com Điện thoại (Zalo) 039.2038 CHUYÊN ĐỀ TAM GIÁC ĐỒNG DẠNG Tài liệu sưu tầm, ngày 21 tháng 8 năm 2021 Website:tailieumontoan. ĐỊNH LÝ TA – LÉT TRONG TAM GIÁC I. Đoạn thẳng tỉ lệ Hai đoạn thẳng AB và CD gọi là tỉ lệ với hai đoạn thẳng A 'B ' và C ' D ' nếu AB A 'B ' = CD C ' D ' AB CD (hoặc = ). Định lý Ta – lét Nếu một đường thẳng song song với một cạnh của tam giác và cắt hai cạnh còn lại thì đường thẳng định ra trên hai cạnh đó những đoạn thẳng tương ứng tỉ lệ.
A D E B C ∆ABC : DE BC GT ( D ∈ AB,E ∈ AC ) AD AE = AB AC AD AE KL = DB EC DB EC = AB AC II. Các dạng bài tập Dạng 1. Chứng minh đoạn thẳng tỉ lệ, tính độ dài đoạn thẳng hoặc tính tỉ số của hai đoạn thẳng Phương pháp giải: Sử dụng định nghĩa đoạn thẳng tỉ lệ và các tính chất của tỉ lệ thức. = Bài 1: Trên tia Ax lấy các điểm B, C, D theo thứ tự đó sao cho: = 4cm và AB 2cm,BC CD = 8cm.
AB BC a) Tính các tỉ số và. BC CD b) Chứng minh BC 2 = AB. Liên hệ tài liệu word môn toán: 039.2038 TÀI LIỆU TOÁN HỌC Website:tailieumontoan.com Hướng Dẫn: AB 1 BC 1 a) Ta có = và = BC 2 CD 2 b) Ta có= = BC 2 AB.CD 16cm 2 AB 3 BC 5 Bài 2: Trên đường thẳng d lấy 4 điểm A, B, C, D theo thứ tự đó sao cho = và =. BC 5 CD 6 AB a) Tính tỉ số.
CD b) Cho biết AD = 28cm. Tính độ dài các đoạn thẳng AB, BC và CD. Hướng Dẫn: AB 1 a) Ta có = CD 2 = b) Ta tính được AB 6= cm, BC 10cm và CD = 12cm AD AE Bài 3:Cho tam giác ABC và các điểm D, E lần lượt nằm trên hai cạnh AB, AC sao cho = AB AC. AD AE a) Chứng minh =.
BD EC = b) Cho biết = 1cm và AE = 4cm. AD 2cm,BD Hướng Dẫn: AD AE a) Theo tính chất của tỉ lệ thức, ta có: = AB AC AD AE ⇒ = AB − AD AC − AE AD AF ⇒ = (ĐPCM) BD EC AD AE b) Ta có =. Thay số ta tính được EC = 2cm BD EC Từ đó tìm được AC = 6cm Bài 4: Cho hình vẽ bên: Liên hệ tài liệu word môn toán: 039.2038 TÀI LIỆU TOÁN HỌC Website:tailieumontoan.com A D E B C BD CE Biết = AB AC AD AE a) Chứng minh = AB AC b) Cho biết AD=2cm, BD=1cm và AC = 4cm. Hướng Dẫn: 4 a) HS tự làm b) Tìm được EC = cm 3 Dạng 2.
Sử dụng định lý Ta – lét để tính tỉ số đoạn thẳng, tính độ dài đoạn thẳng Phương pháp giải: Thực hiện theo các bước: Bước 1. Xác định cặp đoạn thẳng tỉ lệ có được nhờ định lý Ta – lét. Sử dụng độ dài đoạn thẳng đã có và vận dụng các tính chất của tỉ lệ thức để tìm độ dài đoạn thẳng cần tính. Bài 1: Cho tam giác ACE có AC = 11cm.
Lấy điểm B trên cạnh AC sao cho BC = 6cm. Lấy điểm D trên cạnh AE sao cho DB EC. Giả sử AE + ED = 25,5cm. Hãy tính: DE a) Tỉ số ; AE b) Độ dài các đoạn thẳng AE,DE và AD.
Hướng Dẫn: DE BC DE 6 a) Theo định lý Ta-lét trong ∆ACE , ta có: = ⇒ = AE AC AE 11 DE + AE 17. Theo tính chất của tỉ lệ thức ta có: = AE 11 = Từ đó tính được AE 16,5= cm ; DE 9cm và AD = 7,5cm. Áp dụng tính chất của dãy tỉ số bằng nhau DE 6 Cách 3. Thay = DE 25,5 − AE vào = AE 11 Bài 2: Cho tam giác ABC có AB = 11cm.
Lấy điểm D trên cạnh AB sao cho AD = 4cm. Lấy điểm E trên cạnh AC sao cho DE BC. Giả sử EC − AE = 1,5cm. Hãy tính: AE a) Tỉ số ; EC b) Độ dài các đoạn thẳng AE,EC và AC.
Hướng Dẫn: Liên hệ tài liệu word môn toán: 039.2038 TÀI LIỆU TOÁN HỌC Website:tailieumontoan.com HS tự làm Đáp= số: AE 2= cm; EC 3,5cm và AC = 5,5cm BD 3 Bài 3: Cho tam giác ABC và điểm D trên cạnh BC sao cho = , điểm E trên đoạn AD sao cho BC 4 AE 1 AK =. Gọi K là giao điểm của BE và AC. Tính tỉ số. AD 3 KC Hướng Dẫn: Kẻ DM / / BK ( M ∈ AC ) Áp dụng định lý Ta-lét trong ∆CBK , ta có: KM BD KM 3 = ⇒ = (1) KC BC KC 4 AK 1 Tương tự với ∆ADM , ta có: = (2) KM 2 AK 3 Từ (1) và (2), tìm được: = KC 8 1 Bài 4: Cho hình bình hành ABCD có điểm G thuộc cạnh CD sao cho DG = DC.
Gọi E là giao 4 DE điểm của AG và BD. Tính tỉ số. DB Hướng Dẫn: DG ED 1 DE 1 Chú ý DC = AB nên = =⇒ = AB EB 4 DB 5 Dạng 3. Sử dụng định lý Ta – lét để chứng minh hệ thức cho trước Phương pháp giải: Thực hiện theo các bước: Bước 1: Xác định các cặp đoạn thẳng tỉ lệ có được nhờ định lý Ta – lét.
Bước 2: Vận dụng các tính chất của tỉ lệ thức và các kiến thức cần thiết khác để chứng minh được hệ thức đề bài yêu cầu. Liên hệ tài liệu word môn toán: 039.2038 TÀI LIỆU TOÁN HỌC Website:tailieumontoan.com Bài 1: Cho hình thang ABCD có hai đáy là AB và CD. Một đường thẳng song song với AB cắt các ED BF cạnh bên AD, BC theo thứ tự ở E và F. AD BC Hướng Dẫn: ED FC ED BF FC BF Ta có: = nên + = + =1 AD BC AD BC BC BC Bài 2: Cho hình thang ABCD có hai đáy là AB và CD, các đường chéo cắt nhau tại O.
Chứng minh OA. Hướng Dẫn: OA OB Vì AB//CD, áp dụng định lý Ta-lét, ta có: = OC OD Từ đó suy ra ĐPCM Bài 3: Cho tam giác ABC có AM là trung tuyến và điểm E thuộc đoạn thẳng MC. Qua E kẻ đường thẳng song song với AC, cắt AB ở D và cắt AM ở K. Qua E kẻ đường thẳng song song với AB, cắt AC ở F.
Chứng minh CF = DK. Hướng Dẫn: Chứng minh được ADEF là hình bình hành, từ đó: EF=AD (1) Kẻ MG//AC (G ∈ AB), ta được G là trung điểm của AB. Áp dụng định lý Ta-lét trong CF AC ∆ABC , ta có: = (2) EF AB Tương tự với ∆AGM và ∆ABC , ta có: DK MG MG AC = = = (3) AD AG BG AB Từ (1), (2), (3) ta suy ra CF = DK Bài 4: Cho tam giác ABC nhọn, M là trung điểm của BC và H là trực tâm. Đường thẳng qua H và vuông góc với MH cắt AB và AC theo thứ tự ở I và K.
Qua C kẻ đường thẳng song song với IK, cắt AH và AB theo thứ tự ở N và D. Chứng minh: a) NC = ND. Hướng Dẫn: Liên hệ tài liệu word môn toán: 039.2038 TÀI LIỆU TOÁN HỌC Website:tailieumontoan.com a) Chứng minh được M là trực tâm ∆HNC nên: MN ⊥ HC , từ đó suy ra MN / / AB hay MN / / DB. Theo tính chất đường trung bình ta có N là trung điểm của CD.
HI HK b) Ta có IH / / DN và HK / / NC nên chứng minh được =. Từ đó suy ra HI = HK. DN NC Bài tập tự luyện CA 3 Bài 1: Cho đoạn thẳng AB = 10cm. Lấy điểm C thuộc đoạn AB sao cho = CB 2 a) Tính độ dài CB DA 3 b) Lấy D thuộc tia đối cuả tia BA sao cho = .Trong ba điểm A; B; D điểm nào nằm DB 2 giữa hai điểm còn lại? tính độ dài DB c) Tính dộ dài CD Hướng Dẫn: A B C D CA 3 CA + CB 3 + 2 AB 5 a)Cách 1: =⇒ = ⇒ = (vì C nằm giữa A và B ) CB 2 CB 2 CB 2 10 5 ⇒ = ⇒ CB =4(cm) CB 2 CA 3 Cách 2: Đăt CB = x thì CA = 10 − x Ta có: = nên CB 2 10 − x 3 = ⇒ 3 x = 20 − 2 x ⇒ x = 4(cm) CB 2 b) Nếu điểm D nằm giữa hai điểm còn lại thì trái với giả thiết D thuộc tia đối của tia BA DA 3 Nếu điểm A nằm giữa hai điểm còn lại thì DA + AB = DB ⇒ DA < DB , trái với = DB 2 Vậy B nằm giữa hai điểm A và D DA 3 DA − DB 3 − 2 AB 1 Ta có: =⇒ = ⇒ = (vì B nằm giữa A và D ) DB 2 DB 2 DB 2 10 1 ⇒ = ⇒ DB =20(cm) DB 2 c) B nằm giữa C và D ⇒ CD =CB + BD =4 + 20 =24(cm) Liên hệ tài liệu word môn toán: 039.2038 TÀI LIỆU TOÁN HỌC Website:tailieumontoan.com Bài 2: Cho đoạn thẳng AB = 5cm .Trên tia đối của tia AB lấy điểm C sao cho CA : CB = 3 : 4.
Tính độ dài AC. Hướng Dẫn: C A B x 3 Cách 1. x+5 4 CA CB CB − CA BA Cách 2. = = = = 5 nên CA = 15cm 3 4 4−3 1 Bài 3: Cho đoạn thẳng AB = 12cm.
Điểm C chia trong đoạn thẳng AB theo tỉ số 1: 3 , điểm D chia trong đoạn thẳng BA theo tỉ số 1: 3. a) Giải thích vì sao điểm C nằm giữa A và D b) Tính độ dài CD Hướng Dẫn: A C D B a) Tính độ dài AC được 3 cm, Tính độ dài AD được 9cm. Trên tia AB ta có các điểm C và D mà AC < AD nên C nằm giữa A và D. b) Theo câu a ta có AC + CD =AD ⇒ 3 + CD = 9 ⇒ CD = 6cm Bài 4: Cho tam giác ABC.
Một đường thẳng song song với BC cắt các cạnh AB và AC theo thứ tự ở D và E. AE 3 a) Biết= = , BC 28cm. Tính độ dài DE. EC 4 AD EC b) Biết = Chứng minh rằng D, E thứ tự là trung điểm của AB, AC.