Tài liệu tiếng Anh lớp 9 chương trình mới: Bài tập cơ bản và nâng cao

Tài liệu tiếng Anh lớp 9 chương trình mới cung cấp bài tập cơ bản và nâng cao giúp học sinh ôn luyện hiệu quả và nâng cao kỹ năng.

Trường đại học

Trường Trung Học Cơ Sở

Chuyên ngành

Tiếng Anh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

tài liệu
87
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

1. TOPIC 1: 8 PARTS OF SPEECH OF WORD FORMS

1.1. TỪ LOẠI TRONG TIẾNG ANH

1.1.1. Khái niệm chung về từ loại

1.1.2. I. Định nghĩa: Danh từ là những từ dùng để chỉ sự vật, sự việc hoặc con người

1.1.2.1. Phân loại danh từ
1.1.2.2. Vị trí và chức năng
1.1.2.3. Lưu ý về danh từ

1.1.3. Định nghĩa: Đại từ là những từ dùng thay cho danh từ

1.1.3.1. Phân loại đại từ
1.1.3.2. Chức năng của đại từ

1.1.4. III. Định nghĩa: Tính từ

1.1.4.1. Tính từ sở hữu, chỉ số lượng, phẩm định, miêu tả
1.1.4.2. Vị trí và chức năng của tính từ
1.1.4.3. Lưu ý về tính từ

1.1.5. IV. Định nghĩa: Trạng từ

1.1.5.1. Các loại trạng từ
1.1.5.2. Vị trí và chức năng của trạng từ
1.1.5.3. Lưu ý về trạng từ

1.1.6. V. Liên từ

1.1.7. VI. Giới từ

1.1.8. VII. Thán từ

1.1.9. VIII. Quán từ/ mạo từ

1.2. WORD FORMS

1.2.1. I. Chọn danh từ sau

1.2.2. Chọn tính từ

1.2.3. Chọn trạng từ

1.2.4. Chọn động từ

1.2.5. Complete the sentences using the correct form of the words in brackets

2. TOPIC 2a: SINGULAR OR PLURAL PHÂN BIỆT CHỦ NGỮ SỐ ÍT VÀ SỐ NHIỀU

2.1. Ngôi 3 số ít Các ngôi số nhiều

2.2. Danh từ không đếm được số ít

2.3. Danh từ đếm được số ít và số nhiều

3. TOPIC 2b: SUBJECT AND VERB AGREEMENT

3.1. I. Hai danh từ cùng chỉ một người, một vật, một thứ

3.2. Các danh từ chỉ môn học, tên bệnh và tên quốc gia kết thúc là ‘s’

3.3. Các danh từ không đếm được

3.4. Các từ chỉ số lượng thời gian, khoảng cách và tiền

3.5. Hai danh từ chỉ hai người, hai vật, hai thứ khác nhau

3.6. Tính từ được dùng như danh từ

3.7. Singular or plural verbs (Số nhiều hoặc số ít)

3.8. IV. Hợp với chủ ngữ gần và xa

3.9. I. Choose the correct form of the verb that agrees with the subject

3.10. Complete the correct form of the verb that agrees with the subject

4. THE DIFFERENCES BETWEEN PRESENT SIMPLE AND PRESENT PROGRESSIVE

4.1. Present simple

4.2. Present progressive

4.3. Usage and examples

4.4. Chú ý về stative verbs và action verbs

4.5. Exercise 1: Write the E/ES forms for the verbs

4.6. Exercise 2: Hoàn thành câu hỏi và trả lời

4.7. Exercise 3: Hoàn thành các câu

4.8. Exercise 4: Hoàn thành câu với từ trong ngoặc

4.9. Exercise 8: Add the -ing forms to the verbs

4.10. Exercise 9: Put the verbs into correct tense

4.11. Give the correct form of these verbs

5. THE DIFFERENCES BETWEEN PAST SIMPLE AND PRESENT PERFECT

5.1. Present perfect

5.2. Past simple

5.3. Usage and examples

Trích đoạn nội dung tài liệu

TÀI LIỆU TIẾNG ANH LỚP 9 CHƯƠNG TRÌNH MỚI BÀI TẬP CƠ BẢN VÀ NÂNG CAO HOÏ VAØ TEÂN: ……………………………………… 1 TOPIC 1: 8 PARTS OF SPEECH OF WORD FORMS 8 TỪ LOẠI TRONG TIẾNG ANH Khái niệm chung về từ loại I. Định nghĩa: Danh từ là những từ dùng để chỉ sự vật, sự việc hoặc con người. Phân loại danh từ: - Danh từ đếm được (countable nouns): book, student, table, . - Danh từ không đếm được (uncountable nouns): water, grass, information, . - Danh từ kép (Compound nouns): world peace (hòa bình thế giới), bus station (trạm xe buýt), 3. Vị trí và chức năng: a. Đứng đầu câu - Làm chủ ngữ (Subject-): The children go to school every day. Đứng sau động từ -Làm tân ngữ động từ và giới từ ( in, on, at, of, without.: (Object): The mother gave a cake to her son c. Đứng sau động từ to be (linking verbs) - Làm bổ ngữ cho chủ ngữ (Complement): He is my best friend. Làm bổ ngữ cho tân ngữ (Sau call/ select/ name/ .) We call him Tom 4. Lưu ý: - Danh từ thường kết thúc bằng: -tion/-ation, -ment, -er, -or, -ant, -ing, -age, -ship, -ism, -ity, - ness Ex: distribution, information, development, teacher, actor, accountant, teaching, studying, teenage, friendship, relationship, shoolarship, socialism, ability, sadness, happiness. Định nghĩa: Đại từ là những từ dùng thay cho danh từ. Phân loại đại từ: a. Đại từ nhân xưng (Personal pronouns): có 2 loại: - Đại từ làm chủ ngữ: I/ We/ You/ They/ She/ He/ It - Đại từ làm tân ngữ: me/ us/ you/ them/ her/ him/ it b. Đại từ chỉ định: This/ that/ these/ those c. Đại từ bất định: (Chỉ người) someone, somebody, no one, nobody, anyone, anybody, everyone (Chỉ vật) something, nothing, anything, everything 3. Chức năng: Giống danh từ III. Định nghĩa: là từ dùng để miêu tả hoặc cho biết thêm chi tiết về danh từ . Tính từ sở hữu: my/ our / your / their / her / his/ its b. Tính từ chỉ số lượng: much/ little/ few/ a lot of / plenty of / each/ every/ another c. Tính từ phẩm định: beautiful, great, interesting. Tính từ miêu tả: SIZE + SHAPE + AGE + COLOR + NATIONAL + MATERIAL (kích thước + hình dạng + tuổi + màu + quốc tịch + chất liệu) 2 3. Đứng trước danh từ - Bổ nghĩa cho danh từ: A beautiful girl b. Đứng sau đại từ bất định - Bổ nghĩa cho đại từ: Something new c. Đứng sau động từ liên kết (linking verbs) -Làm bổ ngữ cho chủ ngữ (Complement): (động từ liên kết gồm: keep / seem/ be/ feel/ look / taste, sound, remain, appear) He looks happy. Đứng sau keep /make/ find / think /believe + O + Adj - Bổ nghĩa cho tân ngữ. We make our parents happy. I find gardening interesting. Lưu ý: - Tính từ thường kết thúc bằng: -ful, -less, -ly, -al, -ble, -ive, -ous, -ish, -y, -like, -ic, -ed, -ing Ex: helful, beautiful, useful, homeless, childless, friendly, yearly, daily, national, international, acceptable, impossible, active, passive, attractive, famous, serious, dangerous, childish, selfish, foolish, rainy, cloudy, snowy, sandy, foggy, healthy, sympathy, childlike, specific, scientific, interested, bored, tired, interesting, boring IV. Định nghĩa: là những từ dùng để diển tả cách thức, địa điểm, thời gian, thường xuyên, mức độ, . và được dùng để bổ nghĩa cho động từ, tính từ, trạng từ khác hoặc cho cả câu. Trạng từ chỉ thể cách: well, carefully, quickly, hard, fast b. Trạng từ chỉ thời gian: early/ late / yet/ now, today, yesterday, before, after, tomorrow. Trạng từ chỉ mức độ: too much/ too little/ very / extremely/ a lot / nearly, highly d. Trạng từ chỉ địa điểm: here/ there/ upstairs/ at home / in the garden. Trạng từ chỉ sự thường xuyên: always/ often/ usually/ sometimes/ hardly/ once a week. Trạng từ độc lập: đứng đầu câu và bổ nghĩa cho cả câu: traditionally, absolutely, generally. Đứng trước tính từ - Bổ nghĩa cho tính từ: A very beautiful girl b. Đứng sau động từ - Bổ nghĩa cho động từ: walk slowly; study hard; play well c. Đứng trước trạng từ - Bổ nghĩa cho trạng từ: He walks very slowly; play quite well d. Đứng đầu câu, trước dấu phẩy - Bổ nghĩa cho cả câu: Traditionally, they wear ao dai . - Trạng từ thường được thành lập bằng cách thêm đuôi “ly” vào tính từ Ex: beautifully, usefully, carefully, badly - Lưu ý: Một số tính từ và trạng từ đặc biệt cần ghi nhớ: ADJ: Good; Late; Ill; fast; early; hard ADV: / well; late/lately; ill; fast , early; hard/ hardly V. Liên từ: Liên từ dùng để nối 2 từ, cụm từ hay câu với nhau. Ví dụ: but, so, and, because, or VI. Giới từ: Giới từ thường được dùng trước danh từ, đại từ hay cụm danh từ. Nó liên kết danh từ với những thành phần khác của câu. Ví dụ: on, in, by, with, under, through, at VII. Thán từ: Thán từ là một loại từ chúng ta ít dùng vì nó thường đứng một mình. Thán từ là những từ dùng để diễn tả cảm xúc, thường đi kèm với dấu chấm than. Ví dụ: Ouch!, Hello!, Hurray!, Oh no!, Ha! VIII. Quán từ/ mạo từ: Quán từ được dùng để giới thiệu một danh từ. Ví dụ: the, a, an 3 WORD FORMS I. Chọn danh từ sau: (đầu câu, sau động từ và giới từ) - Mạo từ: a /an /the . - Chỉ định: this/ that / these /those - Số hữu: my/ your /his / her /ourr / their / its / lan’s / the . - Số lượng: one / two / some / any / many / much / a lot of / - Số lượng: each / every / a few / a litle / enough - So sánh nhất: the mót interestig / the best / worst . Chọn tính từ: Trước danh từ, sau linking verbs, - ADJ+ NOUN A happy girl always smiles. (happiness) - KEEP / SEEM/ BE/ FEEL/ LOOK + ADJ: - Linking verbs: He’s heavy. Chọn trạng từ: Giữa chủ ngữ và động từ / sau động từ thường, sau tân ngữ. - S + ADV + V(thường): - I have recently received my friend’s letter. - S + V (+ O) + ADV - The doctor told me to breathe in slowly. - ADV, S + V - Suddenly, he saw an accident. Chọn động từ: đứng ngay sau chủ ngữ hoặc đứng sau động từ - S + V: - My mother bought a new bike yesterday. - S + V + (O) + V - My mother decided to buy a new bike yesterday. Complete the sentences using the correct form of the words in brackets. He feels very ………….………so he talks Anger 2.………in her new coat. He plays soccer …………. Nam is always ………….……… highland in Dalak. Hoa has a fine ………….……… helps him successful.……… makes her very sad. Mai understands me …………. There is no …………. between my answer and his. We have a lot of .……… in learning English. The is an…………. football match this afternoon. We are very proud of our………. He speaks English …………. If you smoke, it is …………. She sent her best wishes for my future…………. He does exercise every morning, so he is very………….………students don’t often succeed in the tests.are trying to find out new stars. Nam is very…………. I don’t like hot weather. Ha Long Bay is a …………. Wonder 4 TOPIC 2a: SINGULAR OR PLUAL PHÂN BIỆT CHỦ NGỮ SỐ ÍT VÀ SỐ NHIỀU Ngôi 3 số ít Các ngôi số nhiều: He You and I She They It You/ We Mai/ Lan Mai and Lan Miss Hoa / Ms. Pike The Browns (My) mother / Father Mum and dad (My) Brother / Sister My parents (My) Uncle / Aunt My grandparents (My) Grandfather/mother A Boy / Girl / Baby Boys /Girls / Babies A watch / An apple Some watches / apples A knife / A kilo is A lot of knives / A dozen are This / That friend was These / Those friends were Every / Each student does has All /Both students do Her school goes Many schools have No one/body/thing studies Ones/ things go Everyone/body/thing study Anyone/body/thing Someone/body/thing Another pen Other pens A child Some children A man Two men A woman women A foot Three feet A person Many People A tooth Teeth A mouse Mice One of the main problems The main problems The leg of the table The legs of the table The student in blue eyes The students in uniform A man with his dogs Those men with their dog Danh từ không đếm được số ít: ▪ Các chất: cream (kem), sugar(đường), bread (bánh mì), flour (bột mì), water, wine (rượu) , milk ▪ Các khái niệm: hope (hy vọng), peace (hòa bình), beauty, entertainment (giải trí), freedom ▪ Cảm xúc hay phẩm định : anger (cơn giận), joy (niềm vui), honesty (sự chân thật), pride (s. tự hào) ▪ Hoạt động : homework, sleep, surveillance (giám sát) ▪ News, physics, homework, goods + Không dùng mạo từ (a/an) : Drink water if you are thirsty. (not: a water) + Dùng động từ số ít: a singular verb. : 5 Water is safe to drink in this area. Một số danh từ không đếm được phổ biến ở dạng số ít: Advice tư vấn luggage hành lý happiness hạnh phúc accommodatio chỗ ở money tiền bạc information thông tin nbaggage hành lý music âm nhạc knowledge kiến thức bread bánh mỳ news tin tức literature văn học buồn cheese pho mát pasta mì ống sadness bã equipment trang thiết bị progress tiến bộ travel du lịch furniture đồ nội thất, research nghiêncứu water nước work . công việc Danh từ đếm được số ít: + Dùng kèm Determiners (the/a/an), every, each, this, that, my, another.) Danh từ đếm được phổ biến luôn ở dạng số nhiều: - cattle (trâu bò), people (người ta), police (cảnh sát), thanks (lời cám ơn), trousers (quần dài), scissors (cái kéo), glasses (kính mắt), clothes (áo quần), folk (dân gian)… (Marginalia, Shenanigans, Loggerheads, Cahoots, Amends, Smithereens) + Dùng kèm Determiners (the, both, a pair of, these/ those/ my/ other.) Danh từ số ít và số nhiều giống nhau: fish cá series loạt deer con nai species loài sheep con cừu means phương tiện shrimp con tôm grapefruit trái bưởi offspring con cái aircraft phi cơ TOPIC 2b: SUBJECT AND VERB AGREEMENT I. Hai danh từ cùng chỉ một người, một vật, một thứ: EX: The writer and poet is coming tonight. ( Nhà văn kiêm nhà thơ sẽ đến tối nay. Each / Every / either/ neither + { danh từ số ít} / { of + danh từ số nhi ều } → Động từ số ít Each of children has a toy. ( Mỗi trẻ đều có một đồ chơi. Someone, somebody, no one, nobody, anyone, anybody, everyone something, nothing, anything, everything EX: Everything looks bright and clean. (Mọi thứ có vẻ sáng sủa và sạch sẽ. Các danh từ chỉ môn học, tên bệnh và tên quốc gia kết thúc là ‘s’: NEWS (bản tin), PHYSICS (môn lý), ECNOMICS (kinh tế học), MATHEMATICS (toán), POLITICS (chính trị học), ATHLETES (môn điền kinh), MEALES (bệnh sởi), MUMPS (bệnh quai bị), the PHILIPINES (nước Phi), the United States (nước Mỹ). EX: Physics is more difficult than chemistry. Các danh từ không đếm được: FURNITURE (đồ đạc), TRAFFIC( giao thông), KNOWLEDGE (kiến thức), HOMEWORK. (bài tập) EX: The furniture is m ore expensive than we think.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ