TÀI LIỆU TIẾNG ANH LỚP 9 CHƯƠNG TRÌNH MỚI BÀI TẬP CƠ BẢN VÀ NÂNG CAO HOÏ VAØ TEÂN: ……………………………………… 1 TOPIC 1: 8 PARTS OF SPEECH OF WORD FORMS 8 TỪ LOẠI TRONG TIẾNG ANH Khái niệm chung về từ loại I. Định nghĩa: Danh từ là những từ dùng để chỉ sự vật, sự việc hoặc con người. Phân loại danh từ: - Danh từ đếm được (countable nouns): book, student, table, . - Danh từ không đếm được (uncountable nouns): water, grass, information, . - Danh từ kép (Compound nouns): world peace (hòa bình thế giới), bus station (trạm xe buýt), 3. Vị trí và chức năng: a. Đứng đầu câu - Làm chủ ngữ (Subject-): The children go to school every day. Đứng sau động từ -Làm tân ngữ động từ và giới từ ( in, on, at, of, without.: (Object): The mother gave a cake to her son c. Đứng sau động từ to be (linking verbs) - Làm bổ ngữ cho chủ ngữ (Complement): He is my best friend. Làm bổ ngữ cho tân ngữ (Sau call/ select/ name/ .) We call him Tom 4. Lưu ý: - Danh từ thường kết thúc bằng: -tion/-ation, -ment, -er, -or, -ant, -ing, -age, -ship, -ism, -ity, - ness Ex: distribution, information, development, teacher, actor, accountant, teaching, studying, teenage, friendship, relationship, shoolarship, socialism, ability, sadness, happiness. Định nghĩa: Đại từ là những từ dùng thay cho danh từ. Phân loại đại từ: a. Đại từ nhân xưng (Personal pronouns): có 2 loại: - Đại từ làm chủ ngữ: I/ We/ You/ They/ She/ He/ It - Đại từ làm tân ngữ: me/ us/ you/ them/ her/ him/ it b. Đại từ chỉ định: This/ that/ these/ those c. Đại từ bất định: (Chỉ người) someone, somebody, no one, nobody, anyone, anybody, everyone (Chỉ vật) something, nothing, anything, everything 3. Chức năng: Giống danh từ III. Định nghĩa: là từ dùng để miêu tả hoặc cho biết thêm chi tiết về danh từ . Tính từ sở hữu: my/ our / your / their / her / his/ its b. Tính từ chỉ số lượng: much/ little/ few/ a lot of / plenty of / each/ every/ another c. Tính từ phẩm định: beautiful, great, interesting. Tính từ miêu tả: SIZE + SHAPE + AGE + COLOR + NATIONAL + MATERIAL (kích thước + hình dạng + tuổi + màu + quốc tịch + chất liệu) 2 3. Đứng trước danh từ - Bổ nghĩa cho danh từ: A beautiful girl b. Đứng sau đại từ bất định - Bổ nghĩa cho đại từ: Something new c. Đứng sau động từ liên kết (linking verbs) -Làm bổ ngữ cho chủ ngữ (Complement): (động từ liên kết gồm: keep / seem/ be/ feel/ look / taste, sound, remain, appear) He looks happy. Đứng sau keep /make/ find / think /believe + O + Adj - Bổ nghĩa cho tân ngữ. We make our parents happy. I find gardening interesting. Lưu ý: - Tính từ thường kết thúc bằng: -ful, -less, -ly, -al, -ble, -ive, -ous, -ish, -y, -like, -ic, -ed, -ing Ex: helful, beautiful, useful, homeless, childless, friendly, yearly, daily, national, international, acceptable, impossible, active, passive, attractive, famous, serious, dangerous, childish, selfish, foolish, rainy, cloudy, snowy, sandy, foggy, healthy, sympathy, childlike, specific, scientific, interested, bored, tired, interesting, boring IV. Định nghĩa: là những từ dùng để diển tả cách thức, địa điểm, thời gian, thường xuyên, mức độ, . và được dùng để bổ nghĩa cho động từ, tính từ, trạng từ khác hoặc cho cả câu. Trạng từ chỉ thể cách: well, carefully, quickly, hard, fast b. Trạng từ chỉ thời gian: early/ late / yet/ now, today, yesterday, before, after, tomorrow. Trạng từ chỉ mức độ: too much/ too little/ very / extremely/ a lot / nearly, highly d. Trạng từ chỉ địa điểm: here/ there/ upstairs/ at home / in the garden. Trạng từ chỉ sự thường xuyên: always/ often/ usually/ sometimes/ hardly/ once a week. Trạng từ độc lập: đứng đầu câu và bổ nghĩa cho cả câu: traditionally, absolutely, generally. Đứng trước tính từ - Bổ nghĩa cho tính từ: A very beautiful girl b. Đứng sau động từ - Bổ nghĩa cho động từ: walk slowly; study hard; play well c. Đứng trước trạng từ - Bổ nghĩa cho trạng từ: He walks very slowly; play quite well d. Đứng đầu câu, trước dấu phẩy - Bổ nghĩa cho cả câu: Traditionally, they wear ao dai . - Trạng từ thường được thành lập bằng cách thêm đuôi “ly” vào tính từ Ex: beautifully, usefully, carefully, badly - Lưu ý: Một số tính từ và trạng từ đặc biệt cần ghi nhớ: ADJ: Good; Late; Ill; fast; early; hard ADV: / well; late/lately; ill; fast , early; hard/ hardly V. Liên từ: Liên từ dùng để nối 2 từ, cụm từ hay câu với nhau. Ví dụ: but, so, and, because, or VI. Giới từ: Giới từ thường được dùng trước danh từ, đại từ hay cụm danh từ. Nó liên kết danh từ với những thành phần khác của câu. Ví dụ: on, in, by, with, under, through, at VII. Thán từ: Thán từ là một loại từ chúng ta ít dùng vì nó thường đứng một mình. Thán từ là những từ dùng để diễn tả cảm xúc, thường đi kèm với dấu chấm than. Ví dụ: Ouch!, Hello!, Hurray!, Oh no!, Ha! VIII. Quán từ/ mạo từ: Quán từ được dùng để giới thiệu một danh từ. Ví dụ: the, a, an 3 WORD FORMS I. Chọn danh từ sau: (đầu câu, sau động từ và giới từ) - Mạo từ: a /an /the . - Chỉ định: this/ that / these /those - Số hữu: my/ your /his / her /ourr / their / its / lan’s / the . - Số lượng: one / two / some / any / many / much / a lot of / - Số lượng: each / every / a few / a litle / enough - So sánh nhất: the mót interestig / the best / worst . Chọn tính từ: Trước danh từ, sau linking verbs, - ADJ+ NOUN A happy girl always smiles. (happiness) - KEEP / SEEM/ BE/ FEEL/ LOOK + ADJ: - Linking verbs: He’s heavy. Chọn trạng từ: Giữa chủ ngữ và động từ / sau động từ thường, sau tân ngữ. - S + ADV + V(thường): - I have recently received my friend’s letter. - S + V (+ O) + ADV - The doctor told me to breathe in slowly. - ADV, S + V - Suddenly, he saw an accident. Chọn động từ: đứng ngay sau chủ ngữ hoặc đứng sau động từ - S + V: - My mother bought a new bike yesterday. - S + V + (O) + V - My mother decided to buy a new bike yesterday. Complete the sentences using the correct form of the words in brackets. He feels very ………….………so he talks Anger 2.………in her new coat. He plays soccer …………. Nam is always ………….……… highland in Dalak. Hoa has a fine ………….……… helps him successful.……… makes her very sad. Mai understands me …………. There is no …………. between my answer and his. We have a lot of .……… in learning English. The is an…………. football match this afternoon. We are very proud of our………. He speaks English …………. If you smoke, it is …………. She sent her best wishes for my future…………. He does exercise every morning, so he is very………….………students don’t often succeed in the tests.are trying to find out new stars. Nam is very…………. I don’t like hot weather. Ha Long Bay is a …………. Wonder 4 TOPIC 2a: SINGULAR OR PLUAL PHÂN BIỆT CHỦ NGỮ SỐ ÍT VÀ SỐ NHIỀU Ngôi 3 số ít Các ngôi số nhiều: He You and I She They It You/ We Mai/ Lan Mai and Lan Miss Hoa / Ms. Pike The Browns (My) mother / Father Mum and dad (My) Brother / Sister My parents (My) Uncle / Aunt My grandparents (My) Grandfather/mother A Boy / Girl / Baby Boys /Girls / Babies A watch / An apple Some watches / apples A knife / A kilo is A lot of knives / A dozen are This / That friend was These / Those friends were Every / Each student does has All /Both students do Her school goes Many schools have No one/body/thing studies Ones/ things go Everyone/body/thing study Anyone/body/thing Someone/body/thing Another pen Other pens A child Some children A man Two men A woman women A foot Three feet A person Many People A tooth Teeth A mouse Mice One of the main problems The main problems The leg of the table The legs of the table The student in blue eyes The students in uniform A man with his dogs Those men with their dog Danh từ không đếm được số ít: ▪ Các chất: cream (kem), sugar(đường), bread (bánh mì), flour (bột mì), water, wine (rượu) , milk ▪ Các khái niệm: hope (hy vọng), peace (hòa bình), beauty, entertainment (giải trí), freedom ▪ Cảm xúc hay phẩm định : anger (cơn giận), joy (niềm vui), honesty (sự chân thật), pride (s. tự hào) ▪ Hoạt động : homework, sleep, surveillance (giám sát) ▪ News, physics, homework, goods + Không dùng mạo từ (a/an) : Drink water if you are thirsty. (not: a water) + Dùng động từ số ít: a singular verb. : 5 Water is safe to drink in this area. Một số danh từ không đếm được phổ biến ở dạng số ít: Advice tư vấn luggage hành lý happiness hạnh phúc accommodatio chỗ ở money tiền bạc information thông tin nbaggage hành lý music âm nhạc knowledge kiến thức bread bánh mỳ news tin tức literature văn học buồn cheese pho mát pasta mì ống sadness bã equipment trang thiết bị progress tiến bộ travel du lịch furniture đồ nội thất, research nghiêncứu water nước work . công việc Danh từ đếm được số ít: + Dùng kèm Determiners (the/a/an), every, each, this, that, my, another.) Danh từ đếm được phổ biến luôn ở dạng số nhiều: - cattle (trâu bò), people (người ta), police (cảnh sát), thanks (lời cám ơn), trousers (quần dài), scissors (cái kéo), glasses (kính mắt), clothes (áo quần), folk (dân gian)… (Marginalia, Shenanigans, Loggerheads, Cahoots, Amends, Smithereens) + Dùng kèm Determiners (the, both, a pair of, these/ those/ my/ other.) Danh từ số ít và số nhiều giống nhau: fish cá series loạt deer con nai species loài sheep con cừu means phương tiện shrimp con tôm grapefruit trái bưởi offspring con cái aircraft phi cơ TOPIC 2b: SUBJECT AND VERB AGREEMENT I. Hai danh từ cùng chỉ một người, một vật, một thứ: EX: The writer and poet is coming tonight. ( Nhà văn kiêm nhà thơ sẽ đến tối nay. Each / Every / either/ neither + { danh từ số ít} / { of + danh từ số nhi ều } → Động từ số ít Each of children has a toy. ( Mỗi trẻ đều có một đồ chơi. Someone, somebody, no one, nobody, anyone, anybody, everyone something, nothing, anything, everything EX: Everything looks bright and clean. (Mọi thứ có vẻ sáng sủa và sạch sẽ. Các danh từ chỉ môn học, tên bệnh và tên quốc gia kết thúc là ‘s’: NEWS (bản tin), PHYSICS (môn lý), ECNOMICS (kinh tế học), MATHEMATICS (toán), POLITICS (chính trị học), ATHLETES (môn điền kinh), MEALES (bệnh sởi), MUMPS (bệnh quai bị), the PHILIPINES (nước Phi), the United States (nước Mỹ). EX: Physics is more difficult than chemistry. Các danh từ không đếm được: FURNITURE (đồ đạc), TRAFFIC( giao thông), KNOWLEDGE (kiến thức), HOMEWORK. (bài tập) EX: The furniture is m ore expensive than we think.
Tài liệu tiếng Anh lớp 9 chương trình mới: Bài tập cơ bản và nâng cao
Tài liệu tiếng Anh lớp 9 chương trình mới cung cấp bài tập cơ bản và nâng cao giúp học sinh ôn luyện hiệu quả và nâng cao kỹ năng.
Phí lưu trữ
30 PointMục lục chi tiết
Tóm tắt
I. Tổng quan về tài liệu tiếng Anh lớp 9 Bài tập cơ bản và nâng cao
Tài liệu tiếng Anh lớp 9 là một phần quan trọng trong chương trình học của học sinh. Nó không chỉ giúp học sinh nắm vững kiến thức ngữ pháp mà còn phát triển kỹ năng nghe, nói, đọc, viết. Bài tập cơ bản và nâng cao trong tài liệu này được thiết kế để đáp ứng nhu cầu học tập đa dạng của học sinh. Việc sử dụng tài liệu này một cách hiệu quả sẽ giúp học sinh tự tin hơn trong việc sử dụng tiếng Anh trong giao tiếp hàng ngày.
1.1. Tại sao tài liệu tiếng Anh lớp 9 lại quan trọng
Tài liệu tiếng Anh lớp 9 không chỉ cung cấp kiến thức ngữ pháp mà còn giúp học sinh phát triển tư duy phản biện và khả năng giao tiếp. Việc học tiếng Anh từ sớm sẽ tạo nền tảng vững chắc cho việc học tập sau này.
1.2. Nội dung chính của tài liệu tiếng Anh lớp 9
Tài liệu bao gồm các phần như từ vựng, ngữ pháp, bài tập thực hành và các chủ đề giao tiếp. Mỗi phần đều có bài tập cơ bản và nâng cao để học sinh có thể tự đánh giá khả năng của mình.
II. Những thách thức khi học tài liệu tiếng Anh lớp 9
Học sinh thường gặp nhiều khó khăn khi tiếp cận tài liệu tiếng Anh lớp 9. Một số vấn đề phổ biến bao gồm việc nắm bắt ngữ pháp phức tạp, từ vựng phong phú và khả năng nghe hiểu. Những thách thức này có thể gây ra sự chán nản và thiếu tự tin trong việc học tiếng Anh.
2.1. Khó khăn trong việc nắm bắt ngữ pháp
Ngữ pháp tiếng Anh lớp 9 thường bao gồm nhiều cấu trúc phức tạp. Học sinh cần phải dành thời gian để hiểu rõ các quy tắc và cách sử dụng chúng trong thực tế.
2.2. Thiếu từ vựng phong phú
Việc thiếu từ vựng sẽ ảnh hưởng đến khả năng giao tiếp của học sinh. Học sinh cần phải thường xuyên luyện tập và mở rộng vốn từ của mình thông qua việc đọc sách, xem phim và tham gia các hoạt động ngoại khóa.
III. Phương pháp học hiệu quả với tài liệu tiếng Anh lớp 9
Để học tốt tài liệu tiếng Anh lớp 9, học sinh cần áp dụng các phương pháp học tập hiệu quả. Việc kết hợp giữa lý thuyết và thực hành sẽ giúp củng cố kiến thức và nâng cao kỹ năng sử dụng tiếng Anh.
3.1. Lập kế hoạch học tập hợp lý
Học sinh nên lập kế hoạch học tập cụ thể, bao gồm thời gian dành cho từng phần kiến thức. Việc này sẽ giúp học sinh quản lý thời gian hiệu quả và không bị áp lực trong việc ôn tập.
3.2. Thực hành giao tiếp thường xuyên
Tham gia các câu lạc bộ tiếng Anh hoặc tìm kiếm bạn bè để thực hành giao tiếp sẽ giúp học sinh tự tin hơn trong việc sử dụng tiếng Anh. Việc này cũng giúp cải thiện kỹ năng nghe và nói.
IV. Ứng dụng thực tiễn của tài liệu tiếng Anh lớp 9
Tài liệu tiếng Anh lớp 9 không chỉ giúp học sinh trong việc học tập mà còn có ứng dụng thực tiễn trong cuộc sống hàng ngày. Việc sử dụng tiếng Anh trong giao tiếp, du lịch và công việc sẽ mở ra nhiều cơ hội cho học sinh.
4.1. Giao tiếp trong cuộc sống hàng ngày
Học sinh có thể áp dụng kiến thức tiếng Anh để giao tiếp với người nước ngoài, tham gia các hoạt động văn hóa và xã hội. Điều này không chỉ giúp nâng cao kỹ năng mà còn mở rộng mối quan hệ.
4.2. Cơ hội nghề nghiệp trong tương lai
Tiếng Anh là một trong những yêu cầu quan trọng trong nhiều ngành nghề. Việc thành thạo tiếng Anh sẽ giúp học sinh có nhiều cơ hội việc làm tốt hơn trong tương lai.
V. Kết luận về tài liệu tiếng Anh lớp 9 Bài tập cơ bản và nâng cao
Tài liệu tiếng Anh lớp 9 là một công cụ hữu ích giúp học sinh phát triển kỹ năng ngôn ngữ. Việc học tập chăm chỉ và áp dụng các phương pháp học hiệu quả sẽ giúp học sinh vượt qua những thách thức và đạt được thành công trong việc học tiếng Anh.
5.1. Tương lai của việc học tiếng Anh
Với sự phát triển của công nghệ và toàn cầu hóa, việc học tiếng Anh sẽ ngày càng trở nên quan trọng. Học sinh cần chuẩn bị tốt để đáp ứng yêu cầu của thị trường lao động.
5.2. Khuyến khích học sinh tự học
Học sinh nên tự tìm kiếm tài liệu bổ sung và thực hành thường xuyên để nâng cao kỹ năng. Việc tự học sẽ giúp học sinh chủ động hơn trong việc tiếp cận kiến thức.
TÀI LIỆU LIÊN QUAN
Bạn đang xem trước tài liệu:
Tài liệu tiếng anh lớp 9 chương trình mới bài tập cơ bản và nâng cao
THÔNG TIN CHI TIẾT
Trường học: Trường Trung Học Cơ Sở
Chuyên ngành: Tiếng Anh
Đề tài: Tài Liệu Tiếng Anh Lớp 9: Bài Tập Cơ Bản Và Nâng Cao
Loại tài liệu: tài liệu
Trích đoạn nội dung tài liệu
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ