Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ kinh tế của tác giả Hoàng Thị Huyền với đề tài "Tổ chức hệ thống thông tin kế toán quản trị nhằm tăng cường quản trị chi phí xây lắp trong các doanh nghiệp thuộc Tổng công ty Sông Đà" được thực hiện tại Học viện Tài chính dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS. Mai Ngọc Anh và PGS.TS. Vũ Đức Chính, bảo vệ năm 2018 thuộc chuyên ngành Kế toán (Mã số đào tạo trình độ tiến sĩ: 9.01).
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp xây lắp tại Việt Nam nói chung và Tổng công ty Sông Đà nói riêng trong giai đoạn 2012–2017 gặp nhiều khó khăn do áp lực cạnh tranh gay gắt, chi phí đầu vào biến động và yêu cầu tái cơ cấu toàn diện. Ngày 15 tháng 01 năm 2013, Bộ trưởng Bộ Xây dựng đã ban hành Quyết định số 50/QĐ-BXD phê duyệt Đề án Tái cấu trúc Tổng công ty Sông Đà giai đoạn 2012–2015, định hướng đến năm 2020 nhằm tập trung vào các ngành nghề kinh doanh cốt lõi như tổng thầu xây dựng và tổng thầu EPC các công trình trọng điểm.
Để thích ứng với quá trình tái cấu trúc và nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp thành viên thuộc Tổng công ty Sông Đà đòi hỏi phải hoàn thiện công cụ quản trị chi phí. Tuy nhiên, hệ thống kế toán tại các đơn vị này chủ yếu tập trung vào việc cung cấp thông tin kế toán tài chính phục vụ mục đích báo cáo ra bên ngoài. Công tác kế toán quản trị nói chung và tổ chức hệ thống thông tin kế toán quản trị chi phí nói riêng còn bộc lộ nhiều hạn chế: chưa chú trọng thu thập thông tin dự báo tương lai, phân loại chi phí chưa gắn chặt với mức độ hoạt động và thẩm quyền kiểm soát, phương pháp xác định chi phí chủ yếu dựa trên kỹ thuật truyền thống, phân tích chi phí còn đơn giản và việc phân quyền, kiểm soát, bảo mật dữ liệu kế toán giữa văn phòng công ty với các ban điều hành công trường còn phân tán. Khoảng trống nghiên cứu đặt ra là cần thiết lập một khuôn khổ tổ chức hệ thống thông tin kế toán quản trị chi phí hoàn chỉnh theo chu trình xử lý thông tin, gắn liền với đặc thù xây lắp và bối cảnh tái cấu trúc của Tổng công ty Sông Đà.
Mục tiêu nghiên cứu
- Mục tiêu tổng quát: Tìm ra giải pháp phù hợp để hoàn thiện tổ chức hệ thống thông tin kế toán quản trị nhằm tăng cường quản trị chi phí xây lắp trong các doanh nghiệp thuộc Tổng công ty Sông Đà, đáp ứng yêu cầu quản lý của doanh nghiệp.
- Mục tiêu cụ thể:
- Hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản về tổ chức hệ thống thông tin kế toán quản trị nhằm tăng cường quản trị chi phí trong doanh nghiệp.
- Nghiên cứu, khảo sát thực trạng, phân tích, đánh giá mặt ưu điểm và hạn chế còn tồn tại của tổ chức hệ thống thông tin kế toán quản trị nhằm tăng cường quản trị chi phí xây lắp trong các doanh nghiệp thuộc Tổng công ty Sông Đà.
- Đề xuất các giải pháp hoàn thiện tổ chức hệ thống thông tin kế toán quản trị nhằm tăng cường quản trị chi phí xây lắp trong các doanh nghiệp thuộc Tổng công ty Sông Đà.
Câu hỏi nghiên cứu
Luận án giải quyết 4 câu hỏi nghiên cứu:
- (i) Nhà quản lý cần các thông tin gì để thực hiện chức năng quản trị chi phí?
- (ii) Các nội dung cơ bản của tổ chức hệ thống thông tin kế toán quản trị trong mỗi doanh nghiệp là gì?
- (iii) Những vấn đề tồn tại trong tổ chức hệ thống thông tin kế toán quản trị trong các doanh nghiệp thuộc Tổng công ty Sông Đà nhằm tăng cường quản trị chi phí xây lắp?
- (iv) Tổ chức hệ thống thông tin kế toán quản trị trong các doanh nghiệp thuộc Tổng công ty Sông Đà cần được hoàn thiện các nội dung nào để tăng cường quản trị chi phí xây lắp?
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Tổ chức hệ thống thông tin kế toán quản trị nhằm tăng cường quản trị chi phí xây lắp trong các doanh nghiệp nói chung và các doanh nghiệp thuộc Tổng công ty Sông Đà nói riêng.
- Phạm vi không gian: Tập trung nghiên cứu tại 10 doanh nghiệp xây lắp chủ lực thuộc diện Tổng công ty Sông Đà duy trì sở hữu vốn theo Quyết định số 50/QĐ-BXD của Bộ Xây dựng:
- Công ty cổ phần Sông Đà 2
- Công ty cổ phần Sông Đà 4
- Công ty cổ phần Sông Đà 5
- Công ty cổ phần Sông Đà 6
- Công ty cổ phần Sông Đà 7
- Công ty cổ phần Sông Đà 9
- Công ty cổ phần Sông Đà 10
- Công ty cổ phần Sông Đà 11
- Công ty cổ phần Someco Sông Đà
- Công ty cổ phần Tư vấn Sông Đà
- Phạm vi thời gian: Thu thập và phân tích dữ liệu thực tế giai đoạn 2013–2017; các định hướng và giải pháp đề xuất có tầm nhìn ứng dụng đến năm 2030.
- Phạm vi nội dung: Tiếp cận tổ chức hệ thống thông tin kế toán quản trị theo tiến trình xử lý thông tin (thu nhận, xử lý, phân tích, cung cấp, kiểm soát - lưu trữ - bảo mật) gắn trực tiếp với chức năng quản trị chi phí xây lắp.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Luận án tiến hành tổng thuật các công trình nghiên cứu trong nước và quốc tế liên quan theo bốn nhóm nội dung chính:
1. Các nghiên cứu về hệ thống thông tin kế toán (HTTTKT)
- Nghiên cứu quốc tế: Julie Smith David và cộng sự (1999) xây dựng khung kim tự tháp nghiên cứu để phân loại và định hướng phương pháp luận cho HTTTKT. Nancy A. Bagranoff và cộng sự (2005) định nghĩa HTTTKT là tập hợp dữ liệu và quy trình xử lý nhằm tạo ra thông tin cho người sử dụng, đóng vai trò trung tâm phân phối thông tin toàn doanh nghiệp. D và cộng sự (2008) tại thị trường Tehran, Abed El-Rahman kh. Al-Dalabeeh và Hussein Ali Al-Zeaud (2012) tại Jordan, Bubaker Shareia (2006) tại Libya, Ammar Mohammed Hussein (2011), Ainon Ramli (2013) tại Malaysia, Zsuzsanna (2012), Hongjiang Xu (2003) nghiên cứu về vai trò, sự hài lòng, chất lượng dữ liệu và tính hữu ích của HTTTKT đối với việc ra quyết định của nhà quản trị. Về thành phần cấu thành, Marshall Romney và Paul Steibart (2006), Robert L. Hurt (2010), Gelinas và cộng sự (1999, 2011) xác định HTTTKT gồm 5 thực thể cơ bản: con người, thủ tục, dữ liệu, phần cứng và phần mềm. Về ứng dụng công nghệ thông tin, Ivana Mamic' Sac'cer và Ana Oluic' (Croatia), Hazar Daoud và Mohamed Triki (2013 - Tunisia) nghiên cứu về ảnh hưởng của ERP đến quy trình kế toán, Mohd Shaari Abd Rahman (2008) nghiên cứu kỹ thuật khai thác dữ liệu (data mining) trong HTTTKT khu vực công.
- Nghiên cứu trong nước: Thái Phúc Huy và cộng sự (2012), Vũ Bá Anh (2005, 2015), Nguyễn Mạnh Toàn và Huỳnh Thị Hồng Hạnh (2011), Nguyễn Hữu Đồng (2012), Huỳnh Thị Hồng Hạnh (2015), Lê Thị Hồng (2016), Nguyễn Thanh Quý (2004), Hoàng Văn Ninh (2010). Các nghiên cứu chuyển dần từ cách tiếp cận tổ chức công tác kế toán truyền thống (bộ máy, chứng từ, tài khoản, sổ sách, báo cáo) sang cách tiếp cận dưới góc độ hệ thống và chu trình thông tin trong điều kiện tin học hóa.
2. Các nghiên cứu về hệ thống thông tin kế toán quản trị (HTTT KTQT)
- Avi Rushinek và Sarah F. Rushinek xác định chức năng của HTTT KTQT bao gồm lập kế hoạch, kiểm soát, tổ chức và chỉ đạo. Angie Mohr chỉ ra các đặc tính của thông tin kế toán quản trị: kịp thời, mang tính chọn lọc, phù hợp và được cập nhật liên tục. Đàm Bích Hà và cộng sự (2018) đề xuất mô hình thu thập, xử lý và cung cấp thông tin kế toán hỗ trợ ra quyết định kinh doanh.
- Ở Việt Nam, các tác giả Nguyễn Hoàng Thiên Kim (2012), Trương Thùy Vân (2011), Hồ Mỹ Hạnh (2013), Trần Thị Nhung (2016), Lê Thị Hồng (2016) nghiên cứu HTTT KTQT theo từng giác độ: cấu trúc hệ thống theo phân hệ thông tin (thu thập, xử lý, cung cấp, lưu trữ) hoặc cấu trúc theo các chu trình nghiệp vụ quản trị chi phí (dự toán, thực hiện, kiểm soát).
3. Các nghiên cứu về kế toán quản trị chi phí
- D. Richard Smith (1962), Lin, Kenneth A. Merchant, Yi Ou Yang, Zengbiao Yu (2005), Michèle Pomberg, Hamid Pourjabali, Shirley Daniel và Marinilka Barros (2011) nghiên cứu về lập dự toán theo thẩm quyền kiểm soát, phương pháp chi phí mục tiêu (Target Costing), phương pháp chi phí dựa trên hoạt động (ABC) và hệ thống Just-in-Time (JIT). Z. Jun Lin và Zengbiao Yu (2002) nghiên cứu về kế toán trách nhiệm chi phí.
- Tại Việt Nam, Hoàng Văn Tưởng (2010), Nguyễn Hoản (2012), Trần Thị Dự (2013), Đinh Thị Kim Xuyến (2014), Trần Thị Thu Hường (2014), Đào Thúy Hà (2015), Nguyễn La Soa (2016), Nguyễn Ngọc Quang (2009), Trần Văn Dung (2010) nghiên cứu nhận diện chi phí theo cách ứng xử (biến phí, định phí), phân tích mối quan hệ Chi phí - Khối lượng - Lợi nhuận (CVP), phân tích thông tin chi phí thích hợp, phân tích biến động chi phí và thiết lập hệ thống báo cáo kế toán quản trị bộ phận cho các ngành sản xuất, xi măng, thức ăn chăn nuôi, viễn thông, xây dựng công trình giao thông.
4. Các nghiên cứu liên quan đến Tổng công ty Sông Đà
- Các nghiên cứu của Nguyễn Minh Quang (2011) về huy động vốn qua phát hành trái phiếu; Trần Thị Hậu (2009) về tái cấu trúc mô hình quản lý; Lý Quang Thái (2017) về tái cấu trúc tài chính; Đặng Anh Vinh về thẩm định tài chính dự án đầu tư; Nguyễn Văn Phúc (2016) về giải pháp tài chính nâng cao hiệu quả kinh doanh của các đơn vị xây lắp; Vũ Khánh Lâm (2013) nghiên cứu tại Công ty cổ phần Sông Đà 11; Phạm Lê Vịnh nghiên cứu tại Công ty cổ phần Sông Đà 10.
| Nhóm nghiên cứu |
Đại diện tác giả |
Trọng tâm nghiên cứu |
| HTTT kế toán chung |
Julie Smith David (1999), Bagranoff (2005), Romney & Steibart (2006), Thái Phúc Huy (2012), Vũ Bá Anh (2015) |
Bản chất, thành phần (con người, thủ tục, dữ liệu, phần cứng, phần mềm), ứng dụng CNTT, quy trình vận hành hệ thống. |
| HTTT kế toán quản trị |
Rushinek (1980s), Đàm Bích Hà (2018), Hồ Mỹ Hạnh (2013), Trần Thị Nhung (2016), Lê Thị Hồng (2016) |
Cấu trúc phân hệ thông tin, tiến trình cung cấp thông tin, HTTT dự toán - thực hiện - kiểm soát chi phí. |
| Kế toán quản trị chi phí |
Lin & Yu (2002), Pomberg et al. (2011), Hoàng Văn Tưởng (2010), Nguyễn Hoản (2012), Nguyễn La Soa (2016) |
Nhận diện biến phí/định phí, phương pháp ABC, JIT, kế toán trách nhiệm, phân tích CVP, chi phí thích hợp, báo cáo nội bộ. |
| Thực tiễn tại TCT Sông Đà |
Trần Thị Hậu (2009), Nguyễn Minh Quang (2011), Lý Quang Thái (2017), Nguyễn Văn Phúc (2016) |
Tái cấu trúc tài chính và mô hình quản lý, thẩm định dự án đầu tư, cơ cấu nguồn vốn, nâng cao hiệu quả kinh doanh. |
Khoảng trống nghiên cứu mà luận án lựa chọn giải quyết
Tổng quan cho thấy các công trình trước đây hoặc tiếp cận tổ chức HTTTKT theo cách tổ chức công tác kế toán truyền thống (không còn phản ánh đầy đủ bản chất HTTT hiện đại), hoặc chỉ nghiên cứu cấu trúc HTTT KTQT chung chung mà chưa làm rõ mối quan hệ giữa các thành tố tổ chức (chủ thể, phương tiện, phương pháp, quy trình, kiểm soát) phục vụ trực tiếp cho mục tiêu quản trị chi phí. Mặt khác, các nghiên cứu tại Tổng công ty Sông Đà chủ yếu tập trung vào tái cấu trúc tài chính, cơ cấu nguồn vốn hoặc thẩm định dự án, chưa có công trình nào nghiên cứu toàn diện và chuyên sâu về tổ chức hệ thống thông tin kế toán quản trị nhằm tăng cường quản trị chi phí xây lắp tại các đơn vị thành viên cốt lõi của Tổng công ty.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết và khung phân tích
- Khái niệm và bản chất chi phí: Luận án tiếp cận chi phí theo hai góc độ: kế toán tài chính (các hao phí thực tế phát sinh gắn liền với kỳ kế toán và được ghi nhận trên báo cáo tài chính) và kế toán quản trị (bao gồm cả chi phí thực tế, chi phí ước tính trong tương lai, chi phí cơ hội, chi phí chìm, chi phí chênh lệch).
- Lý thuyết quản trị và chức năng quản trị: Kế thừa quan điểm của Henry Fayol (1916), Donnelly, Stoner & Wankel và Ngô Kim Thanh (2011), quản trị được xác định là quá trình thực hiện 4 chức năng cơ bản: Lập kế hoạch, Tổ chức thực hiện, Kiểm soát và Ra quyết định.
- Nhu cầu thông tin cho quản trị chi phí:
- Góc độ quản trị tác nghiệp: Đòi hỏi thông tin quá khứ và dự toán chi phí để lập kế hoạch hoạt động; thông tin chi phí tiêu chuẩn/định mức để tổ chức thực hiện; báo cáo chi phí theo bộ phận và chi phí biến đổi/cố định để kiểm soát; phân tích chi phí thích hợp/không thích hợp để ra quyết định ngắn hạn.
- Góc độ quản trị chiến lược: Đòi hỏi dữ liệu dự báo chi phí dài hạn từ bên trong và bên ngoài để hỗ trợ hoạch định chiến lược, phân bổ nguồn lực thực thi chiến lược và đánh giá mức độ đạt được mục tiêu chiến lược.
- Khung phân tích tổ chức hệ thống thông tin kế toán quản trị: Được luận án xác lập theo tiến trình xử lý thông tin gồm 5 phân hệ cấu thành:
- Tổ chức hệ thống thu nhận thông tin KTQT: Nội dung thông tin, nguồn thu thập, chủ thể, phương tiện, phương pháp và quy trình thu nhận.
- Tổ chức hệ thống xử lý thông tin KTQT: Chủ thể xử lý, phương tiện kỹ thuật, phương pháp phân loại chi phí, phương pháp xác định chi phí và phương pháp lập dự toán.
- Tổ chức hệ thống phân tích thông tin KTQT: Chủ thể phân tích, phương pháp phân tích (so sánh, phân tích chênh lệch, phân tích CVP, phân tích chi phí thích hợp) và quy trình phân tích.
- Tổ chức hệ thống cung cấp thông tin KTQT: Chủ thể cung cấp, phương tiện và hình thức báo cáo, nội dung các báo cáo kế toán quản trị chi phí.
- Tổ chức hệ thống kiểm soát, lưu trữ và bảo mật thông tin KTQT: Thủ tục kiểm soát nội bộ, quy chế phân quyền truy cập, quy trình lưu trữ và sao lưu dữ liệu kế toán.
Phương pháp nghiên cứu
Luận án kết hợp giữa phương pháp nghiên cứu định tính và phương pháp nghiên cứu định lượng mô tả dựa trên cơ sở phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử:
- Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Thu thập các báo cáo tài chính, báo cáo quản trị nội bộ, đề án tái cấu trúc theo Quyết định số 50/QĐ-BXD, quy chế quản lý nội bộ từ các phòng ban (Kế toán - Tài chính, Kế hoạch, Kỹ thuật) của Tổng công ty Sông Đà và 10 công ty con xây lắp; các văn bản pháp lý của Bộ Tài chính, Bộ Xây dựng và tài liệu chuyên ngành.
- Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp:
- Thiết kế phiếu điều tra: Xây dựng 3 nhóm bảng hỏi khảo sát gửi đến 3 nhóm đối tượng: cán bộ kế toán, cán bộ bộ phận công nghệ thông tin và cán bộ lãnh đạo/quản lý doanh nghiệp. Nội dung bảng hỏi tập trung vào mức độ quan trọng của thông tin chi phí, phương pháp thu thập, tiêu thức phân loại chi phí, phương pháp xác định chi phí, công tác lập dự toán, tình hình phân tích chi phí, báo cáo quản trị và cơ chế phân quyền bảo mật.
- Phương pháp phỏng vấn sâu và quan sát: Phỏng vấn trực tiếp kết hợp qua điện thoại đối với các giám đốc, kế toán trưởng, trưởng phòng kỹ thuật - dự toán; quan sát trực tiếp luồng chứng từ, sổ sách, cơ sở hạ tầng mạng và phần mềm kế toán tại các đơn vị thành viên.
- Phương pháp tổng hợp, xử lý và phân tích dữ liệu:
- Sử dụng phần mềm Microsoft Excel để nhập liệu, làm sạch, mã hóa và tổng hợp kết quả điều tra.
- Vận dụng kỹ thuật thống kê mô tả (tính toán số tuyệt đối, số tương đối, tỷ lệ phần trăm) để lượng hóa thực trạng.
- Áp dụng phương pháp phân tích, so sánh (so sánh theo thời gian, so sánh giữa các đơn vị thành viên, so sánh giữa lý luận và thực tiễn) để đánh giá thực trạng tổ chức hệ thống thông tin kế toán quản trị chi phí.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Những vấn đề lý luận chung về tổ chức hệ thống thông tin kế toán quản trị nhằm tăng cường quản trị chi phí trong doanh nghiệp
Chương 1 hệ thống hóa khung lý luận nền tảng về hệ thống thông tin kế toán quản trị gắn với chức năng quản trị chi phí:
- Khái niệm và vai trò: Làm rõ chi phí dưới góc nhìn quản trị (gồm cả chi phí tương lai và chi phí cơ hội). Quản trị chi phí được xác định là quá trình lập kế hoạch, tổ chức, kiểm soát chi phí nhằm đưa ra các quyết định điều hành đạt mục tiêu kinh doanh.
- Nhu cầu thông tin kế toán theo các chức năng quản trị: Tổng hợp chi tiết nhu cầu thông tin kế toán chi phí phục vụ cả quản trị tác nghiệp (lập kế hoạch, tổ chức thực hiện, kiểm soát, ra quyết định) và quản trị chiến lược (hoạch định, thực thi, đánh giá chiến lược).
- Mô hình tổ chức HTTT KTQT theo tiến trình xử lý thông tin: Xác lập các yêu cầu tổ chức đối với 5 mắt xích:
- Hệ thống thu nhận thông tin: Thu thập cả thông tin quá khứ và thông tin dự báo, số liệu tài chính và phi tài chính.
- Hệ thống xử lý thông tin: Phân loại chi phí theo mối quan hệ với mức độ hoạt động (biến phí, định phí) và theo thẩm quyền kiểm soát; vận dụng các phương pháp xác định chi phí hiện đại và kỹ thuật lập dự toán linh hoạt.
- Hệ thống phân tích thông tin: Thực hiện phân tích biến động chi phí, phân tích điểm hòa vốn, phân tích thông tin chi phí thích hợp.
- Hệ thống cung cấp thông tin: Thiết lập hệ thống báo cáo quản trị nội bộ theo từng trung tâm trách nhiệm và hạng mục công trình.
- Hệ thống kiểm soát, lưu trữ và bảo mật: Thiết kế thủ tục kiểm soát nghiệp vụ, phân quyền sử dụng và bảo mật cơ sở dữ liệu.
- Các nhân tố ảnh hưởng: Phân tích ảnh hưởng của nhu cầu thông tin quản trị, trình độ công nghệ thông tin, năng lực đội ngũ kế toán và đặc thù ngành xây lắp (sản phẩm mang tính đơn chiếc, giá trị lớn, thời gian thi công kéo dài, địa bàn thi công lưu động, phân tán).
Chương 2: Thực trạng tổ chức hệ thống thông tin kế toán quản trị nhằm quản trị chi phí xây lắp trong các doanh nghiệp thuộc Tổng công ty Sông Đà
Chương 2 phản ánh bức tranh thực tế về tổ chức HTTT KTQT chi phí tại 10 doanh nghiệp xây lắp chủ lực thuộc Tổng công ty Sông Đà:
- Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh và quản trị chi phí tại Tổng công ty Sông Đà:
- Tổng công ty Sông Đà - CTCP hoạt động với mô hình công ty mẹ - công ty con, thực hiện nhiều dự án thủy điện, giao thông, hạ tầng trọng điểm quốc gia. Việc triển khai đề án tái cấu trúc theo Quyết định số 50/QĐ-BXD đòi hỏi các doanh nghiệp thành viên phải tăng cường tự chủ và siết chặt kiểm soát chi phí xây lắp.
- Thực trạng tổ chức HTTT KTQT theo 5 khâu:
- Thực trạng thu nhận thông tin: Các đơn vị chủ yếu thu nhận thông tin quá khứ qua hệ thống chứng từ kế toán tài chính phục vụ quyết toán công trình; việc thu thập thông tin dự báo giá cả thị trường, thông tin phi tài chính (tiến độ, năng suất lao động, thời tiết) chưa có quy trình bài bản.
- Thực trạng xử lý thông tin: Phương tiện xử lý chủ yếu là phần mềm kế toán tài chính đóng gói hoặc bảng tính Excel phân tán. Tiêu thức phân loại chi phí chủ yếu theo khoản mục tính giá thành phục vụ BCTC (chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, nhân công trực tiếp, máy thi công, sản xuất chung), chưa phân loại chi phí thành biến phí - định phí hoặc theo thẩm quyền kiểm soát. Phương pháp xác định chi phí chủ yếu là phương pháp tính giá thực tế truyền thống; mức độ hiểu biết và vận dụng các phương pháp hiện đại (như ABC) còn rất hạn chế. Công tác lập dự toán chủ yếu mang tính chất sao chép định mức dự toán nhà nước để lập giá thầu, chưa xây dựng dự toán linh hoạt theo từng mức độ hoạt động.
- Thực trạng phân tích thông tin: Hoạt động phân tích chi phí chưa được giao cho một chủ thể chuyên trách mà do kế toán tổng hợp kiêm nhiệm; phương pháp phân tích chủ yếu là so sánh số học giữa thực tế và kế hoạch tổng thể, chưa đi sâu phân tích nguyên nhân chênh lệch chi phí, phân tích CVP hay phân tích thông tin chi phí thích hợp phục vụ chọn phương án thi công.
- Thực trạng cung cấp thông tin: Báo cáo cung cấp cho nhà quản trị chủ yếu là các bảng tổng hợp chi phí định kỳ theo quý/năm phục vụ kế toán tài chính; thiếu các báo cáo quản trị chi phí chuyên sâu theo từng tổ đội, công trình, hạng mục công trình hoặc trung tâm trách nhiệm.
- Thực trạng kiểm soát, lưu trữ và bảo mật: Công tác kiểm soát nội bộ chủ yếu tập trung vào tính hợp lệ của chứng từ; cơ chế phân quyền truy cập dữ liệu giữa văn phòng công ty và ban điều hành dự án tại công trường còn lỏng lẻo, lưu trữ dữ liệu còn rời rạc.
+---------------------------------------------------------------------------------------+
| THỰC TRẠNG TỔ CHỨC HTTT KTQT CHI PHÍ TẠI CÁC DOANH NGHIỆP THUỘC TCT SÔNG ĐÀ |
+---------------------------------------------------------------------------------------+
| 1. Thu nhận thông tin: |
| - Thu nhận chủ yếu thông tin quá khứ qua chứng từ kế toán tài chính. |
| - Thiếu quy trình thu thập thông tin dự báo, thông tin phi tài chính. |
| 2. Xử lý thông tin: |
| - Phân loại chi phí theo khoản mục BCTC, chưa phân chia biến phí - định phí. |
| - Tính giá thành theo phương pháp truyền thống, chưa áp dụng ABC. |
| - Dự toán chủ yếu dựa trên định mức nhà nước, thiếu dự toán linh hoạt. |
| 3. Phân tích thông tin: |
| - Chủ yếu so sánh số học giản đơn giữa thực tế và kế hoạch. |
| - Thiếu phân tích CVP, phân tích chênh lệch chi phí và chi phí thích hợp. |
| 4. Cung cấp thông tin: |
| - Báo cáo định kỳ chậm, chủ yếu phục vụ kế toán tài chính. |
| - Thiếu hệ thống báo cáo bộ phận theo công trình, hạng mục, trung tâm chi phí. |
| 5. Kiểm soát, lưu trữ & bảo mật: |
| - Kiểm soát nặng về hình thức chứng từ hợp lệ. |
| - Phân quyền CSDL chưa đồng bộ giữa văn phòng và các công trường thi công. |
+---------------------------------------------------------------------------------------+
- Đánh giá chung: Luận án tổng kết các mặt đạt được (đã hình thành quy trình kế toán cơ bản, ứng dụng máy tính vào ghi sổ), chỉ rõ các điểm tồn tại và phân tích nguyên nhân: do nhận thức của ban lãnh đạo về vai trò của KTQT chi phí chưa đầy đủ, trình độ cán bộ kế toán còn thiên về KTTC, thiếu hướng dẫn cụ thể từ cơ quan quản lý và hạn chế về nguồn lực đầu tư cho hạ tầng công nghệ thông tin.
Chương 3: Giải pháp hoàn thiện tổ chức hệ thống thông tin kế toán quản trị nhằm tăng cường quản trị chi phí xây lắp trong các doanh nghiệp thuộc Tổng công ty Sông Đà
Chương 3 đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện đồng bộ:
- Định hướng và nguyên tắc hoàn thiện: Bám sát định hướng tái cấu trúc của Tổng công ty Sông Đà, đảm bảo tính hiệu quả kinh tế (chi phí - lợi ích), tuân thủ khuôn khổ pháp luật hiện hành và phù hợp với đặc thù sản xuất xây lắp.
- Hệ thống giải pháp cụ thể theo 5 nội dung:
- Hoàn thiện tổ chức hệ thống thu nhận thông tin: Thiết lập danh mục thông tin cần thu thập toàn diện (thông tin dự báo giá nguyên vật liệu, năng suất máy móc, biến động nhân công); chuẩn hóa hệ thống chứng từ ban đầu gắn với mã hóa công trình, hạng mục công trình và tổ đội thi công.
- Hoàn thiện tổ chức hệ thống xử lý thông tin:
- Tổ chức phân loại chi phí theo mối quan hệ với mức độ hoạt động (tách biệt biến phí và định phí theo Bảng 3.1 của luận án) và phân loại theo thẩm quyền kiểm soát (chi phí kiểm soát được và không kiểm soát được).
- Đổi mới phương pháp lập dự toán: xây dựng dự toán linh hoạt, dự toán chi tiết cho từng công trình/hạng mục thi công theo từng kỳ.
- Nghiên cứu từng bước ứng dụng mô hình xác định chi phí hiện đại kết hợp mô hình truyền thống phù hợp với xây lắp.
- Hoàn thiện tổ chức hệ thống phân tích thông tin:
- Quy định rõ chủ thể và nhiệm vụ phân tích chi phí (phối hợp giữa phòng kế toán và phòng kinh tế - kế hoạch theo Bảng 3.3).
- Thiết lập quy trình phân tích chênh lệch chi phí (phân tích biến động chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, nhân công trực tiếp, máy thi công theo lượng và theo giá theo Bảng 3.4).
- Vận dụng mô hình phân tích CVP trong việc xác định điểm hòa vốn cho từng gói thầu và phân tích thông tin chi phí thích hợp để ra quyết định chào giá dự thầu, chọn phương án thi công hoặc quyết định mua ngoài/tự chế thiết bị phụ trợ.
- Hoàn thiện tổ chức hệ thống cung cấp thông tin: Xây dựng hệ thống mẫu biểu báo cáo kế toán quản trị chi phí nội bộ bao gồm: Báo cáo dự toán chi phí xây lắp; Báo cáo chi phí sản xuất thực tế theo công trình/hạng mục; Báo cáo phân tích biến động chi phí; Báo cáo chi phí theo trung tâm trách nhiệm.
- Hoàn thiện tổ chức hệ thống kiểm soát, lưu trữ và bảo mật: Xây dựng quy chế kiểm soát nội bộ gắn liền với chu trình xử lý dữ liệu; thiết lập cơ chế phân quyền truy cập dữ liệu đa cấp (từ ban điều hành công trường đến văn phòng công ty); chuẩn hóa quy trình sao lưu và bảo mật dữ liệu kế toán trên hệ thống mạng.
- Điều kiện thực hiện: Luận án nêu rõ các kiến nghị điều kiện đối với Nhà nước, Bộ Tài chính, Bộ Xây dựng (hoàn thiện hành lang pháp lý, ban hành hướng dẫn chi tiết về KTQT cho ngành xây dựng) và đối với bản thân các doanh nghiệp thuộc Tổng công ty Sông Đà (đào tạo nâng cao năng lực nhân sự, đầu tư nâng cấp hạ tầng phần mềm, chuẩn hóa hệ thống định mức nội bộ).
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp về mặt lý luận
- Hệ thống hóa và làm rõ cơ sở lý luận về tổ chức hệ thống thông tin kế toán quản trị chi phí trong doanh nghiệp theo tiến trình cung cấp thông tin (thu nhận, xử lý, phân tích, cung cấp, kiểm soát - lưu trữ - bảo mật).
- Khái quát và phân định rõ nhu cầu thông tin kế toán phục vụ chức năng quản trị chi phí dưới cả hai góc độ: quản trị tác nghiệp (lập kế hoạch, tổ chức thực hiện, kiểm soát, ra quyết định) và quản trị chiến lược (hoạch định, thực thi, đánh giá chiến lược).
Đóng góp về mặt thực tiễn
- Phân tích và làm rõ các đặc điểm sản xuất kinh doanh đặc thù của 10 doanh nghiệp xây lắp chủ lực thuộc Tổng công ty Sông Đà ảnh hưởng trực tiếp đến tổ chức HTTT KTQT chi phí trong bối cảnh thực hiện đề án tái cấu trúc theo Quyết định số 50/QĐ-BXD.
- Phản ánh trung thực thực trạng tổ chức hệ thống thông tin kế toán quản trị chi phí tại các doanh nghiệp nghiên cứu thông qua kết quả khảo sát, phỏng vấn sâu và điều tra thực tế; chỉ rõ những bất cập về thu nhận thông tin tương lai, phân loại chi phí, phương pháp xử lý, năng lực phân tích và mức độ an toàn bảo mật thông tin.
- Đề xuất hệ thống các giải pháp hoàn thiện có tính khả thi cao, bao gồm:
- Bảng hướng dẫn phân loại chi phí theo mối quan hệ với mức độ hoạt động và khả năng kiểm soát.
- Đề xuất phân định chủ thể và nhiệm vụ phân tích chi phí giữa các phòng ban.
- Quy trình phân tích chênh lệch chi phí và ứng dụng phân tích thông tin thích hợp trong việc ra quyết định đấu thầu, thi công.
- Bộ mẫu biểu báo cáo kế toán quản trị chi phí nội bộ theo công trình và trung tâm trách nhiệm.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Luận án tập trung nghiên cứu trên phạm vi 10 doanh nghiệp xây lắp chủ lực thuộc Tổng công ty Sông Đà trong giai đoạn 2013–2017 theo định hướng tái cấu trúc của Bộ Xây dựng; do đó, các đặc điểm khảo sát và số liệu phân tích gắn liền với cơ chế quản lý và đặc thù thi công của Tổng công ty Sông Đà.
- Hướng nghiên cứu tiếp:
- Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang các tổng công ty xây dựng khác thuộc các thành phần kinh tế khác nhau để so sánh, đối chiếu.
- Nghiên cứu sâu hơn về việc tích hợp toàn diện hệ thống thông tin kế toán quản trị chi phí trong môi trường hệ thống hoạch định nguồn lực doanh nghiệp (ERP) và ứng dụng các giải pháp điện toán đám mây cho các công trường xây dựng phân tán.
Giá trị tham khảo
Luận án là tài liệu tham khảo có giá trị học thuật và thực tiễn cho nhiều đối tượng:
- Nghiên cứu sinh, học viên cao học, giảng viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán: Tham khảo cơ sở lý thuyết về tổ chức hệ thống thông tin kế toán quản trị, phương pháp thiết kế công cụ khảo sát thực địa và khung phân tích thông tin kế toán phục vụ quản trị chi phí.
- Nhà quản lý, kế toán trưởng tại các doanh nghiệp xây lắp: Vận dụng trực tiếp các đề xuất về phân loại chi phí, quy trình phân tích biến động chi phí nguyên vật liệu, nhân công, máy thi công, phương pháp lập dự toán linh hoạt và hệ thống mẫu biểu báo cáo nội bộ để nâng cao hiệu quả kiểm soát chi phí thi công.
- Cơ quan quản lý nhà nước (Bộ Tài chính, Bộ Xây dựng): Tham khảo làm căn cứ thực tiễn để nghiên cứu, ban hành các văn bản hướng dẫn tổ chức công tác kế toán quản trị và chuẩn mức quản lý chi phí chuyên ngành cho lĩnh vực xây dựng, xây lắp.
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án tiếp cận tổ chức hệ thống thông tin kế toán quản trị theo mô hình nào?
Luận án tiếp cận tổ chức HTTT KTQT theo tiến trình xử lý thông tin gồm 5 phân hệ liên hoàn: (1) Tổ chức hệ thống thu nhận thông tin; (2) Tổ chức hệ thống xử lý thông tin; (3) Tổ chức hệ thống phân tích thông tin; (4) Tổ chức hệ thống cung cấp thông tin; và (5) Tổ chức hệ thống kiểm soát, lưu trữ và bảo mật thông tin.
2. Phạm vi khảo sát thực tế của luận án gồm những đơn vị nào?
Luận án tập trung khảo sát tại 10 doanh nghiệp xây lắp chủ lực mà Tổng công ty Sông Đà duy trì nắm giữ vốn theo Quyết định số 50/QĐ-BXD ngày 15/01/2013 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng, gồm: CTCP Sông Đà 2, Sông Đà 4, Sông Đà 5, Sông Đà 6, Sông Đà 7, Sông Đà 9, Sông Đà 10, Sông Đà 11, CTCP Someco Sông Đà và CTCP Tư vấn Sông Đà.
3. Thực trạng phân loại chi phí tại các doanh nghiệp thuộc Tổng công ty Sông Đà có hạn chế gì?
Các doanh nghiệp chủ yếu phân loại chi phí theo khoản mục chi phí tính giá thành phục vụ lập báo cáo tài chính theo chế độ kế toán hiện hành (chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sử dụng máy thi công, chi phí sản xuất chung), chưa phân loại chi phí theo mối quan hệ với mức độ hoạt động (biến phí, định phí) và chưa phân loại theo thẩm quyền kiểm soát chi phí.
4. Luận án đề xuất những kỹ thuật phân tích thông tin chi phí nào phục vụ ra quyết định?
Luận án đề xuất áp dụng phân tích chênh lệch chi phí thực tế so với dự toán (phân tích chi tiết theo giá và theo lượng đối với từng yếu tố chi phí), phân tích mối quan hệ Chi phí - Khối lượng - Lợi nhuận (CVP) để xác định điểm hòa vốn cho từng công trình/hạng mục, và phân tích thông tin chi phí thích hợp để hỗ trợ quyết định giá chào thầu cũng như lựa chọn phương án thi công.
5. Dữ liệu thực tế của luận án được thu thập qua những kênh nào?
Dữ liệu được thu thập kết hợp từ nguồn thứ cấp (BCTC, báo cáo nội bộ phòng ban, văn bản quản lý của Bộ Tài chính, Bộ Xây dựng, Tổng công ty Sông Đà) và nguồn sơ cấp (khảo sát bằng 3 nhóm phiếu điều tra gửi cán bộ kế toán, cán bộ tin học, nhà quản lý; phỏng vấn sâu trực tiếp, phỏng vấn qua điện thoại và quan sát thực tế).
Kết luận
Luận án tiến sĩ của tác giả Hoàng Thị Huyền đã giải quyết trọn vẹn mục tiêu nghiên cứu về tổ chức hệ thống thông tin kế toán quản trị nhằm tăng cường quản trị chi phí xây lắp trong các doanh nghiệp thuộc Tổng công ty Sông Đà. Bằng việc kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng mô tả trên tập mẫu 10 doanh nghiệp xây lắp cốt lõi giai đoạn 2013–2017, tác giả đã chỉ rõ những điểm nghẽn trong công tác thu nhận, xử lý, phân tích và cung cấp thông tin chi phí tại đơn vị. Hệ thống giải pháp được đề xuất mang tính đồng bộ, bám sát yêu cầu tái cấu trúc doanh nghiệp và đặc thù thi công xây lắp, đóng góp nguồn tài liệu tham khảo hữu ích cho công tác nghiên cứu học thuật và thực tiễn quản trị doanh nghiệp.