CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ KIỂM SOÁT THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP CỦA CƠ QUAN THUẾ 1. ĐẶC ĐIỂM, CHỨC NĂNG THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP 1. Đặc điểm của thuế thu nhập doanh nghiệp Thuế TNDN được điều chỉnh trong Luật thuế TNDN mới nhất số 71/2014/QH13 ngày 26 tháng 11 năm 2014 của Quốc hội khóa XIII, kỳ họp thứ 8 [22]. Thuế TNDN là một loại thuế trực thu đánh vào thu nhập chịu thuế của cơ sở sản xuất kinh doanh trong kỳ.
Tuy nhiên, không phải toàn bộ thu nhập của cơ sở sản xuất kinh doanh đều là đối tượng điều chỉnh của thuế TNDN. Thuế TNDN chỉ điều chỉnh phần thu nhập chịu thuế. Vì việc đánh thuế vào loại thu nhập nào, đánh nặng hay đánh nhẹ vào từng loại thu nhập là tuỳ thuộc vào quan điểm của mỗi Nhà nước về điều tiết thu nhập qua thuế thu nhập, phụ thuộc vào khả năng quản lý thuế, chi phí quản lý thuế cũng như mục tiêu của thuế thu nhập phải đạt được để góp phần thực hiện các chính sách kinh tế, chính trị, xã hội của mỗi quốc gia trong từng thời kỳ nhất định. Thuế TNDN là thuế trực thu, đối tượng nộp thuế TNDN là các doanh nghiệp, các nhà đầu tư thuộc các thành phần kinh tế khác nhau đồng thời cũng là người chịu thuế.
Thuế TNDN phụ thuộc vào kết quả hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp hoặc các nhà đầu tư. Thuế TNDN được xác định trên cơ sở thu nhập chịu thuế, nên chỉ khi các doanh nghiệp, các nhà đầu tư kinh doanh có lợi nhuận mới phải nộp thuế TNDN. Thuế TNDN là thuế khấu trừ trước thuế thu nhập cá nhân. Thu nhập mà các cá nhân nhận được từ hoạt động đầu tư như: lợi tức cổ phần, lãi tiền gửi ngân hàng, lợi nhuận do góp vốn liên doanh, liên kết.
là phần thu nhập được chia sau khi nộp thuế TNDN. Do vậy, thuế TNDN cũng có thể coi là một biện Luan van 9 pháp quản lý thu nhập cá nhân [26]. Vai trò của thuế thu nhập doanh nghiệp Thuế TNDN là một khoản thu rất quan trọng, chiếm một tỷ trong lớn trong cơ cấu thu Ngân sách nhà nước. Thuế TNDN là công cụ quan trọng của Nhà nước trong việc điều tiết vĩ mô nền kinh tế: Nhà nước ban hành một hệ thống pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp áp dụng chung cho các cơ sở sản xuất kinh doanh thuộc mọi thành phần kinh tế, tạo sự bình đẳng trong cạnh tranh, góp phần thúc đẩy sản xuất phát triển.
Như vậy, với các doanh nghiệp cùng sản xuất một mặt hàng như nhau, cùng bán giá bán trên thị trường như nhau, nếu cơ sở sản xuất nào càng hạ thấp được giá thành sản phẩm, càng thu được nhiều lợi nhuận thì càng phát triển mạnh, và ngược lại thì dễ dẫn tới bị phá sản. Thông qua việc xác định phạm vi thu thuế và không thu thuế, Nhà nước thể hiện sự ưu đãi của mình đối với một số đối tượng trong xã hội không phải nộp thuế hoặc thể hiện sự khuyến khích của Nhà nước đối với việc phát triển của một lĩnh vực ở một vùng nào đó. Ngoài việc quy định thuế suất chung cho các cơ sở sản xuất, kinh doanh, Nhà nước cũng đưa ra thuế suất ưu đãi để áp dụng đối với từng ngành nghề, mặt hàng, lĩnh vực thể hiện mức độ khuyến khích hay không khuyến khích của Nhà nước đối với những ngành nghề, mặt hàng, lĩnh vực đó trong nền kinh tế. Không những chỉ khuyến khích đầu tư bằng việc định ra một thuế suất hợp lý, mà thuế thu nhập doanh nghiệp còn được sử dụng là một biện pháp khuyến khích bỏ vốn đầu tư vào các ngành nghề, mặt hàng, các vùng mà Nhà nước cần tập trung khuyến khích đẩy mạnh sản xuất, khai thác tiềm năng về vốn trong dân cư và của các nhà đầu tư nước ngoài, hỗ trợ các doanh nghiệp khắc phục khó khăn, rủi ro để phát triển sản xuất bằng việc sử dụng biện pháp miễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp theo mức độ khác nhau.
Luan van 10 Thuế TNDN là công cụ quan trọng để nhà nước thực hiện chức năng tái phân phối thu nhập, bảo đảm công bằng xã hội: Một trong những mục tiêu của thuế thu nhập doanh nghiệp là điều tiết thu nhập, đảm bảo sự công bằng trong phân phối thu nhập xã hội. Thuế thu nhập doanh nghiệp được áp dụng cho các loại hình doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế, không những đảm bảo bình đẳng công bằng về chiều ngang mà còn cả công bằng về chiều dọc. Về chiều ngang, bất kể một doanh nghiệp nào kinh doanh bất cứ hình thức nào nếu có thu nhập chịu thuế thì phải nộp thuế thu nhập doanh nghiệp. Về chiều dọc, cùng một ngành nghề không phân biệt quy mô kinh doanh nếu có thu nhập chịu thuế thì đều phải nộp thuế thu nhập doanh nghiệp.
Với mức thuế suất thống nhất, doanh nghiệp nào có thu nhập cao thì phải nộp thuế nhiều hơn (theo số tuyệt đối) doanh nghiệp có thu nhập thấp. Phương pháp xác định thuế thu nhập doanh nghiệp Thuế thu nhập doanh nghiệp được xác định dựa trên 2 căn cứ: thu nhập chịu thuế và thuế suất. Thu nhập chịu thuế Thu nhập chịu thuế bao gồm thu nhập chịu thuế của hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ kể cả thu nhập chịu thuế từ hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ ở nước ngoài và thu nhập chịu thuế khác. Doanh thu tính thuế Ðối với hàng hóa, dịch vụ do cơ sở sản xuất, kinh doanh bán ra là toàn bộ tiền bán hàng, tiền cung ứng dịch vụ kể cả trợ giá, phụ thu, phụ trội mà cơ sở sản xuất, kinh doanh được hưởng; bán hàng theo phương thức trả góp là Luan van 11 doanh thu của hàng hóa bán tính theo giá bán trả một lần, không bao gồm lãi trả chậm.
Ðối với hàng hoá, dịch vụ dùng để trao đổi, tiêu dùng nội bộ (không bao gồm hàng hóa dịch vụ sử dụng để tiếp tục quá trình SXKD của doanh nghiệp) được xác định theo giá bán của sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ cùng loại hoặc tương đương tại thời điểm trao đổi, tiêu dùng nội bộ. Đối với hoạt động gia công hàng hoá là tiền thu về gia công bao gồm cả tiền công, nhiên liệu, động lực, vật liệu phụ và chi tiết khác phục vụ cho việc gia công hàng hoá Đối với hoạt động cho thuê tài sản là số tiền thuê thu được từng kỳ theo hợp đồng thuê. Trường hợp bên thuê trả tiền trước cho nhiều tháng, nhiều năm thì doanh thu là toàn bộ số tiền thu được; hoạt động tín dụng là tiền lãi cho vay thực thu được trong kỳ tính thuế và hoạt động khác do Bộ tài chính quy định. Chi phí hợp lý Thông tư 78/2014/TT-BTC và Thông tư 151/2014/TT-BTC ra đời đã có bước thay đổi rõ rệt trong việc quy định các khoản chi phí không tính vào chi phí hợp lý thay cho việc quy định cả các khoản chi phí hợp lý, hợp lệ và các khoản chi không hợp lý, hợp lệ.
Điều này tiến tới đơn giản hơn trong việc xử lý và xác định thu nhập chịu thuế trong kỳ, tạo ra tính minh bạch, dễ thực hiện trong quá trình quản lý thuế của cơ quan chức năng cũng như việc thực hiện nghĩa vụ thuế của người nộp thuế. Ngoại trừ các chi phí không được trừ thuế, các chi phí còn lại được trừ vào thu nhập chịu thuế để tính thuế thu nhập doanh nghiệp. Dựa vào Luật thuế TNDN, Nghị định, Thông tư về thuế TNDN, các nội dung chi phí không được trừ thuế được trình bày tóm lược sau đây. Chi phí khấu hao tài sản cố định: gồm chi phí khấu hao đối với tài sản Luan van 12 cố định không sử dụng cho hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ.
Phần trích khấu hao vượt mức quy định hiện hành của Bộ Tài chính về chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định. Chi phí khấu hao đối với tài sản cố định đã khấu hao hết giá trị. Chi phí nguyên liệu, vật liệu, nhiên liệu, năng lượng, hàng hoá phần vượt mức tiêu hao hợp lý. Chi phí tiền lương, tiền công: gồm chi phí tiền lương, tiền công và các khoản phụ cấp phải trả cho người lao động doanh nghiệp đã hạch toán vào chi phí SXKD trong kỳ nhưng thực tế không chi trả hoặc không có chứng từ thanh toán theo quy định của pháp luật.
Các khoản chi tiền lương, tiền công và các khoản phụ cấp phải trả cho người lao động nhưng hết thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế năm thực tế chưa chi, chi trang phục bằng hiện vật cho người lao động không có hóa đơn, chứng từ hoặc vượt quá 05 (năm) triệu đồng/người/năm. Các khoản chi thưởng sáng kiến, cải tiến mà không có quy chế quy định, chi phụ cấp tàu xe đi nghỉ phép không đúng theo quy định của Bộ Luật Lao động. Chi trích nộp các quỹ bảo hiểm bắt buộc, kinh phí công đoàn, quỹ hưu trí tự nguyện, quỹ có tính chất an sinh xã hội, bảo hiểm nhân thọ cho người lao động vượt mức quy định, chi trả trợ cấp mất việc làm cho người lao động không theo đúng quy định hiện hành. Các khoản chi khác như chi phí trả tiền điện, nước không có đủ chứng từ; chi phí thuê tài sản cố định vượt quá mức phân bổ theo số năm mà bên đi thuê trả tiền trước; chi phí trả lãi tiền vay vốn sản xuất kinh doanh của đối tượng không phải là tổ chức tín dụng hoặc tổ chức kinh tế vượt quá 150% mức lãi suất cơ bản do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm vay.
Khoản lỗ chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại các tiền ngoại tệ cuối năm tài chính; các khoản chi tài trợ không đúng đối tượng quy định; chi Luan van 13 chi phí quản lý kinh doanh do công ty ở nước ngoài phân bổ cho cơ sở thường trú tại Việt Nam phần vượt mức chi phí được tính theo công thức: Doanh thu tính thuế của cơ sở Chi phí quản lý Tổng số chi thường trú tại Việt Nam trong kỳ kinh doanh do phí quản lý tính thuế công ty ở nước kinh doanh = -------------------------------- x ngoài phân bổ cho của công Tổng doanh thu của công ty ở cơ sở thường trú tại ty ở nước nước ngoài, bao gồm cả doanh thu Việt Nam trong kỳ ngoài trong của các cơ sở thường trú ở các tính thuế kỳ tính thuế. nước khác trong kỳ tính thuế Các khoản chi phí quản lý kinh doanh của công ty nước ngoài phân bổ cho cơ sở thường trú tại Việt Nam chỉ được tính từ khi cơ sở thường trú tại Việt Nam được thành lập.