Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong hệ thống kinh tế thị trường, hệ thống ngân hàng thương mại giữ vai trò là kênh dẫn vốn trung gian trọng yếu, kết nối nguồn vốn nhàn rỗi trong xã hội với các nhu cầu đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh. Hoạt động tín dụng, đặc biệt là nghiệp vụ cho vay, chiếm tỷ trọng từ 60% đến 75% tổng thu nhập của ngân hàng thương mại, quyết định trực tiếp đến năng lực cạnh tranh và sự tồn tại của từng tổ chức tín dụng. Tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần (TMCP) Quốc Dân – Chi nhánh Hải Phòng – Phòng Giao dịch (PGD) Hải An, hoạt động tín dụng trong giai đoạn 2016 – 2018 ghi nhận sự tăng trưởng về quy mô và giảm thiểu nợ quá hạn. Tuy nhiên, hiệu quả sử dụng vốn cho vay vẫn chưa tương xứng với tiềm năng nguồn vốn huy động tại địa bàn; ngân hàng bộc lộ tâm lý thận trọng quá mức dẫn đến dư nợ thực tế đạt thấp. Xuất phát từ thực tiễn trên, khóa luận được thực hiện nhằm giải quyết các nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về tín dụng và các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động tín dụng của ngân hàng thương mại.
  2. Phân tích, đánh giá thực trạng hiệu quả hoạt động tín dụng tại Ngân hàng TMCP Quốc Dân – Chi nhánh Hải Phòng – PGD Hải An giai đoạn 2016 – 2018 qua các chỉ tiêu định tính và định lượng.
  3. Đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị có căn cứ khoa học nhằm nâng cao hiệu quả công tác tín dụng tại đơn vị trong giai đoạn tiếp theo.

Đối tượng nghiên cứu của khóa luận là hiệu quả công tác tín dụng của ngân hàng thương mại, tập trung chuyên sâu vào nghiệp vụ cho vay. Về phạm vi không gian, đề tài thực hiện tại Ngân hàng TMCP Quốc Dân – Chi nhánh Hải Phòng – PGD Hải An (địa chỉ: số 52 đường Ngô Gia Tự, quận Hải An, thành phố Hải Phòng). Về phạm vi thời gian, dữ liệu phân tích hoạt động kinh doanh được thu thập trong giai đoạn 3 năm từ 2016 đến 2018, các định hướng và giải pháp được đề xuất cho năm 2019 và các năm tiếp theo.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận vận dụng khung lý thuyết tài chính - ngân hàng và hệ thống văn bản quy phạm pháp luật hiện hành, trọng tâm là Luật Các tổ chức tín dụng của Việt Nam. Tín dụng ngân hàng được xác định là mối quan hệ kinh tế giữa bên cho vay (ngân hàng) và bên đi vay, phản ánh sự chuyển nhượng quyền sử dụng một lượng giá trị có thời hạn trên cơ sở lòng tin, tuân thủ nguyên tắc hoàn trả đầy đủ cả gốc và lãi. Hoạt động cấp tín dụng được phân loại theo các tiêu thức: thời hạn (ngắn hạn, trung - dài hạn); hình thức (cho vay, chiết khấu thương phiếu, cho thuê tài chính, bảo lãnh); đối tượng vay vốn (khách hàng doanh nghiệp, khách hàng cá nhân và hộ gia đình, tổ chức tài chính); mục đích (sản xuất kinh doanh, tiêu dùng); phương thức hoàn trả (trả góp, hoàn trả một lần, hoàn trả theo yêu cầu); và mức độ bảo đảm (có hoặc không có tài sản bảo đảm).

Hiệu quả hoạt động tín dụng được lượng hóa thông qua hệ thống 11 chỉ tiêu định lượng:

  • Tỷ lệ tăng trưởng dư nợ: phản ánh tốc độ mở rộng quy mô tín dụng qua các năm.
  • Tỷ lệ tăng trưởng doanh số cho vay: đo lường khả năng giải ngân và tiếp cận khách hàng mới.
  • Tỷ lệ thu lãi: tỷ lệ giữa tổng lãi đã thu và tổng lãi phải thu trong năm.
  • Tỷ lệ Dư nợ / Tổng nguồn vốn và Tỷ lệ Dư nợ / Vốn huy động: đo lường mức độ tập trung vốn cho tín dụng và hiệu suất sử dụng vốn huy động.
  • Hệ số thu nợ: tỷ lệ giữa doanh số thu nợ trên doanh số cho vay.
  • Tỷ lệ thu nợ đến hạn: tỷ lệ giữa doanh số thu nợ đến hạn trên tổng dư nợ đến hạn.
  • Tỷ lệ nợ quá hạn: tỷ lệ giữa nợ quá hạn trên tổng dư nợ tín dụng.
  • Tỷ lệ nợ xấu: tỷ lệ giữa tổng nợ xấu (nhóm 3, 4, 5) trên tổng dư nợ.
  • Vòng quay vốn tín dụng: tỷ số giữa doanh số thu nợ trên dư nợ bình quân trong kỳ.
  • Số lượng khách hàng được vay vốn.

Khung phân tích nhân tố ảnh hưởng bao gồm ba nhóm: nhóm nhân tố thuộc ngân hàng (chính sách tín dụng, quy trình tín dụng, công tác tổ chức, trình độ và đạo đức cán bộ, kiểm soát nội bộ, năng lực huy động vốn); nhóm nhân tố từ khách hàng (năng lực quản lý, tính trung thực, rủi ro kinh doanh, tài sản bảo đảm); và nhóm nhân tố môi trường bên ngoài (môi trường kinh tế vĩ mô, hành lang pháp lý, môi trường xã hội và môi trường tự nhiên).

Phương pháp nghiên cứu được sử dụng chủ yếu là phương pháp thống kê mô tả, phân tích tổng hợp tài chính, so sánh số liệu tuyệt đối và tương đối qua chuỗi thời gian 2016 – 2018. Dữ liệu phục vụ nghiên cứu là nguồn số liệu thứ cấp trích xuất từ các Báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh, báo cáo thống kê tín dụng thường niên của NCB Chi nhánh Hải Phòng – PGD Hải An.

Nội dung chính theo từng chương

Chương I: Cơ sở lý luận về hiệu quả công tác tín dụng của ngân hàng thương mại

Chương I hệ thống hóa bản chất của ngân hàng thương mại như một tổ chức kinh tế kinh doanh tiền tệ vì mục tiêu lợi nhuận, thực hiện ba nghiệp vụ cốt lõi: huy động vốn (tiền gửi, phát hành giấy tờ có giá, đi vay), sử dụng vốn (cho vay, đầu tư chứng khoán, góp vốn, duy trì dự trữ ngân quỹ) và các nghiệp vụ trung gian (thanh toán qua tài khoản, bảo lãnh, đại lý phát hành, ủy thác). Tác giả luận giải ba vai trò kinh tế vĩ mô của NHTM: cung ứng vốn thúc đẩy lưu thông hàng hóa, làm công cụ truyền dẫn chính sách tiền tệ của Nhà nước, và làm cầu nối tài chính quốc gia với quốc tế.

Tiếp đó, chương tập trung phân định khái niệm hiệu quả tín dụng: là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh khả năng thu hồi vốn gốc và lãi vay đúng hạn, giảm thiểu tổn thất tín dụng nhằm tối đa hóa lợi nhuận trong phạm vi an toàn thanh khoản. Khóa luận thiết lập công thức tính toán cho 11 chỉ tiêu định lượng đánh giá hiệu quả tín dụng, đồng thời mổ xẻ cơ chế tác động của các nhân tố nội tại từ ngân hàng, đặc tính của bên vay và các biến số kinh tế vĩ mô (lạm phát, khung khổ pháp lý, rủi ro thiên tai).

Chương II: Thực trạng hiệu quả tín dụng tại Ngân hàng TMCP Quốc Dân – Chi nhánh Hải Phòng – PGD Hải An

Chương II phân tích bối cảnh hình thành của PGD Hải An trực thuộc NCB (tiền thân là Ngân hàng TMCP Nông thôn Sông Kiên thành lập năm 1995, chuyển đổi thành Navibank năm 2006 và đổi tên thành NCB năm 2014 theo định hướng bán lẻ). Về tổ chức bộ máy, PGD Hải An vận hành theo mô hình gồm Giám đốc PGD, Trưởng bộ phận Dịch vụ khách hàng (quản lý kiểm soát viên, giao dịch viên, thủ quỹ, nhân viên hành chính) và Trưởng bộ phận Quan hệ khách hàng (quản lý chuyên viên QHKH doanh nghiệp và cá nhân), áp dụng phần mềm ngân hàng Symbols cùng hệ thống nhật ký bán hàng có mã Account Executive.

Thực trạng hoạt động huy động vốn giai đoạn 2016 – 2018 ghi nhận mức tăng trưởng liên tục:

Chỉ tiêu huy động vốn Năm 2016 (Tỷ đồng) Năm 2017 (Tỷ đồng) Năm 2018 (Tỷ đồng) Tăng trưởng 2017/2016 (%) Tăng trưởng 2018/2017 (%)
Tổng nguồn huy động 62,49 74,09 90,57 118,50% 122,20%
1. Phân theo đối tượng
- Tiền gửi tổ chức kinh tế 9,12 (14,6%) 12,67 (17,1%) 16,76 (18,5%) 138,50% 113,00%
- Tiền gửi của dân cư 52,74 (84,4%) 60,31 (81,4%) 73,36 (81,0%) 114,80% 124,00%
- Các nguồn khác 0,81 (1,3%) 1,11 (1,5%) 0,45 (0,5%) 147,00% 38,00%
2. Phân theo loại tiền
- Tiền gửi VNĐ 11,81 (18,9%) 14,60 (19,7%) 26,27 (29,0%) 124,00% 179,80%
- Tiền gửi USD 50,68 (81,1%) 59,49 (80,3%) 64,30 (71,0%) 117,30% 111,80%

Về công tác sử dụng vốn và cấp tín dụng, số liệu thống kê cho thấy sự biến động rõ rệt giữa doanh số phát sinh và quy mô dư nợ duy trì:

Chỉ tiêu sử dụng vốn Năm 2016 (Tỷ đồng) Năm 2017 (Tỷ đồng) Năm 2018 (Tỷ đồng) Tăng trưởng 2017/2016 (%) Tăng trưởng 2018/2017 (%)
Doanh số cho vay 36,58 42,99 65,85 117,52% 153,18%
Doanh số thu nợ 35,37 39,28 58,80 111,05% 149,69%
Dư nợ cuối kỳ 1,21 3,71 7,05 306,61% 190,03%

Cơ cấu dư nợ và doanh số cho vay phản ánh tính chất tín dụng tại đơn vị:

  • Theo thời hạn: Dư nợ ngắn hạn chiếm ưu thế tuyệt đối (75,5% năm 2016; 74,8% năm 2017; 81,3% năm 2018). Tỷ trọng doanh số cho vay ngắn hạn luôn duy trì ở mức trên 96%. Cho vay trung - dài hạn chiếm tỷ lệ nhỏ (dao động từ 18,7% đến 25,2% dư nợ) do ngân hàng thận trọng trước rủi ro thanh khoản.
  • Theo thành phần kinh tế: Dư nợ khối kinh tế quốc doanh chiếm tỷ trọng chi phối và có xu hướng tăng dần (90,1% năm 2016; 91,7% năm 2017; 93,0% năm 2018). Tỷ trọng cho vay kinh tế ngoài quốc doanh giảm tương ứng xuống còn 7,0% vào năm 2018.
  • Theo loại tiền tệ: Dư nợ VNĐ chiếm tỷ trọng từ 55,6% đến 69,4%, ngoại tệ quy đổi chiếm 30,5% đến 44,6%.

Về chất lượng tín dụng, tỷ lệ nợ quá hạn được kiểm soát giảm mạnh qua từng năm: từ 4,68% (năm 2016) giảm còn 3,13% (năm 2017) và đạt mức 0,60% (năm 2018). Phần lớn nợ quá hạn tập trung ở kỳ hạn ngắn và nhóm khách hàng quốc doanh. Vòng quay vốn tín dụng giảm dần từ 29,23 vòng (năm 2016) xuống 10,59 vòng (năm 2017) và 8,34 vòng (năm 2018) do tốc độ gia tăng dư nợ bình quân cao hơn tốc độ tăng thu nợ. Tổng thu nhập đạt 3,05 tỷ đồng (2016), 3,64 tỷ đồng (2017) và 3,30 tỷ đồng (2018); trong đó thu lãi cho vay chiếm từ 56% đến 59%, còn lại từ thu dịch vụ (41% - 44%).

Đánh giá thực trạng: PGD Hải An đạt kết quả tích cực trong việc kiểm soát nợ quá hạn, đảm bảo an toàn giao dịch và nhận diện thương hiệu tốt (đạt các giải thưởng ngành như Ngân hàng Số tốt nhất Việt Nam 2017, Best SME Service Bank 2017). Tuy nhiên, đơn vị bộc lộ hạn chế lớn: quy mô cho vay quá thấp so với vốn huy động (dư nợ năm 2018 chỉ đạt 7,05 tỷ đồng trong khi huy động đạt 90,57 tỷ đồng), danh mục tín dụng lệch hẳn về khối quốc doanh và ngắn hạn, quy định hạn mức tối đa 1,5 tỷ đồng/khách hàng làm hạn chế khả năng phục vụ các dự án lớn, tiêu chí phân loại khách hàng còn mang tính cảm tính.

Chương III: Giải pháp nâng cao hiệu quả tín dụng tại Ngân hàng TMCP Quốc Dân

Dựa trên dự báo nhu cầu vốn của các doanh nghiệp trên địa bàn Hải Phòng và định hướng kinh doanh năm 2019 của NCB, tác giả xác định sự cần thiết phải mở rộng dư nợ nhằm khai thác nguồn vốn huy động tồn đọng, tránh lãng phí chi phí trả lãi tiền gửi. Các giải pháp cụ thể được đề xuất bao gồm:

  1. Hoàn thiện chính sách tín dụng: Nâng cao hạn mức tín dụng phù hợp với năng lực tài chính của doanh nghiệp; dịch chuyển cơ cấu cho vay sang khu vực kinh tế ngoài quốc doanh và nhóm doanh nghiệp vừa và nhỏ (SME); áp dụng chính sách lãi suất linh hoạt dựa trên xếp hạng tín nhiệm khách hàng thay cho đánh giá định tính.
  2. Hoàn thiện quy trình tín dụng: Tăng cường tính độc lập và chất lượng công tác thẩm định dự án vay vốn; siết chặt khâu kiểm tra định kỳ sau giải ngân và kiểm soát tài sản bảo đảm; đẩy nhanh tiến độ xử lý hồ sơ thông qua tối ưu hóa luân chuyển chứng từ.
  3. Áp dụng kỹ thuật tài chính: Nghiên cứu phương án chứng khoán hóa các khoản nợ phù hợp nhằm phân tán rủi ro và tăng tính thanh khoản cho bảng cân đối tài sản.
  4. Phát triển nguồn nhân lực: Đào tạo định kỳ chuyên môn nghiệp vụ cho chuyên viên khách hàng; bồi dưỡng đạo đức nghề nghiệp nhằm loại trừ hành vi tiêu cực, móc ngoặc làm sai lệch hồ sơ; thiết lập cơ chế đánh giá hiệu quả công việc gắn liền với chất lượng tín dụng.
  5. Kiến nghị các cấp: Đề nghị Hội sở NCB tăng cường phân quyền tự chủ kinh doanh cho PGD; kiến nghị Ngân hàng Nhà nước hoàn thiện hệ thống thông tin tín dụng (CIC) và khung khổ điều hành tỷ giá; đề nghị Nhà nước hoàn thiện cơ chế pháp lý về xử lý tài sản bảo đảm và bảo vệ quyền lợi của tổ chức tín dụng.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp và phân tích được chuỗi số liệu tài chính phản ánh hoạt động của PGD Hải An trong 3 năm:

Nhóm chỉ tiêu Năm 2016 Năm 2017 Năm 2018
Nguồn vốn huy động (Tỷ đồng) 62,49 74,09 90,57
Doanh số cho vay (Tỷ đồng) 36,58 42,99 65,85
Doanh số thu nợ (Tỷ đồng) 35,37 39,28 58,80
Dư nợ cuối kỳ (Tỷ đồng) 1,21 3,71 7,05
Tỷ lệ nợ quá hạn (%) 4,68% 3,13% 0,60%
Vòng quay vốn tín dụng (Vòng) 29,23 10,59 8,34
Thu lãi cho vay (Tỷ đồng) 1,80 2,04 1,89

Về mặt đóng góp giải pháp, tác giả xây dựng được 4 nhóm giải pháp nội bộ tại PGD kết hợp cùng 3 cấp độ kiến nghị (đối với Hội sở NCB, Ngân hàng Nhà nước và Chính phủ). Đề tài đóng góp vào việc phân tích thực chứng một mô hình phòng giao dịch có đặc thù an toàn cao nhưng hiệu suất khai thác vốn thấp: tỷ lệ dư nợ trên nguồn vốn huy động năm 2018 chỉ đạt xấp xỉ 7,78% (7,05 tỷ đồng dư nợ trên 90,57 tỷ đồng vốn huy động), từ đó chứng minh sự cần thiết phải tái cơ cấu danh mục cho vay sang khối tư nhân để cân bằng giữa mục tiêu an toàn và mục tiêu lợi nhuận.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận tồn tại các điểm hạn chế gắn liền với phạm vi nghiên cứu thực tế:

  • Đề tài chỉ giới hạn phân tích tại một đơn vị mạng lưới cấp phòng giao dịch (PGD Hải An) phụ thuộc quyền điều hành từ Chi nhánh Hải Phòng và Hội sở NCB, chưa có điều kiện khảo sát số liệu so sánh chéo với các chi nhánh ngân hàng thương mại khác trên địa bàn thành phố Hải Phòng.
  • Dữ liệu nghiên cứu mới chỉ tập trung sâu vào nghiệp vụ cho vay, chưa bóc tách đầy đủ các nghiệp vụ cấp tín dụng khác như bảo lãnh ngân hàng hay chiết khấu công cụ chuyển nhượng dù lý thuyết đã nêu.
  • Chuỗi số liệu phân tích dừng lại ở năm 2018, các phân tích về phân loại nợ xấu theo 5 nhóm nợ theo quy định của Ngân hàng Nhà nước chưa được thể hiện thành bảng chi tiết độc lập do hạn chế về nguồn số liệu công bố nội bộ.

Hướng phát triển tiếp theo của đề tài là mở rộng phạm vi nghiên cứu ra toàn bộ Chi nhánh NCB Hải Phòng, cập nhật dữ liệu tài chính các năm tiếp theo để kiểm chứng tính khả thi của các giải pháp đã đề xuất, đồng thời xây dựng mô hình định lượng đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến rủi ro tín dụng tại địa bàn.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng tham khảo phương pháp kết cấu một đề tài phân tích thực trạng tín dụng tại chi nhánh hoặc phòng giao dịch ngân hàng thương mại, đặc biệt là hệ thống công thức và phương pháp lập bảng phân tích biến động dư nợ, doanh số cho vay và thu nợ.
  • Chuyên viên quan hệ khách hàng và kiểm soát viên tín dụng tại các ngân hàng thương mại muốn nắm bắt quy trình vận hành thực tế của bộ máy phòng giao dịch, các tiêu chí đánh giá phân loại khách hàng và các biện pháp kiểm soát nợ quá hạn tại cơ sở.
  • Phần đáng tham khảo nhất trong văn bản là hệ thống bảng số liệu thống kê chi tiết từ Bảng 2.1 đến Bảng 2.8, phản ánh rõ thực trạng dòng vốn huy động chủ yếu từ USD và dân cư nhưng đầu ra cho vay lại chủ yếu bằng VNĐ và tập trung vào khối kinh tế nhà nước.

Câu hỏi thường gặp

1. Nguồn vốn huy động của NCB Hải An trong giai đoạn 2016 – 2018 có cơ cấu như thế nào về loại tiền và đối tượng gửi tiền? Cơ cấu huy động của đơn vị có đặc điểm: tiền gửi của dân cư chiếm tỷ trọng chi phối trên 81% tổng nguồn vốn qua các năm (84,4% năm 2016; 81,4% năm 2017; 81,0% năm 2018), tiền gửi tổ chức kinh tế chỉ chiếm từ 14,6% đến 18,5%. Về loại tiền, tiền gửi USD chiếm tỷ trọng áp đảo (81,1% năm 2016; 80,3% năm 2017; 71,0% năm 2018), trong khi tiền gửi VNĐ chiếm tỷ trọng thấp hơn dù có xu hướng tăng từ 18,9% lên 29,0%.

2. Tỷ lệ nợ quá hạn tại PGD Hải An biến động ra sao qua 3 năm và tập trung ở nhóm nào? Tỷ lệ nợ quá hạn giảm liên tục và rõ rệt: từ 4,68% năm 2016 xuống 3,13% năm 2017 và chỉ còn 0,60% vào năm 2018. Xét theo cơ cấu, nợ quá hạn tập trung chủ yếu ở kỳ hạn ngắn (chiếm 3,53% năm 2016 và 0,49% năm 2018) và khu vực kinh tế quốc doanh (chiếm 4,22% năm 2016 và 0,56% năm 2018).

3. Tại sao tác giả nhận định hoạt động tín dụng tại NCB Hải An mang tâm lý "thận trọng quá mức"? Tác giả nhận định như vậy vì nguồn vốn huy động của PGD năm 2018 đạt 90,57 tỷ đồng nhưng dư nợ tín dụng thực tế chỉ đạt 7,05 tỷ đồng (tỷ lệ dư nợ/vốn huy động chưa đến 8%). Doanh số cho vay năm 2018 đạt 65,85 tỷ đồng nhưng ngân hàng áp dụng mức trần cho vay tối đa chỉ 1,5 tỷ đồng/khách hàng (tương đương phục vụ tối đa khoảng 44 khách hàng nếu vay kịch khung), phần lớn vốn huy động phải chuyển về Hội sở hoặc điều hòa ngoại tệ, mua chứng khoán chính phủ thay vì mở rộng cấp tín dụng cho doanh nghiệp địa phương.

4. Dư nợ tín dụng tại NCB Hải An tập trung vào thành phần kinh tế nào? Dư nợ tín dụng tại đơn vị tập trung gần như toàn bộ vào khối kinh tế quốc doanh với tỷ trọng gia tăng liên tục: chiếm 90,1% năm 2016; 91,7% năm 2017 và đạt 93,0% vào năm 2018. Ngược lại, dư nợ dành cho khối kinh tế ngoài quốc doanh rất thấp, giảm từ 9,9% (năm 2016) xuống còn 7,0% (năm 2018).

5. Cơ cấu tổ chức của PGD Hải An được phân định chức năng như thế nào trong công tác tín dụng? PGD Hải An gồm Giám đốc PGD chịu trách nhiệm chung về kinh doanh và xử lý nợ xấu; Bộ phận Quan hệ khách hàng chia thành mảng Khách hàng Doanh nghiệp và Khách hàng Cá nhân trực tiếp tiếp xúc, thẩm định phương án và giám sát vốn vay; Bộ phận Dịch vụ khách hàng gồm kiểm soát viên, giao dịch viên và thủ quỹ thực hiện khâu hạch toán giải ngân, thu hồi nợ - lãi và lưu trữ chứng từ tín dụng.

Kết luận

Khóa luận của sinh viên Nguyễn Kim Doanh đã phản ánh trung thực bức tranh hoạt động tín dụng tại Ngân hàng TMCP Quốc Dân – Chi nhánh Hải Phòng – PGD Hải An giai đoạn 2016 – 2018. Mặc dù đơn vị đạt thành tích xuất sắc trong việc kiểm soát nợ quá hạn từ 4,68% xuống 0,60% và duy trì an toàn hệ thống, hiệu suất sử dụng vốn tín dụng còn rất thấp so với nguồn tiền gửi huy động được. Các giải pháp đề xuất về đa dạng hóa đối tượng vay ngoài quốc doanh, nâng hạn mức cho vay, hoàn thiện quy trình thẩm định và đào tạo nhân lực là định hướng phù hợp giúp đơn vị nâng cao hiệu quả kinh doanh trong giai đoạn tiếp theo.