Tổng quan nghiên cứu

Thương mại truyền thống giữ vai trò huyết mạch trong nền kinh tế Việt Nam với gần 9.000 chợ dân sinh đang luân chuyển xấp xỉ 80% tổng lưu lượng hàng hóa bán lẻ trên toàn quốc. Tại thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ – đô thị trung tâm vùng Tây Bắc có diện tích tự nhiên 11.175,11 ha và quy mô dân số 283.995 người phân bổ tại 23 đơn vị hành chính cơ sở (13 phường, 10 xã) – hệ thống mạng lưới chợ đóng vai trò hạt nhân kết nối chuỗi cung ứng nông sản và hàng tiêu dùng. Tuy nhiên, tốc độ đô thị hóa nhanh cùng sự gia tăng dân số cơ học 0,59%/năm đang đặt công tác quản lý thương nghiệp địa phương trước nhiều áp lực gay gắt.

Vấn đề cốt lõi nảy sinh khi toàn địa bàn có 31 chợ nhưng chỉ có 9 chợ nằm trong quy hoạch phát triển thương mại được phê duyệt, dẫn đến tình trạng phát sinh chợ cóc, chợ tạm tự phát gây mất mỹ quan đô thị, ách tắc giao thông và ô nhiễm môi trường. Bên cạnh đó, sự chuyển dịch mô hình bán lẻ hiện đại với các siêu thị và trung tâm thương mại đang cạnh tranh trực tiếp, trong khi cơ sở hạ tầng tại hơn 90% số chợ dân sinh hiện hữu đã xuống cấp nghiêm trọng, tiềm ẩn nguy cơ mất an toàn thực phẩm và hỏa hoạn.

Mục tiêu nghiên cứu tập trung đánh giá thực trạng công tác quản lý nhà nước đối với 31 chợ trên địa bàn giai đoạn 2014-2016, nhận diện 6 nhóm nhân tố chi phối và thiết lập hệ thống giải pháp toàn diện. Luận văn hướng đến mục tiêu nâng cao năng lực quản trị công, chuyển đổi tối thiểu 50% mô hình ban quản lý hành chính sang doanh nghiệp hoặc hợp tác xã, đồng thời giảm thiểu trên 50% các vụ vi phạm trật tự kinh doanh và an toàn vệ sinh thực phẩm trước năm 2025.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng lý thuyết quản lý công hiện đại kết hợp lý thuyết kinh tế học thể chế nhằm phân tích vai trò điều tiết của nhà nước trong phát triển hạ tầng thương mại truyền thống. Quản lý nhà nước đối với hệ thống chợ được xác định là quá trình tác động có tổ chức bằng quyền lực pháp lý thông qua 6 nội dung cơ bản: lập quy hoạch phát triển, ban hành chính sách đầu tư, quản trị mô hình tổ chức, phân cấp thẩm quyền, tuyên truyền pháp luật và thanh tra xử lý vi phạm.

Khung khổ pháp lý của đề tài căn cứ trực tiếp vào Nghị định số 02/2003/NĐ-CP và Văn bản hợp nhất số 11/VBHN-BCT ngày 23/01/2014 của Bộ Công Thương về phát triển và quản lý chợ. Hệ thống tiêu chuẩn phân loại xác định rõ 3 hạng chợ:

  • Chợ hạng 1: Quy mô trên 400 điểm kinh doanh, hạ tầng kiên cố, giữ vai trò đầu mối giao thương cấp vùng.
  • Chợ hạng 2: Quy mô từ 200 đến 400 điểm kinh doanh, hạ tầng kiên cố hoặc bán kiên cố, phục vụ khu vực kinh tế trung tâm.
  • Chợ hạng 3: Quy mô dưới 200 điểm kinh doanh, chủ yếu phục vụ nhu cầu thiết yếu thường nhật của cư dân tại xã, phường.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu áp dụng quy trình thu thập dữ liệu hỗn hợp kết hợp giữa số liệu thứ cấp giai đoạn 2014-2016 từ Phòng Kinh tế, Phòng Tài chính - Kế hoạch thành phố Việt Trì và dữ liệu sơ cấp điều tra thực địa từ tháng 10/2016 đến tháng 04/2017.

Cỡ mẫu khảo sát được thiết lập với 65 phiếu điều tra cấu trúc phân tầng, đại diện cho 4 nhóm chủ thể:

  • Nhóm 1: 05 cán bộ chuyên môn và lãnh đạo Phòng Kinh tế thành phố Việt Trì.
  • Nhóm 2: 30 cán bộ chuyên trách công tác quản lý chợ tại các xã, phường trọng điểm gồm Gia Cẩm, Minh Phương, Vân Cơ và Tiên Cát.
  • Nhóm 3: 27 hộ tiểu thương kinh doanh cố định tại các chợ tiêu biểu.
  • Nhóm 4: 03 cán bộ đại diện ban quản lý chợ trên địa bàn.

Phương pháp chọn mẫu phi ngẫu nhiên có chủ đích được áp dụng nhằm bao quát các loại hình chợ khác nhau, gồm 01 chợ hạng 1 (Chợ đầu mối nông sản), 02 chợ hạng 2 (Chợ Trung Tâm, Chợ Gia Cẩm) và 10 chợ hạng 3 đại diện (Nông Trang, Minh Phương, Hồng Hà, Hy Cương, Dầu, Điện Máy, Mè Quảng, Đê Bến Gót, Vân Cơ, Kim Đức). Đi kèm với bảng hỏi là phương pháp phỏng vấn chuyên sâu 5 nhà quản lý chủ chốt, bao gồm Trưởng phòng Kinh tế thành phố, Chuyên viên thương mại, Phó Chủ tịch UBND phường Tiên Cát, Trưởng ban Quản lý chợ Minh Phương và Quản lý chợ Trung tâm. Các dữ liệu được tổng hợp, làm sạch và phân tích trên phần mềm Excel bằng phương pháp thống kê mô tả và phương pháp so sánh đối chiếu nhằm đảm bảo tính khách quan và logic khoa học.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Mạng lưới thương mại truyền thống tại thành phố Việt Trì có sự phân bố đạt bình quân 1,35 chợ/xã, phường, tương ứng 3,6 km² có một điểm chợ phục vụ nhu cầu mua sắm dân sinh. Tuy nhiên, cơ cấu phân hạng bộc lộ sự mất cân đối nghiêm trọng: toàn thành phố có 31 chợ nhưng chợ hạng 3 chiếm tỷ lệ áp đảo 90,3% (28 chợ), chợ hạng 2 chiếm 6,5% (02 chợ gồm chợ Trung Tâm diện tích 10.000 m² và chợ Gia Cẩm 15.630 m²), trong khi chợ hạng 1 chỉ chiếm 3,2% (duy nhất Chợ đầu mối nông sản quy mô 15.000 m²).

Về cơ sở vật chất, thực trạng hạ tầng phản ánh sự thiếu đồng bộ khi chỉ có 3/31 chợ đạt chuẩn kiên cố (chiếm 9,7%), còn lại 28 chợ là công trình bán kiên cố hoặc xây dựng chắp vá qua nhiều giai đoạn. Hệ thống giao thông nội bộ, cấp thoát nước và công trình vệ sinh tại hơn 70% các chợ hạng 3 đã xuống cấp nghiêm trọng. Đặc biệt, công tác phòng cháy chữa cháy và vệ sinh an toàn thực phẩm chưa được đảm bảo đúng quy chuẩn kỹ thuật.

Về mô hình tổ chức và hiệu quả tài chính, nguồn vốn xã hội hóa đầu tư xây dựng chợ giai đoạn 2013-2016 còn rất khiêm tốn, chỉ chiếm chưa đầy 15% tổng nhu cầu vốn. Phần lớn các chợ hạng 3 vẫn duy trì tổ quản lý kiêm nhiệm 1-2 cán bộ xã/phường phụ trách thu phí thủ công, nguồn thu không đủ bù đắp chi phí bảo trì thường niên. Tình trạng vi phạm hành chính về hàng lậu, gian lận thương mại và lấn chiếm lòng đường họp chợ diễn biến phức tạp với hàng chục vụ việc bị xử lý mỗi năm.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân của những tồn tại trên xuất phát từ cơ chế phân cấp quản lý chưa gắn liền quyền hạn với trách nhiệm giải trình, thiếu chính sách ưu đãi đủ hấp dẫn để kêu gọi tư nhân đầu tư theo hình thức đối tác công tư. Sự chậm trễ trong việc ban hành quy chế đấu thầu quản lý khai thác khiến các địa phương lúng túng trong lộ trình chuyển đổi mô hình hành chính sự nghiệp.

Dữ liệu khảo sát thực tế có thể được mô hình hóa trực quan qua biểu đồ cơ cấu phân hạng chợ thể hiện rõ hình kim tự tháp lệch với phần đáy chợ hạng 3 chiếm trên 90%, kết hợp ma trận đánh giá năng lực cơ sở hạ tầng và mức độ rủi ro cháy nổ giữa các phường nội thành so với xã ngoại thành. Khi đối chiếu với các địa phương tiên phong, bài học từ thành phố Cẩm Phả (Quảng Ninh) cho thấy việc chuyển đổi thành công chợ Suối Khoáng và Cẩm Đông sang doanh nghiệp khai thác đã giải quyết triệt để bài toán vốn duy tu. Tương tự, tại Thành phố Hồ Chí Minh, mô hình đấu thầu chợ Tân Phú (quận Tân Bình) đã giúp tăng nguồn thu nộp ngân sách nhà nước từ 4,5 triệu đồng/tháng lên gần 30 triệu đồng/tháng, gấp hơn 6 lần so với giai đoạn bao cấp. Tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long, Hợp tác xã Bình Tây (tỉnh Tiền Giang) hàng năm trích từ 30-40 triệu đồng để nâng cấp quầy sạp và vận hành hiệu quả chuỗi phân phối nông sản liên vùng.

Đề xuất và khuyến nghị

Thực hiện đồng bộ 4 nhóm giải pháp trọng tâm nhằm nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước đối với hệ thống chợ trên địa bàn thành phố Việt Trì:

Thứ nhất, rà soát và hoàn thiện quy hoạch phát triển mạng lưới chợ đến năm 2025. UBND thành phố Việt Trì phối hợp Phòng Quản lý đô thị và Phòng Kinh tế tiến hành tích hợp quy hoạch 31 chợ hiện có vào đồ án phát triển không gian thương mại chung, kiên quyết giải tỏa 100% tụ điểm chợ cóc, chợ tạm tự phát lấn chiếm hành lang an toàn giao thông trong thời hạn 12 tháng.

Thứ hai, đổi mới chính sách ưu đãi nhằm thu hút nguồn vốn xã hội hóa. HĐND và UBND tỉnh Phú Thọ cần ban hành cơ chế hỗ trợ hoàn trả từ 50% đến 100% tiền sử dụng đất cho các doanh nghiệp, hợp tác xã đầu tư xây dựng mới hoặc nâng cấp chợ kiên cố; áp dụng chính sách gia hạn nộp tiền sử dụng đất tối đa 5 năm. Mục tiêu đặt ra là nâng tỷ trọng vốn ngoài ngân sách lên mức trên 60% tổng vốn đầu tư hạ tầng chợ giai đoạn 2018-2022.

Thứ ba, đẩy nhanh tiến độ chuyển đổi mô hình tổ chức và quản lý chợ. Phòng Kinh tế xây dựng phương án chuyển giao 5 chợ hạng 3 tại các phường nội thành (như Nông Trang, Minh Phương, Vân Cơ) sang mô hình Hợp tác xã thương mại dịch vụ hoặc doanh nghiệp tư nhân quản lý theo hình thức đấu thầu công khai trong giai đoạn 2018-2020, phấn đấu 100% các đơn vị tự chủ tài chính và gia tăng nguồn thu ngân sách địa phương từ 20-30% mỗi năm.

Thứ tư, tăng cường liên ngành trong thanh tra, kiểm tra và tuyên truyền pháp luật. Đội Quản lý thị trường phối hợp Chi cục An toàn vệ sinh thực phẩm và Công an PCCC tổ chức tối thiểu 4 đợt kiểm tra định kỳ mỗi năm tại 100% các chợ, kết hợp tập huấn kiến thức văn minh thương mại và kỹ năng phòng cháy chữa cháy cho hơn 1.500 hộ tiểu thương trước năm 2020.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung và khung giải pháp của công trình nghiên cứu mang lại giá trị thực tiễn cho 4 nhóm đối tượng:

Cơ quan quản lý nhà nước về thương mại: Lãnh đạo và chuyên viên Sở Công Thương, Phòng Kinh tế cấp huyện, UBND các xã/phường có thể sử dụng luận văn làm tài liệu hướng dẫn xây dựng đề án phân cấp, quy hoạch và tổ chức đấu thầu khai thác chợ dân sinh trên địa bàn đô thị loại 1.

Doanh nghiệp và Hợp tác xã kinh doanh hạ tầng thương mại: Các nhà đầu tư khối tư nhân tìm kiếm cơ sở pháp lý, phân tích bài toán tài chính hoàn vốn và mô hình chuyển đổi chợ truyền thống kết hợp dịch vụ thương mại hiện đại.

Cộng đồng học thuật và nghiên cứu sinh: Giảng viên, sinh viên và học viên cao học chuyên ngành Quản lý kinh tế, Kinh tế phát triển, Quản trị công khai thác phương pháp luận đánh giá chính sách, bộ công cụ khảo sát 65 mẫu phân tầng và nguồn số liệu thứ cấp tin cậy.

Ban Quản lý chợ và Hiệp hội tiểu thương: Cán bộ quản trị cơ sở tham khảo khung nội quy mẫu, quy trình kiểm soát vệ sinh an toàn thực phẩm, phương án sắp xếp ngành hàng và cẩm nang xây dựng nếp sống văn minh thương mại tại điểm kinh doanh.

Câu hỏi thường gặp

Thực trạng phân hạng hệ thống chợ trên địa bàn thành phố Việt Trì có đặc điểm gì nổi bật? Mạng lưới gồm 31 chợ nhưng cơ cấu phân hạng mất cân đối lớn khi chợ hạng 3 chiếm tới 90,3% (28 chợ), chợ hạng 2 chiếm 6,5% (2 chợ) và duy nhất 1 chợ hạng 1 là Chợ đầu mối nông sản (chiếm 3,2%). Tỷ lệ chợ kiên cố chỉ đạt 9,7%, còn lại là công trình bán kiên cố và tạm bợ.

Vì sao mô hình ban quản lý hành chính sự nghiệp bộc lộ nhiều hạn chế tại các chợ hạng 3? Mô hình này phụ thuộc vào ngân sách cấp xã với 1-2 cán bộ kiêm nhiệm thu phí thủ công, nguồn thu không đủ bù đắp chi phí bảo trì. Thiếu động lực kinh doanh dẫn đến hạ tầng xuống cấp, công tác phòng chống cháy nổ và vệ sinh môi trường bị buông lỏng so với mô hình tự chủ tài chính.

Bài học kinh nghiệm nào từ các địa phương khác có thể chuyển giao cho thành phố Việt Trì? Kinh nghiệm từ Cẩm Phả và TP.HCM cho thấy việc giao tư nhân hoặc HTX quản lý giúp nguồn thu nộp ngân sách tăng gấp 6 đến 10 lần (như chợ Tân Phú đạt 30 triệu đồng/tháng), đồng thời các đơn vị chủ động trích 30-60 triệu đồng/năm để duy tu cơ sở vật chất mà không cần ngân sách nhà nước.

Luận văn đã áp dụng cỡ mẫu và phương pháp điều tra nào để thu thập dữ liệu sơ cấp? Tác giả đã triển khai 65 phiếu khảo sát cấu trúc phân tầng (5 cán bộ thành phố, 30 cán bộ xã/phường, 27 tiểu thương, 3 ban quản lý) tại 13 chợ đại diện, kết hợp phỏng vấn sâu 5 cán bộ lãnh đạo chuyên môn trong giai đoạn từ tháng 10/2016 đến tháng 04/2017.

Giải pháp then chốt nào giúp địa phương thu hút nguồn vốn tư nhân vào phát triển hạ tầng chợ? Thành phố cần thực thi chính sách ưu đãi đất đai thông qua việc hỗ trợ hoàn trả tối đa 100% tiền sử dụng đất cho hạng mục hạ tầng kỹ thuật, cho phép chậm nộp tiền đất tối đa 5 năm và hoàn thành thí điểm chuyển đổi 5 chợ sang mô hình HTX trước năm 2020.

Kết luận

  • Luận văn hệ thống hóa cơ sở lý luận và hoàn thiện khung pháp lý về quản lý nhà nước đối với mạng lưới chợ truyền thống theo các tiêu chuẩn kỹ thuật hiện hành.
  • Phân tích bức tranh thực trạng 31 chợ tại thành phố Việt Trì với 90,3% là chợ hạng 3, chỉ rõ sự xuống cấp hạ tầng tại 28 chợ bán kiên cố và bất cập trong cơ chế quản lý hành chính bao cấp.
  • Đánh giá định lượng tác động của 6 nhóm nhân tố chi phối dựa trên tập dữ liệu khảo sát 65 phiếu phân tầng và 5 cuộc phỏng vấn sâu lãnh đạo chuyên ngành.
  • Tiếp thu có chọn lọc các bài học kinh nghiệm về xã hội hóa đầu tư và mô hình hợp tác xã quản lý chợ thành công từ Cẩm Phả, TP.HCM và Tiền Giang.
  • Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp đột phá gắn liền các mốc thời gian cụ thể giai đoạn 2018-2025 nhằm hiện đại hóa thương mại thành phố ngã ba sông.

Lộ trình tiếp theo đòi hỏi chính quyền thành phố hoàn tất rà soát quy hoạch và chuyển đổi thí điểm 5 chợ dân sinh trong giai đoạn 2018-2020, hướng tới hoàn thiện 100% hạ tầng chợ văn minh trước năm 2025. Các nhà hoạch định chính sách, doanh nghiệp và nhà nghiên cứu quan tâm có thể khai thác toàn văn công trình tại Thư viện Học viện Nông nghiệp Việt Nam để áp dụng vào thực tiễn quản lý địa phương.