CHƯƠNG 1. 68 THỰC TRẠNG MINH BẠCH THÔNG TIN TẠI DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC Ở VIỆT NAM. Khái quát về doanh nghiệp nhà nước ở Việt Nam. Vị trí, vai trò của DNNN tại Việt Nam.
Quá trình đổi mới doanh nghiệp Nhà nước. Số lượng doanh nghiệp nhà nước. Số lượng người lao động làm việc tại các doanh nghiệp nhà nước. Giá trị tài sản cố định và đầu tư tài chính dài hạn tại các DNNN.
Mô hình tổ chức doanh nghiệp nhà nước. Mô hình quản lý doanh nghiệp nhà nước .8 Kết quả hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp nhà nước Việt Nam .1 Kết quả hoạt động kinh doanh chung. Kết quả hoạt động kinh doanh của DNNN do Nhà nước sở hữu 100% vốn. Kết quả hoạt động kinh doanh của DNNN cổ phần hóa niêm yết.
Đánh giá chung về doanh nghiệp nhà nước Việt Nam. Thực trạng quy định pháp luật về minh bạch thông tin tại DNNN. Quy định đối với DNNN do Nhà nước sở hữu 100% vốn. Nghị định số 81/2015/NĐ-CP ngày 18 tháng 9 năm 2015 về công bố thông tin doanh nghiệp nhà nước .2 Các quy định khác có liên quan.
Quy định đối với doanh nghiệp có vốn góp của Nhà nước từ 50% trở lên và dưới 100%.1 Luật Doanh nghiệp 2014. Luật Chứng khoán năm 2006 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chứng khoán năm 2010. Thông tư số 155/2015/TT-BTC (Thông tư 155) hướng dẫn công bố thông tin trên thị trường chứng khoán. Thông tư 121/2012/TT-BTC ngày 26/7/2012 của Bộ Tài chính quy định về quản trị công ty áp dụng cho các công ty đại chúng.
Các quy định về xử phạt vi phạm quy định công bố thông tin. Đánh giá về quy định pháp luật liên quan đến minh bạch thông tin tại doanh nghiệp nhà nước. Thực trạng minh bạch thông tin tại Doanh nghiệp Nhà nước ở Việt Nam. Minh bạch thông tin bắt buộc.
Đối với DNNN không niêm yết. Đối với DNNN niêm yết trên thị trường chứng khoán. Minh bạch thông tin tự nguyện. Đối với DNNN không niêm yết.
Đối với DNNN niêm yết trên TTCK. Phân tích các nhân tố tài chính ảnh hưởng đến minh bạch thông tin tại DNNN. Xây dựng mô hình. Mô tả thống kê và tương quan.
Kết quả hồi quy. Đánh giá về tình hình minh bạch thông tin tại DNNN. Kết quả đạt được. Một số nguyên nhân của hạn chế.
Nguyên nhân từ DNNN. Nguyên nhân bên ngoài DNNN .117 KẾT LUẬN CHƯƠNG 2. 119 CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG MINH BẠCH THÔNG TIN TẠI CÁC DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC Ở VIỆT NAM. Định hướng thực hiện minh bạch thông tin của DNNN ở Việt Nam thời gian tới.
Các giải pháp tăng cường minh bạch thông tin đối với DNNN Việt Nam. Tăng cường hiệu quả kinh doanh của các DNNN. Hoàn thiện hệ thống quản trị công ty. Nâng cao nhận thức và trách nhiệm của nhà quản lý DNNN đối với minh bạch thông tin.
Xây dựng Bộ quy tắc ứng xử và đạo đức trong Doanh nghiệp Nhà nước. Phát triển hệ thống thông tin trong doanh nghiệp .6 Chú trọng đến minh bạch thông tin phát triển bền vững của DNNN. Kiến nghị đối với cơ quan đại diện sở hữu. Xây dựng và triển khai báo cáo tích hợp của DNNN theo thông lệ quốc tế.
Xây dựng một bộ công cụ giám sát hoạt động DNNN theo thông lệ tốt trên thế giới. Xây dựng hệ thống hạ tầng công nghệ thông tin để vận hành chức năng đại diện chủ sở hữu của cơ quan đại diện chủ sở hữu. Áp dụng bộ quy tắc về quản trị công ty dành cho DNNN. Kiến nghị đối với cơ quan quản lý Nhà nước và các bên liên quan khác.
Đẩy mạnh quá trình cổ phần hóa, giảm sở hữu Nhà nước, xóa bỏ ưu đãi cho DNNN. Đổi mới mô hình quản lý DNNN. Cải thiện khung pháp luật đối với công bố thông tin DNNN. Thống nhất các quy định về công bố thông tin DNNN.
Cụ thể hóa các quy định về xử phạt vi phạm công bố thông tin. Các kiến nghị khác. Làm rõ cơ chế giám sát đối với cơ quan đại diện chủ sở hữu. Tiến tới áp dụng các chuẩn mực kế toán và kiểm toán quốc tế cho DNNN.
Nâng cao khả năng truy trách nhiệm giải trình của nhà nước từ phía người dân. Tăng cường vai trò của các tổ chức xếp hạng tín nhiệm độc lập. Tăng cường vai trò của các cơ quan truyền thông, cơ quan nghiên cứu, người dân trong việc giám sát minh bạch thông tin tại DNNN .145 KẾT LUẬN CHƯƠNG 3. 147 TÀI LIỆU THAM KHẢO.
DANH MỤC VIẾT TẮT STT Chữ viết tắt Diễn giải bằng tiếng Diễn giải bằng tiếng Anh Việt i. CLD Centre for Law and Trung tâm Pháp luật và Democracy Dân chủ ii. CPH Cổ phần hóa iii. CQĐDCSH Cơ quan đại diện chủ sở hữu iv.
CSH Chủ sở hữu v. DN Doanh nghiệp vi. DNNN Doanh nghiệp nhà nước vii. ERP Enterprise Resource Hệ thống hoạch định Planning nguồn lực doanh nghiệp viii.
GDP Gross Domestic Product Tổng sản phẩm quốc nội ix. HĐQT Hội đồng quản trị x. IAS International Accounting Chuẩn mực kế toán Standard quốc tế xi. IFC International Finace Công ty tài chính quốc Corporation tế xii.
IFRS International Financial Chuẩn mực báo cáo tài Report Standards chính quốc tế xiii. KPI Key Performance Chỉ số hiệu quả hoạt Indicator động xiv. MBTT Minh bạch thông tin xv. MIS Management Information Hệ thống thông tin quản System lý xvi.
OECD Organization for Tổ chức Hợp tác và Economic Cooperation Phát triển Kinh tế and Development xvii. ROA Return on Asset Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản xviii. ROE Return on Equity Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu xix. RTI Right to Information Phương pháp đánh giá Rating quyền tiếp cận thông tin xx.
TTCK Thị trường chứng khoán xxi. WB World Bank Ngân hàng thế giới DANH MỤC BẢNG BIỂU Bảng 1. Các tổ chức công tại Hàn Quốc .2: Những thông tin được công khai bởi các DNNN ở Hàn Quốc .3: Các tiêu chí vi phạm và điểm phạt liên quan.4 Hệ quả tích lũy điểm phạt. Tổng hợp số lượng DNNN tại Việt Nam .2 Số lượng DNNN niêm yết giai đoạn 2010-2018 .3: Số lượng lao động trung bình làm việc tại các doanh nghiệp .4: Giá trị tài sản cố định và đầu tư tài chính dài hạn của các DN .5: Doanh thu của DNNN từ 2010-2017.
Tỷ suất lợi nhuận của các DNNN và các loại hình DN khác (%) .7 Kết quả hoạt động kinh doanh của DNNN sở hữu 100% vốn Nhà nước giai đoạn 2014-2016 .8 Kết quả hoạt động kinh doanh của DNNN cổ phần hóa niêm yết. Một số quy định về mức phạt tiền liên quan đến vi phạm về minh bạch thông tin của doanh nghiệp niêm yết theo Nghị định 108/2013/NĐ-CP và Nghị định 145/2016/NĐ-CP. Tình hình công bố thông tin của DNNN năm 2016-2017 .11 Danh sách các cơ quan chủ sở hữu thực hiện công bố thông tin năm 2017. Bảng khảo sát minh bạch thông tin bắt buộc của DNNN.
Kết quả khảo sát minh bạch thông tin bắt buộc tại DNNN không niêm yết. Tình hình đạt chuẩn công bố thông tin của DNNN năm 2016-2018.15: Các nội dung minh bạch thông tin tự nguyện của DNNN không niêm yết .16: Kết quả khảo sát minh bạch thông tin tự nguyện của DNNN niêm yết .17: Các giả thiết của mô hình. Mô tả thống kê đối với Nhóm 1. Mô tả thống kê đối với Nhóm 2.
Hệ số tương quan của các biến thuộc nhóm 1. Hệ số tương quan của các biến thuộc nhóm 2 .22 Kết quả hồi quy đối với 2 nhóm DNNN. Số lượng DNNN thoái vốn giai đoạn 2017-2020 .2: Hệ thống các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động của DNNN Hàn Quốc .137 DANH MỤC HÌNH VẼ Hình 1. Các bên quản lý NN đối với DNNN.
Cơ chế báo cáo truyền thông của DNNN. Tính cấp thiết của đề tài Một vấn đề cơ bản trong quản trị doanh nghiệp là sự phát sinh hiện tượng bất cân xứng thông tin trong quan hệ đại diện giữa người chủ sở hữu và người quản lý doanh nghiệp. Người chủ sở hữu - bên ủy thác - giao vốn đầu tư của mình cho người quản lý - bên đại diện - điều hành các công việc kinh doanh hàng ngày trong doanh nghiệp. Người quản lý sẽ được trả mức thù lao tương ứng với mức lợi nhuận mà doanh nghiệp mang lại cho chủ đầu tư.
Tuy nhiên, bên đại diện thường có lợi thế thông tin hơn so với bên ủy thác và có xu hướng khai thác lợi thế thông tin này để thu lợi cho cá nhân mình thay vì cho chủ đầu tư. Với các công ty cổ phần đại chúng thì đây lại là vấn đề thường trực vì quyền sở hữu và quyền điều hành được tách ra khỏi nhau. Vì lẽ đó, các công ty đại chúng thường yêu cầu phải minh bạch thông tin để bảo vệ chủ đầu tư nói riêng và các bên có quyền lợi liên quan đến doanh nghiệp nói chung. Doanh nghiệp nhà nước (DNNN) xét theo nghĩa rộng nhất cũng là loại hình doanh nghiệp cổ phần đại chúng với sở hữu là toàn bộ người dân.
Tuy nhiên, quyền sở hữu của nhân dân được ủy thác cho Chính phủ thực thi. Chính phủ sau đó lại ủy thác cho các cán bộ quản lý điều hành doanh nghiệp nhà nước. Trên thị trường vốn, các chủ đầu tư nếu không đồng ý với hướng phát triển của doanh nghiệp thì sẽ bán cổ phiếu đang nắm giữ để chuyển sang các kênh đầu tư khác. Với doanh nghiệp nhà nước, người dân không thể thực hiện được quyền này.
Quyết định tiếp tục duy trì hay phát triển một doanh nghiệp nhà nước hoàn toàn nằm trong tay các cơ quan chức năng của Nhà nước. Người dân chỉ có thể thực hiện quyền này thông qua việc tạo áp lực chính trị đối với các cơ quan chức năng liên quan của Nhà nước. Tại Việt Nam, tái cấu trúc doanh nghiệp nhà nước là một trong ba trụ cột tái cấu trúc nền kinh tế, còn công khai, minh bạch thông tin lại là một trong những trụ cột của quá trình tái cấu trúc doanh nghiệp nhà nước.