoạn 2014-2016. Năng suất lao động tính theo lợi nhuận bình quân của 8 tập đoàn này chỉ đạt 30.244 VNĐ/lao động/năm, chênh lệch lớn so với mức 125.000 VNĐ/lao động/năm của doanh nghiệp tư nhân Vingroup năm 2016.


Kết luận

Luận án tiến sĩ kinh tế của Phan Minh Đức đã hoàn thành việc hệ thống hóa cơ sở lý luận và đánh giá thực trạng công tác tạo động lực cho người lao động tại các TĐKTNN ở Việt Nam giai đoạn 2009 - 2017 dưới góc độ quản lý kinh tế. Thông qua phương pháp tiếp cận kết hợp định tính và định lượng với phần mềm SPSS 22, công trình đã làm rõ mối quan hệ giữa các thang bậc nhu cầu Maslow, yếu tố thể chế và mức độ động lực của người lao động. Trên cơ sở đó, luận án đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ ở cấp độ quản lý nhà nước và quản trị doanh nghiệp giai đoạn đến năm 2025, định hướng đến năm 2030, đóng góp nguồn tài liệu tham khảo cho công tác nghiên cứu và hoạch định chính sách kinh tế.