Nghiên cứu Ứng Xử Tấm Composite FGM Dưới Tác Dụng Tải Cơ Nhiệt

Tấm composite FGM: Tìm hiểu về ứng xử cơ nhiệt, các nghiên cứu liên quan. Khám phá tính chất, ứng dụng vật liệu composite FGM trong kỹ thuật.

Chuyên ngành

Cơ Kỹ Thuật

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Án Tiến Sĩ

2017

193
2
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

MỞ ĐẦU

1. CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN

1.1. Đặt vấn đề

1.2. Vật liệu composite

1.3. Vật liệu phân lớp chức năng

1.3.1. Khái niệm

1.3.2. Ứng dụng

1.3.3. Đặc tính đàn hồi hữu hiệu của vật liệu FGM

1.3.4. Đối tượng nghiên cứu

1.3.5. Đặc trƣng hữu hiệu theo quy luật lũy thừa hệ số mũ p (power-law)

2. CÁC KẾT QUẢ ĐÃ CÔNG BỐ CHƢƠNG 2

3. CHƢƠNG 3

Tóm tắt

I. Tấm Composite FGM Tổng Quan Ứng Xử Cơ Nhiệt 55 ký tự

Vật liệu composite phân lớp chức năng (FGM) là một loại vật liệu đặc biệt, nổi lên từ những năm 1980 tại Nhật Bản, với những đặc tính vật lý thay đổi liên tục. Điều này cho phép tối ưu hóa khả năng chịu tải của cấu trúc dưới tác động của cả tải trọng cơ họcnhiệt độ. FGM được ứng dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực, đặc biệt là trong các môi trường khắc nghiệt, nơi mà sự kết hợp giữa độ bền cơ học cao và khả năng chịu nhiệt tốt là rất quan trọng. Nghiên cứu về FGM tập trung vào ba hướng chính: thí nghiệm vật liệu, mô phỏng số, và phân tích lý thuyết. Mỗi phương pháp có những ưu điểm và hạn chế riêng, và việc lựa chọn phương pháp phù hợp phụ thuộc vào mục tiêu cụ thể của nghiên cứu, nguồn lực hiện có và yêu cầu về độ chính xác. Nghiên cứu lý thuyết là phương pháp tiếp cận phổ biến vì nó tương đối đơn giản và cho phép các nhà nghiên cứu có được cái nhìn tổng quan nhất về ứng xử của vật liệu. Luận án này tập trung vào phân tích lý thuyết tấm FGM, tấm composite FGM và tấm composite hướng sợi nhiều lớp chịu tác dụng bởi tải trọng cơ học và nhiệt độ dựa trên lý thuyết biến dạng cắt bậc nhất, bậc cao và tiếp cận 3 chiều. Các phương pháp giải tích (Navier và Ritz) và phương pháp số (phần tử hữu hạn) được sử dụng để giải các bài toán tĩnh, ổn định và dao động tự do của kết cấu. Việc khảo sát ảnh hưởng của các quy luật phân phối vật liệu, kích thước tấm, cấu trúc phân lớp, cũng như phân tích hiệu ứng của các phương pháp đồng nhất đến ứng xử của tấm FGM là trọng tâm.

1.1. Lịch Sử Phát Triển Đặc Tính Vật Liệu FGM

Khái niệm vật liệu phân lớp chức năng (FGM) xuất hiện lần đầu tiên vào giữa thập niên 1980 tại Nhật Bản bởi một nhóm các nhà khoa học vật liệu, do tính ưu việt của nó thông qua sự làm việc của kết cấu dạng dầm, tấm hay vỏ khi chịu tải trọng cơ học, nhiệt độ, độ ẩm… hay trong các điều kiện làm việc bất lợi khác thì loại vật liệu này thường có những ưu điểm nổi bật. Ví dụ: hệ thống đẩy phản lực của động cơ tên lửa khi một mặt phải tiếp xúc với nhiệt độ rất cao trong khi mặt còn lại chỉ chịu tác động bởi các tải trọng th ng thường, hay lớp vỏ tàu ngầm khi mặt ngoài phải chịu áp lực thuỷ tĩnh và m i trường bất lợi của nước biển trong khi mặt bên trong chỉ cần đáp ứng các yêu cầu cơ học cơ bản …Vì vậy, việc đào sâu nghiên cứu đối tượng này là yêu cầu cấp thiết hiện nay. FGM là loại composite đặc biệt có các đặc trưng vật liệu thay đổi liên tục nhằm cải thiện và tối ưu khả năng chịu tải trọng cơ học và nhiệt độ của kết cấu. Thông thường, FGM là hỗn hợp của vật liệu gốm (ceramic) và kim loại (metal). Gốm có khả năng chịu nhiệt cao và chống oxy hóa, trong khi kim loại có độ dẻo dai và khả năng dẫn nhiệt tốt. Bằng cách thay đổi tỷ lệ giữa gốm và kim loại theo chiều dày của vật liệu, có thể tạo ra một vật liệu có các đặc tính mong muốn cho các ứng dụng cụ thể.

1.2. Ứng Dụng Thực Tiễn Của Tấm Composite FGM

Vật liệu FGM được ứng dụng nhiều trong m i trường có sự làm việc khắc nghiệt như lá chắn nhiệt của tàu vũ trụ, thiết bị đẩy phản lực, vỏ lò tinh luyện các loại xỉ, quặng khai khoáng, các bộ phận động cơ, thiết bị tiếp xúc với nguồn điện công suất lớn. Ví dụ như trong các lớp cách nhiệt truyền thống của các thiết bị chịu nhiệt cao, một lớp vật liệu ceramic sẽ được tráng lên các kết cấu kim loại, tuy nhiên sự thay đổi đột ngột tại vị trí tiếp xúc giữa 2 vật liệu khác nhau sẽ gây ra sự tập trung lớn ứng suất, dẫn đến hình thành biến dạng dẻo hoặc nứt. Những ảnh hưởng tiêu cực đó có thể được giảm nhẹ bằng cách sắp xếp vật liệu thay đổi liên tục theo các vật liệu thành phần, tại những vị trí cần chịu nhiệt và ăn mòn cao thì hàm lượng ceramic cao, ngược lại kim loại được tập trung tại những vị trí cần các tính năng cơ học có tính dẻo dai… Hình 1.6 là ứng dụng của vật liệu FGM trong ngành vũ trụ và xây dựng.5: Ứng dụng FGM trong hệ thống đẩy phản lực http://www.govvisionearthtechnologies13apr_gradient.6: Ứng dụng FGM trong xây dựng http://www.net/sirris_be/2013-1205sirrismaterialsworkshopfgmmagien

II. Thách Thức Phân Tích Ứng Xử Cơ Nhiệt Tấm FGM 57 ký tự

Việc phân tích ứng xử của kết cấu tấm composite FGM đặt ra nhiều thách thức do tính chất không đồng nhất của vật liệu và sự phức tạp trong việc mô hình hóa các tương tác cơ nhiệt. Các phương pháp phân tích truyền thống thường gặp khó khăn trong việc mô tả chính xác sự thay đổi liên tục của các đặc tính vật liệu theo chiều dày của tấm. Để giải quyết vấn đề này, nhiều mô hình lý thuyết và phương pháp số đã được phát triển, bao gồm lý thuyết tấm cổ điển, lý thuyết biến dạng cắt bậc nhất và bậc cao, cũng như phương pháp phần tử hữu hạn. Tuy nhiên, mỗi phương pháp có những hạn chế riêng, và việc lựa chọn phương pháp phù hợp đòi hỏi sự cân nhắc kỹ lưỡng các yếu tố như độ chính xác, chi phí tính toán và khả năng mô hình hóa các hiện tượng vật lý phức tạp.

2.1. Các Mô Hình Lý Thuyết Hạn Chế Của CPT FSDT

Khi phân tích ứng xử của kết cấu tấm người ta thường áp dụng một số lý thuyết tính toán: lý thuyết cổ điển (CPT) bỏ qua ảnh hưởng của biến dạng cắt, lý thuyết biến dạng cắt bậc nhất (FSDT) có kể đến thành phần biến dạng cắt nhưng cần có hệ số hiệu chỉnh cắt, lý thuyết biến dạng cắt bậc cao (HSDT) không cần hệ số hiệu chỉnh cắt nhưng cần phải chọn một cách hợp lý hàm biến dạng cắt, lý thuyết tiếp cận ba chiều (Quasi-3D) là lý thuyết HSDT nhưng có xét đến thành phần biến dạng theo chiều dày tấm. Bên cạnh đó, việc áp dụng các phương pháp tính toán cho kết cấu tấm cũng rất quan trọng, phổ biến hiện nay đó là: phương pháp giải tích và phương pháp số để phân tích ứng xử tĩnh và cả ứng xử động cho các loại kết cấu tấm với mức độ phân bố vật liệu khác nhau (tuyến tính, phi tuyến), tấm nhiều lớp…

2.2. Khó Khăn Trong Mô Hình Hóa Tính Toán FGM

Việc áp dụng các phương pháp tính toán cho kết cấu tấm cũng rất quan trọng, phổ biến hiện nay đó là: phương pháp giải tích và phương pháp số để phân tích ứng xử tĩnh và cả ứng xử động cho các loại kết cấu tấm với mức độ phân bố vật liệu khác nhau (tuyến tính, phi tuyến), tấm nhiều lớp… Tuy nhiên, tính hiệu quả và mức độ chính xác của lời giải cần phải được nghiên cứu sâu hơn, đó là: Phát triển hệ số điều chỉnh cắt cải tiến trong đó kể đến mặt trung hòa vật lý cho lý thuyết FSDT để phân tích cho tấm FGM; Phát triển một hàm biến dạng cắt bậc cao mới có nhiều ưu điểm cho lý thuyết HSDT và Quasi-3D để phân tích ứng xử của tấm FGM khi chịu tải trọng cơ học và nhiệt độ; Phát triển mô hình phần tử hữu hạn làm trơn khử khóa cắt với độ chính xác cao để phân tích ứng xử tấm FGM khi áp dụng phương pháp số; Phát triển mô hình phần tử hữu hạn làm trơn cho phân tích phi tuyến hình học tấm FGM và tấm 5 composite nhiều lớp; Phân tích hiệu ứng phương pháp đồng nhất hóa vật liệu đến ứng xử tấm FGM.

III. Phương Pháp Phân Tích Cải Tiến FSDT HSDT 58 ký tự

Để vượt qua những hạn chế của các phương pháp phân tích truyền thống, luận án này tập trung vào việc phát triển và ứng dụng các phương pháp phân tích cải tiến, bao gồm lý thuyết biến dạng cắt bậc nhất (FSDT) với hệ số điều chỉnh cắt cải tiến, và lý thuyết biến dạng cắt bậc cao (HSDT) với hàm biến dạng cắt mới. Các phương pháp này cho phép mô tả chính xác hơn sự thay đổi liên tục của các đặc tính vật liệu và các tương tác cơ nhiệt trong tấm composite FGM, từ đó nâng cao độ chính xác và độ tin cậy của kết quả phân tích.

3.1. FSDT với Hệ Số Điều Chỉnh Cắt Cải Tiến

Lý thuyết biến dạng cắt bậc nhất (FSDT) là lý thuyết cải tiến từ lý thuyết CPT trong đó kể đến thành phần biến dạng cắt ngang trong tấm nên mặt biến dạng không còn vuông góc mặt trung bình của tấm (Hình 1. Tuy nhiên, theo lý thyết này thì ứng suất cắt ngang là hằng số theo chiều dày của tấm, nên đòi hỏi cần phải có một hệ số điều chỉnh cắt để tính giá trị ứng suất cắt (Reddy [21]). Trong thực tế, do tính đơn giản nên lý thuyết biến dạng cắt bậc nhất đã được quan tâm và sử dụng bởi rất nhiều nhà nghiên cứu trên thế giới nhằm phân tích các ứng xử tĩnh, ổn định và dao động của kết cấu dầm và tấm FGM chịu các loại tải trọng cơ nhiệt khác nhau.

3.2. Phát Triển Hàm Biến Dạng Cắt Bậc Cao HSDT

Lý thuyết biến dạng cắt bậc cao (HSDT) là phần mở rộng của nhóm lý thuyết biến dạng cắt bậc nhất, ưu điểm của lý thuyết này là khắc phục nhược điểm của lý thuyết biến dạng cắt bậc nhất, nghĩa là kh ng cần sử dụng hệ số điều chỉnh cắt để tính toán các thành phần ứng suất cắt trong tấm do thành phần biến dạng cắt không phải là hằng số theo chiều dày tấm và mặt biến dạng là mặt cong theo chiều dày tấm (Hình 1. Tuy nhiên, tính chính xác cũng như mức độ hiệu quả của phương pháp phụ thuộc vào việc lựa chọn hàm dạng biến dạng cắt, một vài nghiên cứu gần đây đã đề xuất một số hàm biến dạng với mức độ chính xác khác nhau của lời giải, điển hình trong số đó là hàm biến dạng cắt bậc ba (TSDT) của Reddy ([47], [48], [49]), Zenkour và cộng sự ([50], [51], [52]), Shariat và Eslami [53], Dong và Li [54], Tran và cộng sự [55], Shi [56], Roque và cộng sự [57], Ghugal và Sayyad [58], Mechad và cộng sự [59], Kumar và cộng sự [60] đã phân tích khá đầy đủ việc ứng xử của tấm FGM và tấm composite nhiều lớp khi chịu tác dụng của tải trọng cơ học và nhiệt độ kể cả bài toán phi tuyến hình học.

3.3. Quasi 3D Tiếp Cận Mô Hình Thực Tế Của FGM

Lý thuyết biến dạng cắt tiếp cận ba chiều (Quasi-3D) cũng được xây dựng và phát triển theo nhóm lý thuyết biến dạng cắt của tấm Reisner-Mindlin và lý thuyết tấm cổ điển Love-Kirchhoff, cách tiếp cận của lý thuyết này là xây dựng trường chuyển vị có kể đến biến dạng theo chiều dày tấm (phương trục z ) Điều này là phù hợp với sự làm việc thực tế của kết cấu, đặc biệt đối với tấm dày. Lý thuyết Quasi-3D được quan tâm bởi Carrera và cộng sự ([73]) trong đó hiệu ứng biến dạng theo chiều dày tấm và vỏ FGM được phân tích, các kết quả nghiên cứu cho thấy rằng hiệu ứng này có hiệu quả cho tấm và vỏ dày; Neves và cộng sự ([74], [75]) đã dựa vào lý thuyết biến dạng cắt bậc cao với hàm biến dạng cắt dạng hyperbolic và hàm lượng giác để khảo sát bài toán phân tích tĩnh và dao động tự do của tấm nhiều lớp; Thai và cộng sự ([76], [77], [78]) đã dựa vào lý thuyết biến dạng cắt bậc cao với hàm dạng là hàm lượng giác để khảo sát bài toán tĩnh của tấm FGM.

IV. Giải Pháp Số Phần Tử Hữu Hạn FE Làm Trơn 54 ký tự

Ngoài các phương pháp phân tích lý thuyết, luận án cũng sử dụng phương pháp phần tử hữu hạn (FE) để phân tích ứng xử của tấm composite FGM. Để giải quyết vấn đề "khóa cắt" thường gặp trong phân tích FE, luận án áp dụng các kỹ thuật khử khóa cắt và làm trơn trường biến dạng, từ đó nâng cao độ chính xác và độ tin cậy của kết quả tính toán.

4.1. Phương Pháp Phần Tử Hữu Hạn Cho Tấm FGM

Phương pháp phần tử hữu hạn (PP PTHH) là một phương pháp rất tổng quát và hữu hiệu cho lời giải số, và có thể áp dụng cho các bài toán kỹ thuật khác nhau. Từ việc phân tích trạng thái ứng suất, biến dạng trong các kết cấu cơ khí, các chi tiết trong ô tô, máy bay, tàu thuỷ, khung nhà cao tầng, dầm cầu… đến những bài toán của lý thuyết trường như l thuyết truyền nhiệt, cơ học chất lỏng, thuỷ đàn hồi, khí đàn hồi. Với sự phát triển của Công nghệ thông tin và m hình hóa hình học CAD, nhiều kết cấu phức tạp cũng đã được tính toán và thiết kế chi tiết một cách dễ dàng (Hình 1. Ý tưởng của PP PTHH là không cần tìm dạng xấp xỉ của hàm cần tìm trên toàn miền 0 mà chỉ trong từng miền con  e (miền phần tử) thuộc miền xác định 0 . Trong phạm vi mỗi phần tử thì đại lượng cần tìm được lấy xấp xỉ trong dạng một hàm đơn giản được gọi là các hàm xấp xỉ và các hàm xấp xỉ này được biểu diễn thông qua các giá trị của hàm tại các điểm nút trên phần tử.

4.2. Khử Khóa Cắt Shear Locking Trong PP PTHH

Hiện nay, có nhiều cách để khắc phục những nhược điểm ở trên (hiện tượng khóa cắt và phần tử liên tục C1), đó là: thay thế các thành phần đạo hàm trong (1.22) bằng các hàm độ cong liên tục bậc C 0 khi áp dụng lý thuyết HSDT của PP PTHH (bài toán 7 biến). Hiện tượng “khóa cắt” được khử bằng cách giả sử biến dạng tự nhiên (ANS) ([95], [96], [97]), biến dạng tự nhiên nâng cao (EAS) ([98], [99]), rời rạc sự khác biệt cắt (DSG) ([100], [101]), hoặc nội suy các thành phần tensor hỗn hợp (MITC) ([102], [103], [104], [105], [106], [107], [108]). Do sử dụng hàm dạng C0 trong xấp xỉ trường chuyển vị, các thành phần biến dạng trong phần tử tấm là hằng số trong miền phần tử nhưng lại có sự chênh lệch giá trị giữa các phần tử

4.3. Kỹ Thuật Làm Trơn Trường Biến Dạng CS ES NS

Để làm giảm sự chênh lệch biến dạng giữa các phần tử, hay còn gọi là làm trơn trường biến dạng ([109], [110], [111], [112], [113], [114], [115]) đã trung bình trường biến dạng trên các miền được định nghĩa trên phần tử, các phần tử chung cạnh, chung nút hoặc 26 trên mặt phần tử để hình thành THH trơn trên miền (CS), trên cạnh (ES), trên nút (NS) hoặc trên mặt (FS) phần tử.

V. Kết Quả Nghiên Cứu Ứng Dụng So Sánh 50 ký tự

Luận án trình bày một loạt các kết quả nghiên cứu về ứng xử cơ nhiệt của tấm composite FGM, bao gồm các ví dụ số về bài toán tĩnh, ổn định và dao động tự do. Các kết quả này được so sánh với các nghiên cứu khác đã được c ng bố để đánh giá tính tin cậy và hiệu quả của các phương pháp phân tích được sử dụng trong luận án.

5.1. Phân Tích Bài Toán Tĩnh Ổn Định Dao Động

Trong chương này, một số ví dụ số áp dụng cho tấm FGM th ng thường (Loại A), tấm sandwich có lõi là FGM, mặt trên và mặt dưới là vật liệu đồng nhất (Loại B), tấm sandwich có lõi là vật liệu đồng nhất, mặt trên và mặt dưới là FGM (Loại C) có kích thước hình chữ nhật (Hình 2. Tính chất vật liệu của các thành phần như trong Bảng 2.1: Đặc tính vật liệu của kim loại và gốm Vật liệu E (GPa)  (kg/m3)  Aluminum (Al) 70 2707 0.3 Biến thiên của m đun đàn hồi, khối lượng riêng theo quy luật luỹ thừa (2.2) và hàm mũ (2 5), hệ số oisson kh ng thay đổi theo chiều dày tấm. Luận án lần lượt khảo sát các bài toán tĩnh, ổn định và dao động tự do của tấm FGM và tấm sandwich FGM.

5.2. So Sánh Đánh Giá Độ Tin Cậy Của Kết Quả

Để khẳng định mức độ tin cậy của lời giải, luận án tiến hành so sánh kết quả phân tích với một số nghiên cứu đã được c ng bố (Bảng 2.

VI. Kết Luận Hướng Phát Triển Nghiên Cứu 50 ký tự

Luận án đã đạt được những kết quả đáng kể trong việc phân tích ứng xử cơ nhiệt của tấm composite FGM, đồng thời mở ra nhiều hướng phát triển nghiên cứu trong tương lai. Các phương pháp phân tích cải tiến và kỹ thuật số được trình bày trong luận án có thể được áp dụng để thiết kế và tối ưu hóa các kết cấu composite FGM cho nhiều ứng dụng khác nhau.

6.1. Tổng Kết Những Đóng Góp Chính Của Luận Án

Thông qua nội dung nghiên cứu, tính mới của luận án được tổng hợp và thể hiện như Hình 1. Tính mới sẽ lần lượt xuất hiện trong từng chương của luận án: Kết hợp hệ số điều chỉnh cắt cải tiến đã phát triển với vị trí mặt trung hoà vật l trên cơ sở lý thuyết FSDT để phân tích bài toán tĩnh, ổn định và dao động tự do của kết cấu tấm FGM và composite FGM. Ngoài ra, luận án cũng đề cập đến kỹ thuật làm giảm số ẩn số của phương trình đặc trưng, xét ảnh hưởng của nền đàn hồi thông qua lời giải Navier và PP PTHH.

6.2. Hướng Nghiên Cứu Mở Rộng Ứng Dụng Tương Lai

Các phương pháp phân tích cải tiến và kỹ thuật số được trình bày trong luận án có thể được áp dụng để thiết kế và tối ưu hóa các kết cấu composite FGM cho nhiều ứng dụng khác nhau.

22/09/2025