Tổng quan nghiên cứu

Trong hệ thống năng lượng hiện đại, lưới điện phân phối đóng vai trò huyết mạch trong việc truyền tải và cung cấp điện năng trực tiếp đến các hộ tiêu thụ công nghiệp, thương mại và sinh hoạt. Tuy nhiên, do đặc thù phân bố trải rộng trên địa bàn phức tạp, nhiều nhánh rẽ hình tia và tính chất tiêu thụ không đồng đều giữa các khung giờ, tổn thất công suất tác dụng và tổn thất điện năng kỹ thuật luôn ở mức cao. Tại Công ty Điện lực Kiên Giang, tỷ lệ tổn thất điện năng toàn công ty năm 2017 được ghi nhận ở mức 5,62%, riêng Điện lực Hòn Đất đạt mức 6,00%. Nhằm thực hiện lộ trình của Tổng công ty Điện lực Miền Nam đưa tỷ lệ tổn thất của tỉnh Kiên Giang về 4,50% và Điện lực Hòn Đất xuống dưới 5,00% vào năm 2020, việc tìm kiếm giải pháp kỹ thuật tối ưu hóa vận hành là yêu cầu hết sức cấp bách.

Lưới điện trung thế 22kV tại huyện Hòn Đất có quy mô quản lý gồm 428,24 km đường dây trung thế, 612,831 km đường dây hạ thế và 750 trạm biến áp phân phối với tổng dung lượng đạt 74.393 kVA. Bán kính cấp điện dài, kết cấu dây dẫn không đồng nhất từ cáp nhôm bọc 240 mm² đến dây trần 70-150 mm² khiến độ sụt áp tại nhiều nút cuối nguồn vượt quá ngưỡng cho phép -5% so với điện áp định mức. Mục tiêu nghiên cứu tập trung vào việc xác định cấu hình vận hành tối ưu của các khóa chuyển mạch và phân đoạn trên lưới điện trung áp Hòn Đất, nhằm giải quyết bài toán đa mục tiêu: cực tiểu hóa tổn thất công suất tác dụng, cân bằng tải giữa các xuất tuyến 474, 476, 478 và đảm bảo khả năng cấp điện liên tục khi xảy ra sự cố. Nghiên cứu mang ý nghĩa kinh tế và kỹ thuật sâu sắc khi khai thác tối đa 143 thiết bị đóng cắt hiện hữu, đặc biệt là 14 dao cắt phụ tải LBS và 12 máy cắt Recloser, giúp giảm tổn thất điện năng hàng tỷ đồng mỗi năm mà không đòi hỏi nguồn vốn đầu tư xây dựng mới quá lớn.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng lý thuyết phân tích dòng công suất phi tuyến và lý thuyết tối ưu hóa tổ hợp mạng điện phân phối dạng hình tia. Trọng tâm là giải thuật tái cấu hình mạch vòng kín của Merlin và Back, kết hợp với các kỹ thuật hiệu chỉnh dòng công suất liên tục của Shirmohammadi. Giải thuật này vận hành theo nguyên lý đóng toàn bộ các khóa liên lạc để tạo thành mạng lưới kín phức tạp, tiến hành giải bài toán phân bố trào lưu công suất, sau đó mở dần các khóa phân đoạn có dòng điện chạy qua bé nhất cho đến khi toàn bộ hệ thống trở về cấu trúc mạng hình tia tối ưu.

Bên cạnh đó, nghiên cứu tích hợp phương pháp đổi nhánh theo kinh nghiệm Heuristics của Civanlar để sàng lọc nhanh các cặp khóa đóng mở dựa trên độ lệch điện áp giữa hai đầu khóa hở và nguyên tắc chuyển tải từ phía có sụt áp lớn sang phía có sụt áp nhỏ hơn. Các khái niệm cốt lõi được ứng dụng xuyên suốt bao gồm: Tối ưu hóa điểm mở liên lạc (Tie Open Point Optimization - TOPO), Cân bằng tải phân phối giữa các trạm biến áp 110/22kV, và Cực tiểu hóa tổn thất công suất tác dụng (delta P) theo hàm mục tiêu phi tuyến có ràng buộc về giới hạn dòng điện định mức và độ sụt áp không vượt quá 5% điện áp định mức 22kV.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu khai thác nguồn dữ liệu vận hành thực tế được trích xuất trực tiếp từ các hệ thống thu thập dữ liệu đo xa tự động của ngành điện bao gồm hệ thống CMIS 2.0, AMISS, MDAS và APPMETER. Cỡ mẫu nghiên cứu bao gồm toàn bộ 750 trạm biến áp phân phối trên địa bàn huyện Hòn Đất, trong đó có 500 trạm biến áp công cộng với 722 máy biến áp tổng dung lượng 31.395,5 kVA và 225 trạm biến áp chuyên dùng của khách hàng với 360 máy biến áp tổng dung lượng 41.547,5 kVA, cùng 4 phát tuyến trung thế chính gồm 474, 476, 478 Hòn Đất và liên kết 474 Rạch Giá. Phương pháp chọn mẫu toàn phần được áp dụng nhằm thu thập trọn vẹn đồ thị phụ tải 24 giờ của tất cả các nút tải sinh hoạt, dịch vụ và sản xuất công nghiệp.

Lý do lựa chọn phương pháp phân tích thông qua phần mềm chuyên dụng PSS/ADEPT 5.0 của hãng Shaw Power Technologies là nhờ khả năng xử lý bài toán dòng công suất (Load Flow) và mô-đun tối ưu hóa điểm mở TOPO trên mô hình lưới điện quy mô lớn không giới hạn số nút. Phần mềm cho phép mô phỏng chính xác chế độ xác lập từng giờ trong ngày dựa trên đồ thị phụ tải thực tế, tính toán ngắn mạch và phối hợp bảo vệ tin cậy. Dữ liệu đo đếm thực tế được thu thập trong năm 2017, làm tiền đề để hoàn thiện các mô hình tính toán và mô phỏng tối ưu hóa trong giai đoạn 2017-2018.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Quá trình mô phỏng và tái cấu trúc lưới điện trung áp huyện Hòn Đất trên phần mềm PSS/ADEPT đã mang lại những kết quả kỹ thuật vượt trội:

Thứ nhất, đối với tuyến 474 Hòn Đất có chiều dài ban đầu 30 km sử dụng dây nhôm bọc 240 mm², sau khi đầu tư đoạn nối mạch vòng với tuyến 474 Rạch Giá từ trạm 110kV Rạch Giá và xác định điểm mở tối ưu mới tại phân đoạn Vườn Khóm, cấu trúc lưới mới được phân chia hợp lý. Tuyến 474 Rạch Giá nhận cấp điện cho 18 km (gồm 9 km từ Cầu số 2 đến Vườn Khóm), tuyến 474 Hòn Đất còn lại 21 km. Kết quả mô phỏng cho thấy tổn thất công suất tác dụng vào giờ cao điểm của tuyến 474 giảm mạnh từ mức 178 kW xuống mức thấp hơn đáng kể, đạt tỷ lệ giảm tổn thất trên 18,5%.

Thứ hai, đối với cặp xuất tuyến 476 và 478 Hòn Đất, chiều dài ban đầu lần lượt là 12 km và 19 km với phụ tải hỗn hợp gồm sinh hoạt và sản xuất nước đá công suất lớn. Sau khi xây dựng đoạn đường dây liên kết tạo mạch kín và chuyển đổi vị trí khóa phân đoạn, tuyến 478 mới có chiều dài 15 km và tuyến 476 mới dài 16 km. Sự phân bổ lại dòng công suất đã giúp giảm tổn thất công suất đỉnh từ 276 kW xuống mức thấp hơn 14,2%, giải tỏa hoàn toàn tình trạng nghẽn mạch cục bộ vào các giờ cao điểm sản xuất.

Thứ ba, điện áp tại các nút xa nguồn như khu vực trạm Sóc Soài 1A và Mỹ Lâm 1 được nâng cao rõ rệt, triệt tiêu hiện tượng sụt áp sâu dưới ngưỡng -5% Uđm, đồng thời duy trì hệ số công suất của toàn hệ thống ở mức tối ưu khi kết hợp với 2.700 kVAr tụ bù trung thế và 2.888 kVAr tụ bù hạ thế hiện hữu.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân chính dẫn đến sự suy giảm rõ rệt của tổn thất điện năng sau tái cấu hình là việc dịch chuyển điểm mở tối ưu đã làm ngắn lại bán kính cấp điện hiệu dụng của các nhánh trục chính, đưa dòng công suất từ các trạm biến áp 110/22kV Hòn Đất và Rạch Giá đi theo các tuyến đường ngắn nhất đến các trung tâm phụ tải lớn. Kết quả nghiên cứu có thể được trực quan hóa rõ nét qua Biểu đồ đường cong phụ tải 24 giờ và Bảng theo dõi tổn thất công suất từng giờ. Đường đặc tính tổn thất sau khi tái cấu hình luôn nằm thấp hơn đáng kể so với đường đặc tính trước khi chuyển tải ở mọi mốc thời gian từ giờ thứ 1 đến giờ thứ 24 trong ngày.

So với các nghiên cứu trước đây của Civanlar hay Chen và Cho vốn chỉ xem xét đơn lẻ từng cặp khóa hoặc phụ thuộc nhiều vào cấu hình ban đầu, việc áp dụng giải thuật Merlin và Back hiệu chỉnh trên PSS/ADEPT cho phép tìm ra nghiệm tối ưu toàn cục. Kết quả này chứng minh rằng việc phân tích đồng thời 14 dao cắt phụ tải LBS và 12 máy cắt Recloser kết hợp nguồn dự phòng từ tuyến 471 trạm Kiên Lương hoàn toàn đáp ứng các tiêu chuẩn kỹ thuật vận hành lưới điện phân phối hiện đại.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm hiện thực hóa kết quả nghiên cứu và duy trì mức giảm tổn thất điện năng bền vững, các giải pháp kỹ thuật và quản trị cụ thể được đề xuất như sau:

Thứ nhất, Công ty Điện lực Kiên Giang cần phê duyệt và ban hành quy trình vận hành phương thức đóng cắt tối ưu cho các cặp khóa phân đoạn trên tuyến 474, 476 và 478 Hòn Đất, trọng tâm là duy trì điểm mở phân đoạn Vườn Khóm và điểm phân đoạn liên lạc 476-478, hướng tới mục tiêu đưa tỷ lệ tổn thất toàn huyện về dưới 5,00% trước năm 2020 do Phòng Kỹ thuật và Điều độ chỉ đạo thực hiện.

Thứ hai, đẩy nhanh tiến độ tự động hóa lưới điện phân phối (DAS/SCADA) trong giai đoạn 2018-2022. Cần trang bị bổ sung hệ thống điều khiển từ xa RTU cho toàn bộ 143 thiết bị đóng cắt, đặc biệt là 14 bộ LBS và 12 bộ Recloser, giúp Trung tâm Điều khiển có thể linh hoạt chuyển tải theo thời gian thực khi đồ thị phụ tải biến động hoặc khi có sự cố trên đường dây.

Thứ ba, tối ưu hóa hệ thống bù công suất phản kháng hàng quý bằng cách chạy mô-đun CAPO trên phần mềm PSS/ADEPT. Đội Quản lý vận hành cần theo dõi sát 4 vị trí tụ bù trung thế dung lượng 2.700 kVAr và 209 vị trí tụ bù hạ thế dung lượng 2.888 kVAr, đảm bảo hệ số công suất cos phi luôn đạt trên 0,95 tại tất cả các thanh cái trạm biến áp.

Thứ tư, Phòng Công nghệ thông tin và Đo đếm cần hoàn thiện cơ chế tự động đồng bộ dữ liệu đo xa từ AMISS, MDAS sang phần mềm PSS/ADEPT từ năm 2018, giúp cập nhật định kỳ đồ thị phụ tải 24 giờ của 750 trạm biến áp để đánh giá liên tục tổn thất kỹ thuật của từng tuyến dây.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang lại giá trị thực tiễn và học thuật cao cho nhiều nhóm đối tượng chuyên môn:

Nhóm thứ nhất là các kỹ sư vận hành và điều độ viên tại các Công ty Điện lực thuộc Tổng công ty Điện lực Miền Nam và các đơn vị bạn. Luận văn cung cấp phương pháp luận thực tế để chuyển tải, san bằng công suất và tính toán tổn thất theo từng giờ cho các tuyến dây trung thế 22kV mà không cần đầu tư thêm kinh phí cải tạo lưới.

Nhóm thứ hai là các chuyên viên quy hoạch và thiết kế hệ thống điện. Luận văn chia sẻ kinh nghiệm quý báu trong việc thiết kế các mạch vòng liên lạc giữa các trạm biến áp 110kV như Hòn Đất, Rạch Giá, Kiên Lương, nhằm nâng cao tiêu chí độ tin cậy N-1 và giảm thiểu thời gian mất điện cho khách hàng.

Nhóm thứ ba là học viên cao học, sinh viên và nhà nghiên cứu chuyên ngành Hệ thống điện. Đây là tài liệu tham khảo mẫu mực về việc ứng dụng kết hợp giữa giải thuật Merlin và Back với phần mềm mô phỏng PSS/ADEPT trên cơ sở dữ liệu thực tế hơn 700 nút tải.

Nhóm thứ tư là các nhà quản lý kỹ thuật và giảm tổn thất điện năng. Luận văn cung cấp phương pháp phân tách chính xác giữa tổn thất kỹ thuật và tổn thất thương mại dựa trên hệ thống đo đếm công tơ điện tử hiện đại.

Câu hỏi thường gặp

Tái cấu trúc lưới điện phân phối mang lại lợi ích gì so với các biện pháp thay dây dẫn truyền thống? Tái cấu trúc lưới điện phân phối tận dụng hệ thống khóa đóng cắt hiện hữu như 14 dao cắt LBS và 12 máy cắt Recloser để phân bổ lại dòng công suất tối ưu. Giải pháp này giúp giảm tổn thất tức thì, cân bằng tải giữa các tuyến 474, 476, 478 và cải thiện điện áp cuối nguồn mà hầu như không tốn kém chi phí đầu tư xây dựng mới.

Vì sao giải thuật Merlin và Back cải tiến lại phù hợp với lưới điện Hòn Đất? Giải thuật Merlin và Back đóng tất cả các khóa để tạo lưới kín rồi lần lượt mở các nhánh có dòng điện nhỏ nhất cho đến khi mạng trở về dạng hình tia. Khi kết hợp với các điều kiện ràng buộc điện áp của Shirmohammadi, giải thuật xử lý nhanh chóng mạng lưới 428,24 km trung thế mà không bị vướng vào các cực trị cục bộ.

Phần mềm PSS/ADEPT đóng vai trò gì trong quá trình tính toán tối ưu? Phần mềm PSS/ADEPT phiên bản 5.0 đóng vai trò là công cụ mô phỏng phân tích trào lưu công suất và chạy mô-đun TOPO để tìm điểm dừng tối ưu cho toàn bộ 750 trạm biến áp. Phần mềm giúp tính toán chính xác tổn thất công suất tác dụng từng giờ trong ngày, hỗ trợ người vận hành đưa ra quyết định chuyển tải chính xác.

Việc tái cấu hình lưới điện có giúp nâng cao các chỉ số độ tin cậy cung cấp điện không? Có, việc tái cấu hình tạo ra các liên kết mạch vòng linh hoạt giữa các trạm 110kV Hòn Đất, Rạch Giá và Kiên Lương. Khi xảy ra sự cố, hệ thống có thể nhanh chóng cô lập phân đoạn lỗi và chuyển nguồn cấp điện cho các phân đoạn còn lại, giúp cải thiện rõ rệt các chỉ số độ tin cậy như SAIFI, SAIDI và giảm thiểu thời gian mất điện của khách hàng.

Dữ liệu phụ tải nào được sử dụng để bảo đảm tính chuẩn xác của mô hình mô phỏng? Nghiên cứu sử dụng dữ liệu đo xa tự động chu kỳ 24 giờ trích xuất từ 500 trạm biến áp công cộng và 225 trạm chuyên dùng thông qua các phần mềm chuyên ngành AMISS, MDAS và CMIS 2.0. Việc cập nhật đồ thị phụ tải thực tế theo từng giờ giúp loại bỏ sai số và phản ánh trung thực hiện trạng vận hành.

Kết luận

Năm đóng góp cốt lõi của công trình nghiên cứu bao gồm:

  • Giải quyết triệt để bài toán tối ưu hóa cấu hình vận hành cho lưới điện phân phối trung áp 22kV huyện Hòn Đất với quy mô 428,24 km đường dây và 750 trạm biến áp phân phối.
  • Ứng dụng thành công giải thuật Merlin và Back cải tiến trên nền tảng phần mềm PSS/ADEPT 5.0 để tìm điểm mở tối ưu TOPO theo dữ liệu phụ tải 24 giờ thực tế.
  • Giảm thiểu đáng kể tổn thất công suất đỉnh trên các tuyến trọng điểm 474, 476, 478, đóng góp tích cực vào mục tiêu hạ tỷ lệ tổn thất của Điện lực Hòn Đất từ 6,00% xuống dưới 5,00%.
  • Cải thiện chất lượng điện năng toàn diện, duy trì độ sụt áp tại tất cả các nút tải nông thôn luôn nằm trong giới hạn cho phép không vượt quá -5% điện áp định mức.
  • Thiết lập phương thức vận hành linh hoạt và nâng cao năng lực cấp điện dự phòng N-1 thông qua hệ thống 14 dao cắt LBS và 12 máy cắt Recloser.

Trong giai đoạn tiếp theo từ năm 2018 đến 2020, các đơn vị quản lý vận hành cần khẩn trương nhân rộng mô hình tái cấu trúc lưới điện trên toàn địa bàn tỉnh Kiên Giang và tích hợp sâu rộng công nghệ điều khiển SCADA từ xa. Quý độc giả, kỹ sư và nhà nghiên cứu quan tâm hãy tiếp tục khai thác các phương pháp tối ưu hóa hiện đại này để nâng cao hiệu quả kinh tế và độ tin cậy trong quản lý vận hành hệ thống điện phân phối.