Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trần Lệ Trinh (ngành Quản lý Tài nguyên và Môi trường, Trường Đại học Dân lập Hải Phòng, năm 2019) nghiên cứu về việc đánh giá tác động môi trường của một dự án công nghiệp chế biến gắn liền với nông nghiệp tại địa bàn tỉnh Quảng Ninh.

Xuất phát điểm của nghiên cứu phản ánh thực trạng phát triển nông nghiệp Việt Nam: mặc dù là quốc gia xuất khẩu nông sản lớn, tỷ lệ nông sản qua chế biến còn rất thấp, chủ yếu xuất khẩu dưới dạng thô dẫn đến giá trị gia tăng hạn chế (sản phẩm giá trị gia tăng thấp chiếm khoảng 80% sản lượng). Trình độ công nghệ chế biến chung của cả nước chỉ ở mức trung bình của thế giới với hệ số đổi mới thiết bị hàng năm chỉ đạt khoảng 7%/năm, bằng 1/2 đến 1/3 mức tối thiểu của các quốc gia khác. Đối với ngành rau quả, tổng sản lượng cả nước đạt trên 25 triệu tấn/năm nhưng chỉ có 150 cơ sở chế biến quy mô công nghiệp tập trung với tổng công suất thiết kế khoảng 1 triệu tấn/năm. Tại tỉnh Quảng Ninh, việc triển khai chương trình xây dựng nông thôn mới đã thúc đẩy hạ tầng nhưng liên kết chuỗi giá trị nông nghiệp còn lỏng lẻo; tình trạng thiếu hụt lao động nông thôn do dịch chuyển sang các khu công nghiệp dẫn đến hiện tượng bỏ ruộng. Dự án đầu tư xây dựng Nhà máy chế biến nông sản tại cụm công nghiệp Đông Triều được hình thành nhằm giải quyết bài toán tiêu thụ và nâng cao giá trị nông sản địa phương với công suất thiết kế 150.000 tấn nguyên liệu/năm.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của khóa luận được xác lập theo các nội dung chính:

  1. Tổng quan tình hình sản xuất, xuất khẩu và công nghệ chế biến nông sản tại Việt Nam, cùng các quy định kỹ thuật về vùng trồng và kiểm soát an toàn nông sản.
  2. Giới thiệu tổng quan quy mô, quy hoạch mặt bằng, danh mục công trình và dây chuyền công nghệ của Dự án xây dựng Nhà máy chế biến nông sản Đông Triều.
  3. Xác định nguồn phát sinh, tính toán tải lượng và nồng độ các chất ô nhiễm (nước thải, bụi, khí thải, chất thải rắn sinh hoạt, chất thải rắn xây dựng, chất thải nguy hại, tiếng ồn) tác động đến môi trường trong các giai đoạn của dự án.
  4. Đề xuất các giải pháp kỹ thuật và phương án quản lý nhằm giảm thiểu các tác động tiêu cực, phòng ngừa và ứng phó sự cố môi trường.

Về đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Các dòng thải vật chất (nước thải, khí thải, chất thải rắn thông thường, chất thải nguy hại) và các tác nhân vật lý (tiếng ồn, rung động) phát sinh từ dự án nhà máy chế biến nông sản.
  • Phạm vi không gian: Khu đất quy hoạch dự án có diện tích 154.607,34 m2 tại xã Hồng Thái Đông, thị xã Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh. Khu đất có vị trí tiếp giáp: phía Bắc và phía Đông giáp đồi núi trồng rừng; phía Nam giáp tuyến đường sắt Yên Viên - Cái Lân; phía Tây giáp đất nông nghiệp và hồ Yên Dưỡng; nguồn tiếp nhận nước thải sau xử lý là sông Vàng Chua (qua hệ thống xử lý của Cụm công nghiệp).
  • Phạm vi nội dung: Mặc dù tên đề tài ban đầu bao gồm cả nhà máy chế biến và nông trại, văn bản khóa luận giới hạn tập trung đánh giá chi tiết hợp phần xây dựng và vận hành nhà máy chế biến nông sản.
  • Phạm vi thời gian: Số liệu thống kê và dữ liệu tính toán được thu thập, xử lý trong giai đoạn 2018 - 2019.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp đánh giá

Cơ sở lý luận và khung pháp lý kỹ thuật của đề tài dựa trên hệ thống văn bản quy chuẩn môi trường quốc gia và quy chuẩn nông nghiệp, bao gồm:

  • Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường: QCVN 14:2008/BTNMT (Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải sinh hoạt, giới hạn Cột B) và QCVN 40:2011/BTNMT (Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp, giới hạn Cột B).
  • Khung tiêu chuẩn thực hành sản xuất nông nghiệp tốt: Tiêu chuẩn VietGAP và các quy chuẩn quốc tế tham chiếu (GlobalGAP, ISO, HACCP) liên quan đến kiểm soát nguy cơ ô nhiễm sinh học, hóa học và vật lý từ đất, nước tưới, phân bón và hóa chất bảo vệ thực vật.
  • Phương pháp luận đánh giá ô nhiễm: Sử dụng tài liệu Đánh giá nguồn ô nhiễm không khí, nước và đất (Assessment of Sources of Air, Water and Land Pollution) của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO, 1993).

Phương pháp nghiên cứu thực tế được sinh viên áp dụng bao gồm:

  • Phương pháp thu thập và thống kê số liệu: Kế thừa dữ liệu từ Niên giám thống kê năm 2018, báo cáo ngành của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, các khảo sát của Viện Kinh tế Nông nghiệp và số liệu tham chiếu dây chuyền công nghệ từ Công ty Nông sản Xanh Minh Phong (Bình Dương).
  • Phương pháp đánh giá nhanh (Rapid Assessment Method): Ứng dụng các hệ số phát thải chuẩn của WHO để tính toán tải lượng ô nhiễm nước thải theo đầu người, định mức phát thải khí độc hại ($SO_2$, $NO_x$, $CO$, $VOC$, $TSP$) của phương tiện giao thông và thiết bị cơ giới tiêu thụ dầu diesel (với hàm lượng lưu huỳnh trong nhiên liệu DO giả định $S = 0,05%$).
  • Phương pháp cân bằng vật chất và tính toán tải lượng: Thiết lập công thức ước tính lượng rác thải sinh hoạt phát sinh từ số lượng công nhân ($Q = k \times N$), tính toán lưu lượng nước thải sinh hoạt và nước thải xây dựng dựa trên định mức sử dụng nước thực tế trên công trường.
  • Phương pháp so sánh và đối chiếu quy chuẩn: So sánh nồng độ ô nhiễm tính toán trước xử lý với các giá trị giới hạn tối đa cho phép ($C_{max}$) theo quy chuẩn Việt Nam hiện hành để xác định mức độ vượt ngưỡng.

Nội dung chính theo từng chương

Chương I: Tổng quan

Chương I phân tích toàn diện bối cảnh ngành nông sản Việt Nam từ khía cạnh thị trường xuất khẩu, cơ cấu sản phẩm đến quy trình kỹ thuật canh tác và giới thiệu chi tiết về dự án đầu tư tại Đông Triều.

Khóa luận chỉ ra rằng trong giai đoạn 2011-2016, kim ngạch xuất khẩu nông sản Việt Nam tăng trưởng bình quân 12,7%/năm nhưng thiếu ổn định, thị trường tập trung chính tại Trung Quốc (19%), EU (16%), Hoa Kỳ (13%), Nhật Bản (8%) và Hàn Quốc (5%). Tính riêng 5 tháng đầu năm 2017, xuất khẩu nông lâm thủy sản đạt 13,7 tỷ USD (tăng 9,5% so với cùng kỳ 2016), trong đó các mặt hàng nông sản chính đạt 7,3 tỷ USD. Tuy nhiên, khảo sát của Viện Kinh tế Nông nghiệp trên 60 doanh nghiệp chế biến vừa và nhỏ cho thấy chỉ có 2,22% cơ sở sở hữu dây chuyền hiện đại; 73% nhà xưởng ở dạng tạm bợ; 40% người quản lý là lao động phổ thông; và chỉ có khoảng 5% sản phẩm đạt tiêu chuẩn quốc tế.

Tác giả thống kê sản lượng một số mặt hàng nông sản chế biến qua các năm như sau:

Mặt hàng (Đơn vị: 1.000 tấn) Năm 2008 Năm 2010 Năm 2012 Năm 2014 Năm 2016 Năm 2018
Xay xát gạo 15.058,0 16.500,0 17.800,0 18.500,0 19.000,0 19.077,8
Chè búp khô 40,2 56,6 70,3 69,9 82,6 85,4
Chè chế biến 24,2 52,7 63,7 70,1 82,1 85,0
Cà phê nhân 218,0 427,4 553,2 802,5 840,6 688,7
Cao su mủ khô 124,7 193,5 248,7 290,8 312,6 331,4
Hoa quả hộp 12,784 20,026 13,868 11,438 11,450 11,500
Dầu thực vật 38,612 94,648 216,543 280,075 281,000 315,000

Về quy trình sản xuất nông nghiệp sạch, chương này tổng kết các yêu cầu kỹ thuật nghiêm ngặt về đánh giá vùng trồng, nguồn gốc giống, quản lý đất chống thoái hóa, kiểm soát danh mục phân bón hữu cơ hoai mục, chất lượng nước tưới (tuyệt đối không dùng nước thải chưa xử lý), quy tắc sử dụng thuốc bảo vệ thực vật theo nguyên tắc IPM/ICM và thời gian cách ly.

Phần giới thiệu dự án tại xã Hồng Thái Đông, thị xã Đông Triều cung cấp các số liệu quy hoạch không gian: tổng quỹ đất là 154.607,34 m2, trong đó diện tích xây dựng công trình chiếm 38.523,15 m2 (24,92%); đất giao thông, sân bãi nội bộ chiếm 55.915,67 m2 (36,17%); đất cây xanh và thảm cỏ chiếm 60.168,52 m2 (38,92%). Cơ cấu các hạng mục công trình chính gồm: nhà xưởng sản xuất 2 tầng (19.075,30 m2), nhà kho 1 tầng (12.083,30 m2), nhà văn phòng 2 tầng (858,12 m2), nhà động lực (1.800 m2), trạm biến áp (432 m2), nhà mát (45 m2) và các công trình phụ trợ (nhà để xe máy 1.875 m2, nhà để xe ô tô 250,25 m2, phòng máy nén khí và xưởng cơ điện 670 m2, khu vệ sinh 150 m2, trạm bảo vệ 24 m2). Công suất chế biến sản phẩm được thiết kế gồm: nước ép trái cây cô đặc (70 tấn/ngày), trái cây đông lạnh (42 tấn/ngày), củ quả đông lạnh (58 tấn/ngày), rau tươi ăn lá (66 tấn/ngày), trái cây sấy (42 tấn/ngày), trái cây tươi (42 tấn/ngày), nước trái cây đóng lon (64.000 lon/giờ), nước trái cây đóng chai (8.000 chai/giờ) và dây chuyền muối chua (3.000 lọ/giờ).

Chương II: Các tác động đến môi trường của dự án xây dựng nhà máy chế biến nông sản

Chương II tập trung lượng hóa các tác động môi trường, đặc biệt chi tiết trong giai đoạn thi công xây dựng công trình:

Nước thải giai đoạn xây dựng:

  • Nước thải sinh hoạt: Tính toán trên quy mô 20 công nhân tập trung tại lán trại, lưu lượng phát sinh đạt 1,2 m3/ngày. Tải lượng ô nhiễm gồm $BOD_5$ (0,99 kg/ngày), $COD$ (1,77 kg/ngày), chất rắn lơ lửng $SS$ (2,15 kg/ngày), dầu mỡ thực vật (0,4 kg/ngày), Tổng N (0,18 kg/ngày), Tổng P (0,18 kg/ngày), $NH_3-N$ (0,048 kg/ngày). Nồng độ chất bẩn chưa xử lý vượt quy chuẩn QCVN 14:2008/BTNMT (Cột B) rất lớn: $BOD_5$ đạt 1.100 mg/l (vượt 22 lần), $COD$ đạt 1.966,67 mg/l (vượt 19,7 lần), $SS$ đạt 2.388,89 mg/l (vượt 23,9 lần), dầu mỡ thực vật đạt 444,44 mg/l (vượt 88,9 lần), Tổng N đạt 200 mg/l (vượt 6,7 lần) và Tổng P đạt 200 mg/l (vượt 33,3 lần).
  • Nước mưa chảy tràn: Theo định mức WHO, nồng độ ô nhiễm cuốn trôi gồm Tổng N (0,5 - 1,5 mg/l), Tổng P (0,004 - 0,03 mg/l), $COD$ (10 - 20 mg/l), $TSS$ (10 - 20 mg/l).
  • Nước thải thi công: Tổng lưu lượng phát sinh là 3 m3/ngày đêm (trong đó 2 m3/ngày đêm từ hoạt động rửa xe vận tải và 1 m3/ngày đêm từ bơm cạn nước hố móng). Kết quả dự báo nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải thi công so với QCVN 40:2011/BTNMT (Cột B) cho thấy: $TSS$ đạt 663,0 mg/l (vượt 6,6 lần), $COD$ đạt 640,9 mg/l (vượt 4,3 lần), $BOD_5$ đạt 429,26 mg/l (vượt 8,6 lần), Tổng N đạt 49,27 mg/l (vượt 1,6 lần), Coliform đạt 530 MPN/100ml; các chỉ tiêu kim loại nặng như $Fe$ (0,72 mg/l), $Zn$ (0,004 mg/l), $Pb$ (0,055 mg/l), $As$ (0,305 mg/l - vượt chuẩn 0,1 mg/l).

Bụi và khí thải:

  • Bụi đào đắp nền móng có hệ số phát thải từ 1 - 100 g/m3 đất đào; hoạt động bốc dỡ cát đá phát thải 0,1 - 1 g/m3.
  • Phương tiện giao thông vận chuyển: Tính toán theo hệ số phát thải của WHO cho thấy với mật độ lưu thông công trường (xe máy 20 xe/ngày, ô tô con 2 xe/ngày, xe tải diesel 1 xe/ngày), tổng tải lượng phát thải hàng ngày là 315 g/ngày TSP, 83,89 g/ngày $SO_2$, 3.333 g/ngày $NO_x$, cùng $CO$ và $VOC$.
  • Thiết bị cơ giới thi công: Động cơ diesel tiêu thụ nhiên liệu phát thải ở mức 0,034 kg/h TSP; 0,0078 kg/h $SO_2$; 0,429 kg/h $NO_x$; 0,218 kg/h $CO$ và 0,020 kg/h $VOC$.
  • Khí và khói hàn: Phát sinh cục bộ bụi kim loại có tỷ khối cao, không phát tán xa nhưng tác động trực tiếp đến thợ hàn.

Chất thải rắn và chất thải nguy hại:

  • Chất thải rắn sinh hoạt: Với hệ số xả rác bình quân 0,65 kg/người/ngày cho 20 công nhân, tổng khối lượng rác phát sinh là 13 kg/ngày ($Q = 0,65 \times 20$), trong đó hợp phần hữu cơ dễ phân hủy chiếm khoảng 50%.
  • Chất thải rắn xây dựng: Đất đá thải, vỏ bao xi măng, sắt thép mẩu, ván ép thừa.
  • Chất thải nguy hại: Khối lượng ước tính khoảng 300 kg trong suốt 6 tháng thi công, gồm giẻ lau dính dầu mỡ bảo dưỡng máy móc, dầu mỡ thải, vỏ thùng sơn kim loại, chổi sơn, bóng đèn huỳnh quang hỏng và đầu mẩu que hàn.

Giai đoạn vận hành nhà máy: Nguồn gây tác động chuyển dịch sang nước thải sản xuất chế biến thực phẩm (chứa hàm lượng chất hữu cơ, cặn lơ lửng cao từ các công đoạn rửa nông sản, ép nước, muối chua), nước thải sinh hoạt công nhân nhà máy, chất thải rắn hữu cơ từ vỏ bã rau quả phế thải, bùn thải xử lý nước và khí thải nhiệt/mùi từ khu vực chế biến.

Chương III: Biện pháp giảm thiểu tác động xấu, phòng ngừa và ứng phó sự cố môi trường

Chương III thiết lập hệ thống giải pháp công nghệ và quản lý môi trường:

  1. Biện pháp trong giai đoạn thi công xây dựng:
  • Quản lý nước thải: Lắp đặt nhà vệ sinh lưu động hoặc bể tự hoại 3 ngăn tại khu lán trại công nhân để xử lý sơ bộ phân và nước tiểu. Nước thải rửa xe và thi công đào móng được dẫn qua rãnh thu gom về hố lắng lắng lọc cặn cơ học trước khi thoát nước. Nước mưa chảy tràn được kiểm soát bằng hệ thống mương rãnh bao quanh công trường có hố ga lắng cát nhằm ngăn ngừa xói lở đất xuống hồ Yên Dưỡng và nguồn nước xung quanh.
  • Kiểm soát ô nhiễm không khí: Bố trí xe tưới nước ẩm bề mặt đường nội bộ và công trường tối thiểu 2 lần/ngày trong những ngày khô hanh; che phủ bạt kín thùng xe khi vận chuyển vật liệu rời; kiểm định nghiêm ngặt nồng độ khí thải của máy móc thi công; trang bị mặt nạ phòng hộ cho thợ hàn.
  • Quản lý chất thải: Bố trí thùng rác chuyên dụng tại lán trại để thu gom 13 kg rác sinh hoạt mỗi ngày, hợp đồng với công ty môi trường đô thị địa phương vận chuyển định kỳ. Chất thải xây dựng được thu gom, phân loại tối đa để tái sử dụng làm vật liệu san nền hoặc bán phế liệu. Chất thải nguy hại (300 kg/6 tháng) phải được lưu giữ trong các thùng chứa dán nhãn mã chất thải nguy hại đặt tại kho có mái che, sàn chống thấm, sau đó chuyển giao cho đơn vị có giấy phép hành nghề xử lý.
  • An toàn lao động và hạ tầng: Trang bị đầy đủ bảo hộ lao động cá nhân, cắm biển cảnh báo nguy hiểm tại hố đào móng, phân luồng xe vận tải ra vào Quốc lộ 18 nhằm tránh ùn tắc giao thông.
  1. Biện pháp trong giai đoạn vận hành:
  • Nước thải sản xuất và sinh hoạt được thu gom về hệ thống xử lý nước thải nội bộ của nhà máy để xử lý sơ bộ đạt tiêu chuẩn kỹ thuật thỏa thuận với Cụm công nghiệp Đông Triều, sau đó đấu nối vào trạm xử lý nước thải tập trung của Cụm công nghiệp để xử lý đạt quy chuẩn trước khi xả ra sông Vàng Chua.
  • Chất thải rắn hữu cơ (vỏ, hạt, bã rau củ) từ dây chuyền sơ chế được thu gom riêng để cung cấp làm thức ăn chăn nuôi hoặc sản xuất phân bón hữu cơ vi sinh.
  • Thực hiện trồng cây xanh thảm cỏ trên diện tích 60.168,52 m2 (chiếm 38,92% tổng quỹ đất) theo quy hoạch nhằm tạo vành đai cách ly vệ sinh và cải thiện vi khí hậu.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã định lượng cụ thể các dòng thải ô nhiễm thông qua tính toán kỹ thuật, tổng hợp số liệu so sánh trực tiếp với quy chuẩn kỹ thuật quốc gia:

Thông số ô nhiễm Nước thải sinh hoạt thi công (mg/l) QCVN 14:2008 (Cột B) (mg/l) Nước thải thi công xây dựng (mg/l) QCVN 40:2011 (Cột B) (mg/l)
$BOD_5$ 1.100 50 429,26 50
$COD$ 1.966,67 100 640,90 150
$TSS$ (hoặc $SS$) 2.388,89 100 663,00 100
Tổng Nitơ 200 30 49,27 30
Tổng Photpho 200 6 4,25 6
Dầu mỡ (thực vật/khoáng) 444,44 5 0,02 5
Coliform (MPN/100ml) - - 530 5.000

Các đề xuất và kiến nghị chính của tác giả bao gồm:

  • Thiết lập quy trình quản lý chất thải phân loại triệt để ngay tại công trường, ưu tiên xử lý cơ học (lắng cặn) cho nước thải xây dựng và hợp đồng dịch vụ xử lý đối với 100% lượng chất thải rắn sinh hoạt và chất thải nguy hại.
  • Đảm bảo cơ chế thỏa thuận đấu nối nước thải với đơn vị vận hành Cụm công nghiệp Đông Triều, yêu cầu kiểm soát chất lượng dòng thải sơ bộ trước khi đưa vào hệ thống xử lý chung dẫn ra sông Vàng Chua.
  • Kết hợp giải pháp kỹ thuật xây dựng với bảo vệ sinh thái thông qua việc duy trì tỷ lệ phủ xanh cao (38,92%) trong khuôn viên nhà máy.

Đóng góp của khóa luận nằm ở việc liên kết bức tranh tổng thể của chuỗi giá trị nông nghiệp công nghệ cao với các tính toán kiểm soát ô nhiễm cụ thể cho một dự án chế biến nông sản tại địa phương. Khóa luận cung cấp hệ thống số liệu dự báo chi tiết về tải lượng ô nhiễm từ giai đoạn chuẩn bị mặt bằng đến xây dựng cơ sở hạ tầng nhà xưởng, làm cơ sở thực tiễn cho công tác lập hồ sơ bảo vệ môi trường của dự án.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận tồn tại một số hạn chế gắn liền với phạm vi và dữ liệu văn bản:

  • Do dự án đang ở giai đoạn lập kế hoạch đầu tư xây dựng, các thông số về công nghệ sản xuất và định mức phát sinh chất thải trong giai đoạn vận hành chủ yếu dựa trên số liệu tham khảo thứ cấp từ cơ sở tương đương (Công ty Nông sản Xanh Minh Phong - Bình Dương) chứ chưa có số liệu đo đạc trực tiếp từ dây chuyền thực tế.
  • Khóa luận mới chỉ đi sâu giải quyết hợp phần nhà máy chế biến nông sản, chưa phân tích chi tiết tác động môi trường của hợp phần nông trại như tên gọi ban đầu của đề tài đề cập.
  • Báo cáo thiếu dữ liệu quan trắc nền môi trường hiện trạng (chất lượng không khí xung quanh, nước mặt hồ Yên Dưỡng, nước sông Vàng Chua và môi trường đất tại xã Hồng Thái Đông) trước khi triển khai thi công.

Hướng phát triển tiếp theo của đề tài:

  • Mở rộng đánh giá chi tiết tác động môi trường của hợp phần canh tác nông trại công nghệ cao (sử dụng phân bón, thuốc bảo vệ thực vật, xử lý phụ phẩm nông nghiệp sau thu hoạch).
  • Thực hiện quan trắc nền định kỳ chất lượng môi trường không khí, nước mặt xung quanh khu vực dự án trước, trong thi công và khi nhà máy vận hành chính thức để đánh giá độ chính xác của các mô hình dự báo phát thải.

Giá trị tham khảo

Khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho:

  • Sinh viên các chuyên ngành Quản lý Tài nguyên và Môi trường, Công nghệ Môi trường, Kỹ thuật Môi trường khi thực hiện đồ án, khóa luận tốt nghiệp về chuyên đề Đánh giá tác động môi trường (ĐTM) các dự án công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm.
  • Kỹ sư môi trường và cán bộ tư vấn quản lý dự án có thể tham khảo phương pháp áp dụng hệ số phát thải nhanh của WHO để tính toán tải lượng ô nhiễm không khí và nước thải cho các công trình xây dựng công nghiệp.
  • Cán bộ kỹ thuật ngành nông nghiệp và quản lý quy hoạch cụm công nghiệp quan tâm đến cơ cấu sử dụng đất và các chỉ tiêu an toàn vệ sinh trong thiết kế nhà máy chế biến rau quả xuất khẩu.

Câu hỏi thường gặp

1. Vị trí địa lý và các ranh giới tiếp giáp của Dự án Nhà máy chế biến nông sản Đông Triều được xác định như thế nào?
Dự án tọa lạc tại xã Hồng Thái Đông, thị xã Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh, nằm ở phía Bắc Quốc lộ 18 giáp ranh thành phố Uông Bí, cách trung tâm thị xã Đông Triều 15 km, cách thành phố Hạ Long 50 km, cách sân bay Nội Bài 90 km và cách sân bay Cát Bi 40 km. Ranh giới tiếp giáp cụ thể: phía Bắc và phía Đông giáp đồi núi trồng rừng; phía Nam giáp tuyến đường sắt Yên Viên - Cái Lân; phía Tây giáp khu đất nông nghiệp và hồ Yên Dưỡng.

2. Cơ cấu quy hoạch sử dụng đất của toàn bộ khu đất dự án được phân bổ ra sao?
Tổng quỹ đất của dự án là 154.607,34 m2 (100%), được phân chia thành 3 nhóm đất chính: đất xây dựng công trình là 38.523,15 m2 (chiếm tỷ lệ 24,92%); đất dành cho giao thông, sân bãi và đường nội bộ là 55.915,67 m2 (chiếm tỷ lệ 36,17%); đất cây xanh và thảm cỏ cảnh quan là 60.168,52 m2 (chiếm tỷ lệ 38,92%).

3. Mức độ ô nhiễm của nước thải sinh hoạt phát sinh từ công nhân xây dựng vượt quy chuẩn kỹ thuật bao nhiêu lần?
Với 20 công nhân xây dựng phát sinh 1,2 m3 nước thải/ngày, nồng độ các chất ô nhiễm khi chưa xử lý so với QCVN 14:2008/BTNMT (Cột B) vượt mức cho phép nhiều lần: $BOD_5$ đạt 1.100 mg/l (vượt 22 lần), $COD$ đạt 1.966,67 mg/l (vượt 19,7 lần), chất rắn lơ lửng $SS$ đạt 2.388,89 mg/l (vượt 23,9 lần), dầu mỡ thực vật đạt 444,44 mg/l (vượt 88,9 lần), Tổng Nitơ đạt 200 mg/l (vượt 6,7 lần) và Tổng Photpho đạt 200 mg/l (vượt 33,3 lần).

4. Khối lượng chất thải rắn sinh hoạt và chất thải nguy hại trong giai đoạn thi công xây dựng được ước tính là bao nhiêu?
Chất thải rắn sinh hoạt của 20 công nhân thi công với định mức trung bình 0,65 kg/người/ngày phát sinh khoảng 13 kg/ngày (trong đó chất hữu cơ chiếm khoảng 50%). Khối lượng chất thải nguy hại (dầu mỡ thải, giẻ dính dầu, thùng sơn, bóng đèn hỏng, que hàn) ước tính phát sinh xấp xỉ 300 kg trong toàn bộ chu kỳ 6 tháng thi công.

5. Nguồn tiếp nhận nước thải cuối cùng của dự án là nguồn nước mặt nào?
Nước thải của dự án sau khi được xử lý sơ bộ bên trong nhà máy đạt quy định tiếp nhận sẽ được thu gom đấu nối về trạm xử lý nước thải tập trung của Cụm công nghiệp Đông Triều; sau khi trạm xử lý chung đạt quy chuẩn kỹ thuật môi trường, dòng thải mới được xả ra nguồn tiếp nhận cuối cùng là sông Vàng Chua.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Trần Lệ Trinh đã phản ánh đầy đủ nhu cầu cấp thiết về việc phát triển công nghiệp chế biến sâu nhằm nâng cao giá trị nông sản tại Việt Nam nói chung và thị xã Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh nói riêng. Bằng việc ứng dụng phương pháp đánh giá nhanh của WHO và hệ thống quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, tác giả đã định lượng chi tiết tải lượng các chất ô nhiễm nước thải, khí thải và chất thải rắn phát sinh trong giai đoạn thi công xây dựng nhà máy. Các giải pháp thu gom, xử lý cơ học và thỏa thuận đấu nối nước thải với trạm xử lý Cụm công nghiệp xả ra sông Vàng Chua mang tính khả thi kỹ thuật cao. Nghiên cứu cung cấp tài liệu tham khảo có giá trị chuyên môn cho công tác tính toán và lập báo cáo đánh giá tác động môi trường trong lĩnh vực chế biến công nghiệp thực phẩm.