BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NGÂN HÀNG NHÀ NƢỚC VIỆT NAM TRƢỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP.HỒ CHÍ MINH TRẦN THỊ THANH LUÂN TÁC ĐỘNG CỦA SỞ HỮU NƢỚC NGOÀI ĐẾN HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI VIỆT NAM LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH – NĂM 2017 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NGÂN HÀNG NHÀ NƢỚC VIỆT NAM TRƢỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP.HỒ CHÍ MINH TRẦN THỊ THANH LUÂN TÁC ĐỘNG CỦA SỞ HỮU NƢỚC NGOÀI ĐẾN HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI VIỆT NAM LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng Mã số: 60340201 Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS. HẠ THỊ THIỀU DAO TP. HỒ CHÍ MINH – NĂM 2017 i TÓM TẮT Thông qua đề tài “Tác động của sở hữu nƣớc ngoài đến hiệu quả hoạt động của ngân hàng thƣơng mại Việt Nam” tác giả nghiên cứu sở hữu nƣớc ngoài có tác động đến hiệu quả hoạt động ngân hàng thƣơng mại Việt Nam không và mức độ tác động nhƣ thế nào? Sử dụng bộ dữ liệu gồm 25 ngân hàng thƣơng mại với thời gian nghiên cứu từ năm 2007 đến 2015.
Phƣơng pháp ƣớc lƣợng bình phƣơng tối thiểu tổng quát (GLS) đƣợc sử dụng để xem xét tác động của sở hữu nƣớc ngoài đến hiệu quả hoạt động ngân hàng thƣơng mại Việt Nam trong điều kiện đã xử lý các vấn đề phƣơng sai thay đổi, tự tƣơng quan trong mô hình. Sau khi tiến hành phân tích thống kê mô tả, phân tích hồi quy kết hợp với phân tích sự kiện và tình hình thực tế của mối quan hệ sở hữu vốn nƣớc ngoài với hiệu quả hoạt động các ngân hàng thƣơng mại Việt Nam, tác giả kết luận rằng sở hữu nƣớc ngoài tác động ngƣợc chiều đến hiệu quả hoạt động ngân hàng Việt Nam (đo lƣờng bằng ROA, ROE). ii LỜI CAM ĐOAN Luận văn này chƣa từng đƣợc trình nộp để lấy học vị thạc sĩ tại bất cứ một trƣờng đại học nào. Luận văn này là công trình nghiên cứu riêng của tác giả, kết quả nghiên cứu là trung thực, trong đó không có các nội dung đã đƣợc công bố trƣớc đây hoặc các nội dung do ngƣời khác thực hiện ngoại trừ các trích dẫn đƣợc dẫn nguồn đầy đủ trong luận văn.
Hồ Chí Minh, năm 2017 Học viên Trần Thị Thanh Luân iii LỜI CẢM ƠN Luận văn này không thể hoàn thành nếu không có sự giúp đỡ, hỗ trợ từ phía gia đình, giảng viên hƣớng dẫn và những ngƣời bạn thân tình của tôi. Tôi vô cùng biết ơn mọi ngƣời đã đồng hành cùng tôi cho đến ngày hôm nay. Lời đầu tiên, tôi xin gửi tới Ba Mẹ và Anh Em trong gia đình tôi. Mặc dù Ba Mẹ không ở bên cạnh tôi trong mọi hoàn cảnh nhƣng luôn là ngƣời động viên, khích lệ tôi trong những lúc khó khăn nhất.
Cảm ơn Anh trai và Em gái của tôi đã luôn động viên và tạo điều kiện hỗ trợ tôi trong suốt quá trình học tập tại Trƣờng Đại học Ngân hàng TPHCM. Và tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến giảng viên hƣớng dẫn của tôi, PGS. Hạ Thị Thiều Dao. Cô đã tận tâm, nhiệt tình hƣớng dẫn và đốc thúc tôi hoàn thành luận văn này.
Mặc dù, luận văn của tôi có rất nhiều sai sót nhƣng Cô đã đọc từng câu, từng chữ giúp tôi hoàn thành luận văn với bố cục mạch lạc, rõ ràng, dễ hiểu hơn. Và dù rất bận nhƣng Cô vẫn luôn dành thời gian và tạo điều kiện để hỗ trợ giải đáp những vấn đề khó trong luận văn này. Tôi xin gửi lời cảm ơn đến Ban lãnh đạo, các Thầy Cô – Giảng viên Khoa Đào tạo Sau Đại học – Trƣờng Đại Học Ngân Hàng TP. Hồ Chí Minh đã tạo điều kiện thuận lợi về thời gian và truyền đạt kiến thức chuyên ngành để tôi hoàn thành luận văn.
Cuối cùng, tôi xin cảm ơn nhóm bạn thân của tôi là Bùi Thị Thu Thủy, Trƣơng Thị Anh Thƣ, Phan Thị Linh Giang đã luôn song hành động viên và giúp tôi đứng dậy sau những khó khăn làm tôi bỏ cuộc trong quá trình thực hiện luận văn này. Tôi cũng cảm ơn các bạn cùng lớp Cao học 16A trƣờng Đại học Ngân hàng TPHCM đã hỗ trợ động viên tôi hoàn thành chƣơng trình Cao học. iv MỤC LỤC TÓM TẮT .i LỜI CAM ĐOAN. ii LỜI CẢM ƠN.
iii MỤC LỤC .iv DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT. vii DANH MỤC BẢNG BIỂU. viii DANH MỤC HÌNH .ix CHƢƠNG 1: GIỚI THIỆU .1 Lý do chọn đề tài.2 Mục tiêu nghiên cứu.3 Câu hỏi nghiên cứu .4 Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu .6 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài nghiên cứu .7 Kết cấu của đề tài. 4 CHƢƠNG 2: TỔNG QUAN CƠ SỞ LÝ THUYẾT .1 Các khái niệm liên quan đến đối tƣợng nghiên cứu.1 Hệ thống ngân hàng thƣơng mại Việt Nam .2 Tỷ lệ sở hữu nƣớc ngoài.3 Hiệu quả hoạt động kinh doanh ngân hàng .2 Các lý thuyết liên quan.1 Lý thuyết chi phí ngƣời đại diện (The Agency Cost) .2 Lý thuyết cơ cấu sở hữu (Ownership Structure) .3 Tác động của sở hữu nƣớc ngoài đến hiệu quả hoạt động ngân hàng thƣơng mại .4 Tổng quan các công trình nghiên cứu trƣớc đây.
14 CHƢƠNG 3: PHƢƠNG PHÁP VÀ DỮ LIỆU NGHIÊN CỨU .1 Mô hình nghiên cứu .1 Xây dựng mô hình hồi quy .2 Giải thích và đo lƣờng các biến .2 Thu thập dữ liệu .3 Phƣơng pháp ƣớc lƣợng .4 Kiểm định các khuyết tật của mô hình hồi quy. 34 CHƢƠNG 4 PHÂN TÍCH KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU.1 Phân tích thống kê mô tả .2 Phân tích tƣơng quan.3 Kết quả hồi quy .1 Ƣớc lƣợng mô hình .2 Phân tích và thảo luận kết quả mô hình hồi quy. 44 CHƢƠNG 5 KẾT LUẬN VÀ MỘT SỐ KIẾN NGHỊ .2 Một số kiến nghị. 57 TÀI LIỆU THAM KHẢO.
60 PHỤ LỤC Phụ lục 1: Danh sách các ngân hàng lấy mẫu cho bài nghiên cứu. 66 Phụ lục 2: Bảng Thống kê số lần tham dự cuộc họp của các cổ đông nƣớc ngoài tại một số ngân hàng. 69 vi Phụ lục 3: Kết quả kiểm định F, kiểm định nhân tử LM, kiểm định Hausman (Phƣơng trình ROA). 74 Phục lục 4: Kiểm định phƣơng sai thay đổi (phƣơng trình ROA).
75 Phụ lục 5: Kiểm định tự tƣơng quan (phƣơng trình ROA). 75 Phụ lục 6: Kiểm định hiện tƣợng thừa biến – kiểm định Wald (phƣơng trình ROA). 75 Phụ lục 7: Kết quả hồi quy với GLS (phƣơng trình ROA). 75 Phụ lục 8: Kết quả kiểm định F, kiểm định nhân tử LM, kiểm định Hausman (Phƣơng trình ROE).
77 Phụ lục 9: Kiểm định phƣơng sai thay đổi – kiểm định Wald (phƣơng trình ROE) 78 Phụ lục 10: Kiểm định tự tƣơng quan (phƣơng trình ROE). 78 Phụ lục 11: Kiểm định hiện tƣợng thừa biến – kiểm định Wald (phƣơng trình ROE). 78 Phụ lục 12: Kết quả hồi quy với GLS (phƣơng trình ROE). 79 Phụ lục 13: Dữ liệu chạy hồi quy.
80 vii DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT NHTM Ngân hàng thƣơng mại NHNN Ngân hàng nhà nƣớc ROA Lợi nhuận sau thuế trên tổng tài sản ROE Lợi nhuận sau thuế trên vốn chủ sở hữu FO Tỷ lệ sở hữu của nhà đầu tƣ nƣớc ngoài LNTA Quy mô ngân hàng DLR Tỷ lệ tiền gửi so với tiền vay ETA Vốn chủ sở hữu so với tổng tài sản LATA Tỷ lệ tài sản thanh khoản trên tổng tài sản NPL Tỷ lệ nợ quá hạn trên tổng dƣ nợ NIM Tỷ lệ thu nhập lãi cận biên OER Tỷ lệ chi phí hoạt động CAR Tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu ctg Các tác giả OLS Bình phƣơng tối thiểu FEM Tác động cố định REM Tác động ngẫu nhiên GLS Bình phƣơng tối thiểu tổng quát viii DANH MỤC BẢNG BIỂU Bảng 2.1 Tóm tắt các nghiên cứu liên quan đến đề tài .1 Thống kê các biến trong mô hình .1 Thống kê mô tả các biến trong mô hình .2 Ma trận tƣơng quan giữa các biến trong mô hình .3 Kiểm định đa cộng tuyến .4 Kết quả kiểm định F (OLS – FEM), kiểm định nhân tử Lagrange (OLS – FEM), kiểm định Hausman (FEM – REM) .5 Kiểm định Wald (kiểm định thừa biến) .6 Kiểm định Wald (kiểm định phƣơng sai thay đổi) .7 Kiểm định Wooldridge (kiểm định tự tƣơng quan) .8 Kết quả hồi quy với GLS. 44 ix DANH MỤC HÌNH Hình 3.1 Sơ đồ các bƣớc nghiên cứu .1 Tốc độ tăng trƣởng GDP của một số nƣớc giai đoạn 2008- 2015 và dự báo đến 2019 .2 ROA & ROE ngành ngân hàng Việt Nam giai đoạn 2009 - 2015 .3 So sánh quy mô hệ thống ngân hàng Việt Nam với các nƣớc trong khu vực năm 2015. 52 10 1 CHƢƠNG 1: GIỚI THIỆU 1.1 Lý do chọn đề tài Đầu tƣ quốc tế hiện đã và đang là một xu thế tất yếu đối với mọi quốc gia trong vòng xoáy của hội nhập kinh tế quốc tế. Việt Nam cũng không nằm ngoài vòng xoáy đó.
Việt Nam là một thị trƣờng khá hấp dẫn đối với ngƣời nƣớc ngoài do có những điều kiện thuận lợi cả về mặt kinh tế vĩ mô lẫn cơ chế chính sách. Bên cạnh vị trí địa lý thuận lợi, chính trị ổn định, tiềm năng tăng trƣởng kinh tế dài hạn, Việt Nam còn là một quốc gia có nhiều lợi thế so sánh hấp dẫn nhà đầu tƣ nhƣ: nguồn lao động, thị trƣờng, tài nguyên… Do đó, Việt Nam ngày càng khẳng định vai trò, vị trí và tầm quan trọng của mình trên bản đồ kinh tế khu vực và thế giới. Đặc biệt trong những năm gần đây, tình hình của nhiều nƣớc bị chao đảo do nạn khủng bố và nội chiến, Việt Nam đƣợc giới đầu tƣ đánh giá là một điểm đến an toàn. Tiếp nối sự kiện Việt Nam chính thức gia nhập Tổ chức thƣơng mại thế giới WTO năm 2007, năm 2016 Việt Nam đã tham gia lễ ký kết để xác thực lời văn cho Hiệp định đối tác kinh tế xuyên Thái Bình Dƣơng (TPP).
Hiệp định TPP sẽ mở ra cơ hội hội nhập ngày càng sâu rộng hơn cho đất nƣớc. Hòa mình cùng với xu thế hội nhập đòi hỏi các ngân hàng phải chủ động tăng tiềm lực tài chính nâng cao năng lực cạnh tranh, nắm bắt những cơ hội, hạn chế những thách thức và vững vàng trong sân chơi lớn. Để tăng tiềm lực tài chính, nâng cao năng lực cạnh tranh, thu hút đầu tƣ của nhà đầu tƣ nƣớc ngoài là một trong những kênh tăng cƣờng vốn huy động mà các NHTM hƣớng tới. Tuy nhiên việc nhà đầu tƣ nƣớc ngoài đầu tƣ vào các ngân hàng thƣơng mại Việt Nam có làm cho các ngân hàng thƣơng mại Việt Nam hoạt động hiệu quả hay không?