Luận văn tốt nghiệp nghiên cứu tác động môi trường của dự án xây dựng nhà máy chế biến nông sản và nông trại tại đông triều quảng ninh

Khóa luận tốt nghiệp nghiên cứu Luận văn tốt nghiệp nghiên cứu tác động môi trường của dự án xây dựng nhà máy chế biến nông sản và, vận dụng lý thuyết vào thực tế, đề xuất giải

Chuyên ngành

Môi trường

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2019

79
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG I: TỔNG QUAN

1.1. Những mặt hàng nông sản chủ lực

1.2. Tình hình xuất khẩu nông sản của Việt Nam

1.3. Vị trí và vai trò của nông sản trong hoạt động xuất khẩu

1.4. Xuất khẩu nông sản chưa cân xứng với tiềm năng

1.5. Sản xuất nông sản đã qua chế biến

1.6. Thực trạng phát triển nông sản của Việt Nam

1.7. Thách thức của nông sản Việt Nam

1.8. Quy trình sản xuất chung nông sản của Việt Nam

1.9. Đánh giá và lựa chọn vùng sản xuất

1.10. Giống và gốc ghép

1.11. Quản lý đất và giá thể

1.12. Phân bón và chất phụ gia

1.13. Thu hoạch và xử lý sau thu hoạch

1.14. Quản lý và xử lý chất thải

1.15. Giới thiệu về dự án xây dựng nhà máy chế biến nông sản Đông Triều – Quảng Ninh

1.16. Hoàn cảnh ra đời của dự án

1.17. Vị trí dự án

1.18. Mục tiêu của dự án

1.19. Khối lượng và quy mô các hạng mục công trình của dự án

1.20. Công nghệ sản xuất, vận hành

2. CHƯƠNG II: CÁC TÁC ĐỘNG ĐẾN MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN XÂY DỰNG NHÀ MÁY CHẾ BIẾN NÔNG SẢN

2.1. Giai đoạn xây dựng của dự án

2.1.1. Bụi và khí thải

2.1.2. Chất thải rắn thông thường

2.1.3. Chất thải nguy hại

2.2. Giai đoạn hoạt động của dự án

2.2.1. Bụi, khí thải

2.2.2. Chất thải rắn

3. CHƯƠNG III: BIỆN PHÁP GIẢM THIỂU TÁC ĐỘNG XẤU, PHÒNG NGỪA VÀ ỨNG PHÓ SỰ CỐ MÔI TRƯỜNG

3.1. Biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu các tác động trong giai đoạn thi công xây dựng dự án

3.2. Biện pháp giảm thiểu các tác động môi trường do chất thải

3.2.1. Thu gom và xử lý nước thải

3.2.2. Giảm thiểu tác động của chất thải rắn

3.2.3. Giảm thiểu tác động của chất thải nguy hại

3.3. Giảm thiểu tác động của tiếng ồn

3.4. Giảm thiểu tác động của rung động

3.5. Vấn đề an toàn lao động và sức khỏe cộng đồng

3.6. Vấn đề giao thông và cơ sở hạ tầng khu vực

3.7. Giảm thiểu các tác động tiêu cực đến phát triển kinh tế - xã hội

3.8. Biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu các tác động trong giai đoạn hoạt động của dự án

3.8.1. Chất thải dạng bụi - khí thải

3.8.2. Giải pháp cải thiện môi trường đất

3.8.3. Đảm bảo vệ sinh và an toàn lao động

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tác động môi trường của dự án xây dựng

Dự án xây dựng nhà máy chế biến nông sản tại Đông Triều, Quảng Ninh có thể gây ra nhiều tác động môi trường đáng kể. Trong giai đoạn xây dựng, bụi và khí thải từ các hoạt động thi công có thể làm ô nhiễm không khí, ảnh hưởng đến sức khỏe cộng đồng. Chất thải rắn và chất thải nguy hại cũng là vấn đề cần được quản lý chặt chẽ để tránh ô nhiễm đất và nguồn nước. Theo báo cáo, lượng bụi phát sinh trong quá trình thi công có thể vượt quá tiêu chuẩn cho phép, gây ảnh hưởng đến hệ sinh thái xung quanh. Đặc biệt, việc quản lý chất thải rắn trong giai đoạn này cần được chú trọng để giảm thiểu tác động xấu đến môi trường. Các biện pháp như thu gom và xử lý chất thải đúng cách là rất cần thiết để bảo vệ tài nguyên thiên nhiên và đảm bảo an toàn cho cộng đồng.

1.1. Giai đoạn hoạt động của dự án

Khi nhà máy chế biến nông sản đi vào hoạt động, các tác động môi trường sẽ tiếp tục diễn ra. Bụi và khí thải từ quá trình sản xuất có thể gây ô nhiễm không khí, ảnh hưởng đến sức khỏe của người lao động và cư dân xung quanh. Chất thải rắn từ quy trình chế biến cũng cần được xử lý đúng cách để tránh ô nhiễm môi trường. Theo nghiên cứu, lượng chất thải rắn phát sinh từ nhà máy có thể lên đến hàng tấn mỗi ngày. Việc áp dụng công nghệ xanh trong sản xuất sẽ giúp giảm thiểu tác động xấu đến môi trường. Ngoài ra, cần có các chính sách bảo vệ môi trường nghiêm ngặt để đảm bảo rằng hoạt động của nhà máy không làm suy giảm chất lượng môi trường sống của người dân.

II. Biện pháp giảm thiểu tác động môi trường

Để giảm thiểu tác động môi trường từ dự án, cần áp dụng các biện pháp hiệu quả trong cả giai đoạn xây dựng và hoạt động. Trong giai đoạn thi công, việc sử dụng các công nghệ hiện đại và thiết bị giảm thiểu bụi và tiếng ồn là rất quan trọng. Các biện pháp như trồng cây xanh xung quanh khu vực thi công cũng giúp cải thiện chất lượng không khí. Trong giai đoạn hoạt động, việc xử lý nước thải và chất thải rắn cần được thực hiện theo đúng quy định của chính sách môi trường. Cần có hệ thống giám sát chất lượng môi trường thường xuyên để phát hiện kịp thời các vấn đề phát sinh. Việc áp dụng công nghệ xanh trong sản xuất không chỉ giúp giảm thiểu ô nhiễm mà còn nâng cao hiệu quả kinh tế cho nhà máy.

2.1. Giải pháp cải thiện môi trường

Giải pháp cải thiện môi trường cho dự án bao gồm việc áp dụng công nghệ tiên tiến trong chế biến nông sản. Sử dụng công nghệ xử lý nước thải hiện đại sẽ giúp giảm thiểu ô nhiễm nguồn nước. Ngoài ra, việc tái chế chất thải rắn và sử dụng lại nguyên liệu sẽ góp phần bảo vệ tài nguyên thiên nhiên. Cần có sự phối hợp giữa các cơ quan chức năng và nhà máy trong việc thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường. Đặc biệt, việc tuyên truyền nâng cao nhận thức cho cộng đồng về bảo vệ môi trường cũng là một yếu tố quan trọng để đảm bảo sự phát triển bền vững cho dự án.

III. Đánh giá tác động xã hội và kinh tế

Dự án xây dựng nhà máy chế biến nông sản tại Đông Triều, Quảng Ninh không chỉ ảnh hưởng đến môi trường mà còn có tác động xã hộikinh tế đáng kể. Việc tạo ra việc làm cho người dân địa phương là một trong những lợi ích lớn nhất của dự án. Tuy nhiên, cần phải cân nhắc đến các vấn đề như an toàn lao động và sức khỏe cộng đồng. Các biện pháp bảo vệ sức khỏe cho công nhân và cư dân xung quanh cần được thực hiện nghiêm túc. Ngoài ra, việc phát triển kinh tế nông nghiệp thông qua dự án sẽ góp phần nâng cao đời sống của người dân, tạo ra nguồn thu nhập ổn định. Tuy nhiên, cần có các chính sách hỗ trợ để đảm bảo rằng lợi ích từ dự án được phân phối công bằng.

3.1. Phát triển bền vững

Phát triển bền vững là mục tiêu quan trọng của dự án. Cần có các chiến lược dài hạn để đảm bảo rằng tác động môi trường được giảm thiểu trong khi vẫn đạt được các mục tiêu kinh tế. Việc áp dụng các tiêu chuẩn bảo vệ môi trường trong quy trình sản xuất sẽ giúp nâng cao giá trị sản phẩm nông sản chế biến. Đồng thời, cần có sự tham gia của cộng đồng trong việc giám sát và đánh giá tác động của dự án. Sự hợp tác giữa nhà máy và người dân sẽ tạo ra một môi trường phát triển bền vững, đảm bảo lợi ích cho cả hai bên.

25/01/2025
Luận văn tốt nghiệp nghiên cứu tác động môi trường của dự án xây dựng nhà máy chế biến nông sản và nông trại tại đông triều quảng ninh

Trích đoạn nội dung tài liệu

mở đầu là việc tham gia vào AFTA. Nước ta là nước có trên 70% dân số là nông nghiệp, do vậy khi bước chân vào tiến trình hội nhập, bên cạnh việc đem những tiến bộ khoa học kỹ thuật cho nông dân còn phải hiện đại hoá công nghệ sản xuất chế biến hàng nông sản. Thế nhưng, theo đánh giá của Viện Kinh tế nông nghiệp thuộc Bộ NN&PTNT, các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực bảo quản chế biến và tiêu thụ nông sản hiện đang đối đầu với thực trạng: thiếu vốn, cơ sở vật chất nghèo nàn, công nghệ chế biến lạc hậu, thiếu thông tin thị trường, đội ngũ cán bộ chưa đào tạo thích ứng với cơ chế thị trường. Những sự thiếu thốn này đã làm cho người nông dân bất an trong sản xuất.

Trong khi đó, các mặt hàng chế biến nông sản của nước ta hiện đang chiếm tỷ trọng lớn, khoảng 40% tổng kim ngạch xuất khẩu của cả nước. Cơ sở để đưa ra nhận định này là Viện Kinh tế nông nghiệp đã tiến hành khảo sát 60 doanh nghiệp vừa và nhỏ hoạt động trong lĩnh vực bảo quản chế biến và tiêu thụ ba loại nông sản là chè, cà phê, rau quả tại một số tỉnh. Kết quả chỉ có 2 doanh nghiệp có công nghệ chế biến hiện đại (chiếm 2,22%) còn lại là sử dụng công nghệ đã qua 3 hoặc 4 thế hệ: 73% nhà xưởng của các cơ sở chế biến rất tạm bợ, chắp vá; 40% chủ doanh nghiệp không có trình độ chuyên môn, trình độ tay nghề mà chủ yếu là lao động phổ thông. Hầu hết các doanh nghiệp Sinh viên: Trần Lệ Trinh – MT1801Q 11 Luan van KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP TRƯỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG chưa có thị trường ổn định, hoạt động mang tính tự phát, không có chiến lược lâu dài trong kinh doanh nhất là chưa có chiến lược đầu tư cho vùng nguyên liệu và chiến lược thị trường trong và ngoài nước.

Chính vì vậy, sản phẩm làm ra của các doanh nghiệp chỉ có khoảng 5,2 đạt chất lượng quốc tế phần còn lại chất lượng không bằng mặt hàng cùng loại ở các nước trong khu vực nhưng lại có giá thành cao. Còn lại số doanh nghiệp chưa có đăng ký chất lượng sản phẩm chiếm 85- 92%, nên khó có khả năng cạnh tranh. Lâu nay, người nông dân chẳng an tâm bởi sản phẩm nông sản của họ làm ra thường bị rớt giá khi trúng mùa, chính một phần là do các doanh nghiệp chế biến không thể đáp ứng. Thông tin dự báo về thị trường nói chung là ít ỏi và thiếu chính xác, làm cho cả các công nghiệp xuất khẩu và nông dân đều chịu nhiều thiệt hại đặc biệt là với các mặt hàng xuất khẩu nhiều như gạo, điều và cà phê.

Công tác khuyến nông, phát triển vùng nguyên liệu chưa đi đôi với việc xây dựng nhà máy chế biến nông sản.Các nhà máy chế biến nông sản hiện có thì lạc hậu về thiết bị và công nghệ sản phẩm chất lượng thấp, giá thành cao. Công nghệ chế biến sau thu hoạch lạc hậu và ít phổ biến tới người dân, không được cơ quan chức năng quan tâm đúng mức đã làm trở ngại nhiều tới xuất khẩu, thiệt hại to lớn tới người nông dân và kinh tế đất nước. Nguồn gốc của yếu kém là sự bất cập ở các cơ quan nghiên cứu và quy hoạch nông nghiệp, các cơ quan có nhiệm vụ hoạch định chính sách và tham mưu cho ngành nông nghiệp.Thách thức của nông sản Việt Nam [11] Năm 2018, xuất khẩu của nông lâm thủy sản Việt Nam đạt kỷ lục với hơn 40 tỷ USD, nhưng trong 2 tháng đầu năm 2019 lại đang đối mặt với những khó khăn, sụt giảm kim ngạch so với cùng kỳ năm ngoái. Trong khi tại thị trường nội địa, nhiều mặt hàng đang giảm giá, đầu ra khó khăn.

Theo Bộ trưởng Bộ NN – PTNT Nguyễn Xuân Cường, trong bối cảnh trong nước và quốc tế có nhiều thuận lợi và khó khăn đan xen, năm 2019 được đánh giá là năm rất khó khăn với sản xuất và tiêu thụ nông sản. Sinh viên: Trần Lệ Trinh – MT1801Q 12 Luan van KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP TRƯỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG Thứ nhất, nông nghiệp Việt Nam chủ yếu vẫn sản xuất nhỏ, phân tán nên chưa đáp ứng được yêu cầu về sản xuất hàng hóa quy mô lớn và tiêu chuẩn cao từ thị trường quốc tế. Thứ hai, thách thức, nguy cơ từ tác động của biến đổi khí hậu, môi trường, dịch bệnh trên cây trồng, vật nuôi ảnh hưởng trực tiếp đến sản xuất trong nước và tình hình cung cầu nông sản. Thứ ba, thị trường đầu ra cho nông sản gặp nhiều khó khăn do ảnh hưởng của tăng trưởng kinh tế thế giới 2019 dự báo giảm và các nước trên thế giới đều quay lại tập trung đầu tư cho phát triển nông nghiệp, nên các mặt hàng nông sản Việt Nam phải cạnh tranh gay gắt trong xuất khẩu.

Thứ tư, các nước nhập khẩu nông sản lớn của Việt Nam như Mỹ, EU, Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc, Trung Quốc… đều gia tăng bảo hộ hàng hóa nông sản thông qua các tiêu chuẩn về quản lý chất lượng và an toàn vệ sinh thực phẩm, yêu cầu truy xuất nguồn gốc. Thứ năm, xung đột thương mại giữa Hoa Kỳ - Trung Quốc, những bất ổn xung quanh vấn đề Brexit, những bất ổn địa chính trị trên thế giới cũng ảnh hưởng tới việc xuất khẩu các mặt hàng nông sản của Việt Nam. Tuy nhiên, người đứng đầu Bộ NN – PTNT cho rằng, năm 2019 là năm có ý nghĩa quan trọng, bứt phá để hoàn thành Kế hoạch 5 năm 2016 – 2020 đối với ngành nông nghiệp. Đảng, Quốc hội và Chính phủ giao chỉ tiêu phát triển ngành đều cao hơn năm 2018 như: tốc độ tăng trưởng GDP trên 3%, giá trị sản xuất trên 3,11%; kim ngạch xuất khẩu trên 43 tỷ USD.

Do đó, diễn đàn ngày 5 – 3 là sự kiện để đánh giá kết quả thực hiện các giải pháp thúc đẩy sản xuất gắn với tiêu thụ nông sản năm 2018 và bàn các giải pháp triển khai trong năm 2019. Thúc đẩy hoạt động liên kết sản xuất gắn với chế biến, tiêu thụ nông sản theo chuỗi giá trị tại các vùng, địa phương trọng điểm về phát triển sản xuất nông nghiệp. Trao đổi kinh nghiệm trong nước và quốc tế trong việc triển khai các giải pháp đột phá phát triển sản xuất gắn với tiêu thụ nông sản; thúc đẩy các hoạt động giao lưu, xúc tiến đầu tư, thương mại, quảng bá thương hiệu, sản phẩm nông sản giữa các địa phương, hiệp hội, doanh Sinh viên: Trần Lệ Trinh – MT1801Q 13 Luan van KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP TRƯỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG nghiệp nhằm thu hút đầu tư vào phát triển sản xuất theo quy mô hàng hóa lớn gắn với chế biến và tiêu thụ nông sản theo chuỗi. Để đạt được mục tiêu đề ra, Bộ trưởng Nguyễn Xuân Cường cho biết: “Bộ sẽ tiếp tục triển khai mạnh mẽ cơ cấu lại ngành nông nghiệp.

Phát triển cơ cấu sản xuất theo 3 trục sản phẩm chủ lực: sản phẩm chủ lực quốc gia, sản phẩm chủ lực cấp tỉnh và nhóm sản phẩm là đặc sản địa phương gắn với chỉ dẫn địa lý”. Bộ NN – PTNT cũng cam kết sẽ tiếp tục đổi mới và phát triển các hình thức tổ chức sản xuất, xây dựng các vùng nguyên liệu sản xuất tập trung, đẩy mạnh liên kết phát triển tổ hợp tác, hợp tác xã. Thu hút đầu tư doanh nghiệp tư nhân, xây dựng các mô hình theo chuỗi, khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư xây dựng các chuỗi siêu thị, cửa hàng tiện ích, các chợ. để thúc đẩy tiêu thụ trong nước.

Nâng cao năng lực chế biến nông sản, bảo quản, đóng gói, bao bì, nhãn mác để nâng cao giá trị sản phẩm.Thúc đẩy nghiên cứu, chuyển giao và ứng dụng khoa học – công nghệ, phát triển nông nghiệp công nghệ cao, nông nghiệp hữu cơ là những giải pháp quan trọng. Phải xử lý nghiêm các hành vi gian lận, ảnh hưởng đến chất lượng hàng hóa nông sản, nhằm giữ uy tín cho hàng hóa nông sản của Việt Nam cả thị thị trường trong nước và quốc tế.Nông sản Việt Nam với xu hướng hội nhập quốc tế [10] Hội nhập quốc tế đã giúp thị trường tiêu thụ nông lâm thủy sản được mở rộng với trên 180 quốc gia và vùng lãnh thổ, kim ngạch xuất khẩu vượt 40 tỷ USD Sinh viên: Trần Lệ Trinh – MT1801Q 14 Luan van KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP TRƯỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG Hình 1.1: Chế biến rau quả phục vụ xuất khẩu Tham gia hội nhập kinh tế quốc tế và thực thi các hiệp định thương mại tự do, thị trường tiêu thụ nông sản Việt Nam tiếp tục được mở rộng. Điều này được thể hiện rõ qua kim ngạch xuất khẩu nông lâm thủy sản luôn tăng khá, đặc biệt trong giai đoạn suy thoái kinh tế toàn cầu, ngành nông nghiệp Việt Nam vẫn duy trì tăng trưởng xuất khẩu ổn định, là trụ đỡ cho sự phát triển kinh tế - xã hội. Thực hiện các cam kết tự do hóa thương mại, Việt Nam đã tăng cường xuất khẩu các sản phẩm nông sản có lợi thế cạnh tranh.

Hoạt động hội nhập quốc tế trong lĩnh vực nông nghiệp đã tạo điều kiện thúc đẩy sản xuất nông sản trong nước, cải thiện đời sống nông dân và phát triển mối quan hệ đa phương, hiệu quả với nhiều quốc gia trên thế giới. Nhờ vậy, thị trường tiêu thụ nông lâm thủy sản được mở rộng với trên 180 quốc gia và vùng lãnh thổ, kim ngạch xuất khẩu vượt 40 tỷ USD. Hội nhập kinh tế đã giúp nông sản Việt Nam vượt qua rào cản thuế quan, nhất là đối với những nông sản mà Việt Nam có thế mạnh xuất khẩu như gạo, thủy sản, đồ gỗ. Việc gia nhập vào nền kinh tế khu vực và thế giới cũng giúp Việt Nam tiếp cận với nguồn nguyên liệu ổn định hơn cho sản xuất, có chất lượng tốt và giá cả cạnh tranh, thúc đẩy nhập khẩu hàng hóa phục vụ sản xuất để xuất khẩu.

Điển hình với Hiệp định Đối tác Toàn diện và Tiến bộ xuyên Thái Bình Dương (CPTPP), những cơ hội có thể nhìn thấy ngay dựa trên dữ liệu thương Sinh viên: Trần Lệ Trinh – MT1801Q 15 Luan van KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP TRƯỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG mại là mở rộng thị trường xuất khẩu, tăng cường tiếp cận các thị trường lớn nhất thế giới với ưu thế đáng kể. Hiệp định còn tạo động lực và sức ép cho doanh nghiệp trong nước đầu tư sản xuất trong nước theo hướng giảm xuất khẩu nguyên liệu và sơ chế, đầu tư phát triển chuỗi giá trị và chuỗi cung ứng, tăng cường xuất khẩu sản phẩm chế biến có giá trị gia tăng cao.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài viết "Nghiên cứu tác động môi trường của dự án xây dựng nhà máy chế biến nông sản và nông trại tại Đông Triều, Quảng Ninh" của tác giả Trần Lệ Trinh, dưới sự hướng dẫn của ThS. Nguyễn Thị Tươi, thuộc Trường Đại học Dân lập Hải Phòng, tập trung vào việc phân tích các tác động môi trường của dự án xây dựng nhà máy chế biến nông sản tại Đông Triều. Nghiên cứu này không chỉ cung cấp cái nhìn sâu sắc về các vấn đề môi trường mà còn đưa ra các giải pháp nhằm giảm thiểu tác động tiêu cực, từ đó giúp nâng cao nhận thức và trách nhiệm của các bên liên quan trong việc bảo vệ môi trường.

Để mở rộng thêm kiến thức về các vấn đề liên quan đến sức khỏe cộng đồng và môi trường, bạn có thể tham khảo các bài viết sau: Thực trạng chăm sóc đường truyền tĩnh mạch ngoại vi của điều dưỡng tại bệnh viện đa khoa tỉnh Hà Giang, nơi đề cập đến các vấn đề chăm sóc sức khỏe trong môi trường y tế, và Thực trạng chăm sóc vết thương sau mổ của điều dưỡng tại khoa ngoại tổng hợp Bệnh viện Đa khoa tỉnh Phú Thọ năm 2020, bài viết này cũng liên quan đến việc chăm sóc sức khỏe trong bối cảnh y tế. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về mối liên hệ giữa môi trường và sức khỏe cộng đồng.