CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN RỪNG 1.1 Tài nguyên rừng 1.1 Khái niệm về Tài nguyên rừng a) Khái niệm về Rừng: Rừng là một hệ sinh thái trong đó thành phần chủ yếu là các loài cây lâu năm thân gỗ. Rừng là một thể tổng hợp phức tạp có mối quan hệ qua lại giữa các cá thể trong quần thể, giữa các quần thể trong quần xã, và có sự thống nhất giữa chúng với hoàn cảnh tổng hợp của rừng. Phân loại rừng gồm có rừng tự nhiên, rừng phòng hộ, rừng đặc dụng và rừng sản xuất. b) Khái niệm về Tài nguyên rừng: Tài nguyên rừng là một loại tài nguyên thiên nhiên, có hả năng tái tạo, là bộ phận quan trọng của môi trường sinh thái, có giá trị to lớn đối với nền inh tế quốc dân, gắn liền với đời sống của nhân dân và sự sống còn của dân tộc.
Con người có thể sử dụng, hai thác, chế biến tài nguyên rừng để tạo ra sản phẩm tiêu dùng nhằm đáp ứng nhu cầu trong cuộc sống.2 Đặc điểm, vai trò và phân loại tài nguyên rừng 1.1 Đặc điểm của tài nguyên rừng - Tài nguyên rừng là một thể tổng hợp phức tạp có mối quan hệ qua lại giữa các cá thể trong quần thể, giữa các quần thể trong quần xã và có sự thống nhất giữa chúng với hoàn cảnh trong tổng hợp đó. - Tài nguyên rừng luôn luôn có sự cân bằng động, có tính ổn định, tự điều hòa và tự phục hồi để chống lại những biến đổi của hoàn cảnh và những biến đổi về số lượng sinh vật, những hả năng này được hình thành do ết quả của sự tiến hóa lâu dài và ết quả của sự chọn lọc tự nhiên của tất cả các thành phần rừng. - Tài nguyên rừng có hả năng trao đổi cao và có phân bố địa lý. - Tài nguyên rừng có sự cân bằng đặc biệt về sự trao đổi năng lượng và chất, luôn luôn tồn tại quá trình tuần hoàn sinh vật, trao đổi vật chất năng lượng, đồng thời nó thải ra 4 Luan van hỏi hệ sinh thái các chất và bổ sung thêm vào đó một số chất từ các hệ sinh thái hác.2 Vai trò của tài nguyên rừng - Rừng là tài sản lớn của quốc gia.
Bác Hồ đã từng nói: Rừng là vàng. Nếu chúng ta biết quản lý bảo vệ và sử dụng tốt, nó sẽ trở thành vô cùng quý giá. Phá hủy rừng sẽ gây tác hại nghiêm trọng cho cả đời sống và sản xuất. - Rừng mang lại những lợi ích to lớn về mặt môi trường, inh tế và xã hội.
* Về mặt môi trường: + Rừng đóng vai trò quan trọng trong chu ỳ nước của thiên nhiên, đặc biệt bằng việc điều hòa dòng chảy nước mưa từ mặt đất, do đó giúp iểm soát lũ lụt và đảm bảo dòng chảy đều đặn cung cấp nước cho vùng hạ lưu. + Ngăn ngừa tình trạng xói mòn đất dốc và ô nhiễm của các con sông + Đảm bảo nơi cư trú cho các loài động vật hoang dã và duy trì các hệ sinh thái * Về mặt kinh tế: + Rừng cung cấp gỗ, thực phẩm, dược liệu và các loại vật liệu hác phục vụ nhu cầu inh tế văn hóa, xã hội. * Về mặt xã hội: + Rừng là nơi sinh sống của hầu hết các dân tộc thiểu số của đất nước ta, là nơi lưu giữ vốn văn hóa ngàn đời của các dân tộc đó. Làm mất rừng cũng đồng nghĩa với việc hủy diệt cuộc sống.3 Phân loại tài nguyên rừng Tiêu chí xác định rừng: Một đối tượng được xác định là rừng nếu đạt được cả 3 tiêu chí sau: 1.
Là một hệ sinh thái, trong đó thành phần chính là các loài cây lâu năm thân gỗ có hả năng cung cấp gỗ, lâm sản ngoài gỗ và các giá trị trực tiếp và gián tiếp hác như bảo tồn đa dạng sinh học, bảo vệ môi trường và cảnh quan. 5 Luan van Rừng mới trồng các loài cây thân gỗ và rừng mới tái sinh sau hai thác rừng trồng có chiều cao trung bình trên 1,5 m đối với loài cây sinh trưởng chậm, trên 3,0 m đối với loài cây sinh trưởng nhanh và mật độ từ 1.000 cây/ha trở lên được coi là rừng. Các hệ sinh thái nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản có rải rác một số cây lâu năm là cây thân gỗ, tre nứa, cau dừa,… hông được coi là rừng. Độ tàn che của tán cây là thành phần chính của rừng phải từ 0,1 trở lên.
Diện tích liền hoảnh tối thiểu từ 0,5 ha trở lên, nếu là dải cây rừng phải có chiều rộng tối thiểu 20 mét và có từ 3 hàng cây trở lên.Cây rừng trên các diện tích tập trung dưới 0,5 ha hoặc dải rừng hẹp dưới 20 mét được gọi là cây phân tán. Phân loại rừng: (*) Phân loại rừng theo mục đích sử dụng: 1. Rừng phòng hộ: là rừng được sử dụng chủ yếu để bảo vệ nguồn nước, bảo vệ đất, chống xói mòn, chống sa mạc hoá, hạn chế thiên tai, điều hoà hí hậu và bảo vệ môi trường. Rừng đặc dụng: là rừng được sử dụng chủ yếu để bảo tồn thiên nhiên, hệ sinh thái của quốc gia, nguồn gen sinh vật rừng; nghiên cứu hoa học; bảo vệ di tích lịch sử, văn hoá, danh lam thắng cảnh; phục vụ nghỉ ngơi, du lịch, ết hợp phòng hộ bảo vệ môi trường.
Rừng sản xuất: là rừng được sử dụng chủ yếu để sản xuất, khai thác kinh doanh gỗ, lâm sản ngoài gỗ, trồng dược liệu. (*) Phân loại rừng theo nguồn gốc hình thành: 1. Rừng tự nhiên: là rừng có sẵn trong tự nhiên hoặc phục hồi bằng tái sinh tự nhiên. a Rừng nguyên sinh: là rừng chưa hoặc ít bị tác động bởi con người, thiên tai; Cấu trúc của rừng còn tương đối ổn định.
b Rừng thứ sinh: là rừng đã bị tác động bởi con người hoặc thiên tai tới mức làm cấu trúc rừng bị thay đổi. 6 Luan van - Rừng phục hồi: là rừng được hình thành bằng tái sinh tự nhiên trên đất đã mất rừng do nương rẫy, cháy rừng hoặc hai thác iệt; - Rừng sau hai thác: là rừng đã qua hai thác gỗ hoặc các loại lâm sản hác. Rừng trồng: là rừng được hình thành do con người trồng, bao gồm: a) Rừng trồng mới trên đất chưa có rừng; b Rừng trồng lại sau hi hai thác rừng trồng đã có; c Rừng tái sinh tự nhiên từ rừng trồng đã hai thác. (*) Phân loại rừng theo điều kiện lập địa: 1.
Rừng núi đất: là rừng phát triển trên các đồi, núi đất. Rừng núi đá: là rừng phát triển trên núi đá, hoặc trên những diện tích đá lộ đầu hông có hoặc có rất ít đất trên bề mặt. Rừng ngập nước: là rừng phát triển trên các diện tích thường xuyên ngập nước hoặc định ỳ ngập nước. a Rừng ngập mặn: là rừng phát triển ven bờ biển và các cửa sông lớn có nước triều mặn ngập thường xuyên hoặc định ỳ.
b Rừng trên đất phèn: là rừng phát triển trên đất phèn. c Rừng ngập nước ngọt: là rừng phát triển ở nơi có nước ngọt ngập thường xuyên hoặc định ỳ. Rừng trên đất cát: là rừng trên các cồn cát, bãi cát. (*) Phân loại rừng theo loài cây: 1.
Rừng gỗ: là rừng bao gồm chủ yếu các loài cây thân gỗ. a Rừng cây lá rộng: là rừng có cây lá rộng chiếm trên 75% số cây. - Rừng lá rộng thường xanh: là rừng xanh quanh năm; 7 Luan van - Rừng lá rộng rụng lá: là rừng có các loài cây rụng lá toàn bộ theo mùa chiếm 75% số cây trở lên; - Rừng lá rộng nửa rụng lá: là rừng có các loài cây thường xanh và cây rụng lá theo mùa với tỷ lệ hỗn giao theo số cây mỗi loại từ 25% đến 75%. b Rừng cây lá im: là rừng có cây lá im chiếm trên 75% số cây.
c Rừng hỗn giao cây lá rộng và cây lá im: là rừng có tỷ lệ hỗn giao theo số cây của mỗi loại từ 25% đến 75%. Rừng tre nứa: là rừng chủ yếu gồm các loài cây thuộc họ tre nứa như: tre, mai, diễn, nứa, luồng, vầu, lô ô, le, mạy san, hóp, lùng, bương, giang, v. Rừng cau dừa: là rừng có thành phần chính là các loại cau dừa. Rừng hỗn giao gỗ và tre nứa a Rừng hỗn giao gỗ - tre nứa: là rừng có cây gỗ chiếm > 50% độ tàn che; b Rừng hỗn giao tre nứa - gỗ: là rừng có cây tre nứa chiếm > 50% độ tàn che.
(*) Phân loại rừng theo trữ lượng: 1. Đối với rừng gỗ: a Rừng rất giàu IVB : trữ lượng cây đứng trên 300 m3/ha; b Rừng giàu từ IIIA3, IIIB, IVA : trữ lượng cây đứng từ 201- 300 m3/ha; c Rừng trung bình từ IIIA2 , IIIA3 : trữ lượng cây đứng từ 101 - 200 m3/ha; d Rừng nghèo IIIA1 đến IIB : trữ lượng cây đứng từ 10 đến 100 m3/ha; đ Rừng chưa có trữ lượng từ IIA ; IA, IB, IC : rừng gỗ đường ính bình quân < 8 cm, trữ lượng cây đứng dưới 10 m3/ha. Đối với rừng tre nứa: Rừng được phân theo loài cây, cấp đường ính và cấp mật độ 8 Luan van a Nứa: Trạng thái D (cm) N (cây/ha) Nứa to ≥5 - Rừng giàu (dày) ≥ 8.000 - Rừng trung bình 5.000 Nứa nhỏ <5 - Rừng giàu (dày) ≥ 10.000 - Rừng trung bình 6.000 b) Tre Trạng thái D (cm) N (cây/ha) Tre, luồng to ≥6 - Rừng giàu (dày) ≥ 3.000 - Rừng trung bình 1.000 - Rừng nghèo thưa < 1.000 Tre, luồng nhỏ <6 - Rừng giàu (dày) ≥ 5.000 - Rừng trung bình 2.000 Phân loại rừng theo trữ lượng được quy định tại Điều 8 Thông tư 34/2009/TT- BNNPTNT quy định tiêu chí xác định và phân loại rừng do Bộ NN&PTNT ban hành 9 Luan van 1.2 Cơ sở lý luận quản lý tài nguyên rừng tại Việt Nam 1.1 Căn cứ pháp lý trong quản lý tài nguyên rừng LUẬT - Luật Lâm nghiệp năm 2017 - Luật Bảo Vệ Phát Triển Rừng năm 2004. - Luật đất đai năm 2003.
PHÁP LỆNH - Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh xử lý vi phạm Hành Chính của Ủy Ban Thường Vụ Quốc Hội số 04/2008/UBTVQH12 ngày 02 thàng 04 năm 2008. NGHỊ ĐỊNH - Nghị định số 157/2013/NĐ-CP ngày 11/11/2013 của Chinh phủ Quy định xử phạt vi phạm hành chính về quản lý rừng,phát triển rừng, bảo vệ rừng và quản lý lâm sản. - Nghị định số 117/2010/NĐ-CP ngày 24/12/2010 của Chính phủ Về tổ chức quản lý hệ thống rừng đặc dụng. -Nghị định số 99/2010/NĐ-CP ngày 24/9/2010 của Chính phủ về chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng.