Chương 1: Cơ sở lý thuyết về nhóm Hiệp định Hàng rào kỹ thuật WTO 3 Luan van Chương 2: Thực tiễn triển khai nhóm Hiệp định Hàng rào kỹ thuật tại Việt Nam và bài học kinh nghiệm của một số nước đang phát triển ở Đông Nam Á Chương 3: Một số đề xuất giải pháp giúp Việt Nam thực hiện tốt các cam kết trong nhóm Hiệp định Hàng rào kỹ thuật WTO 4 Luan van CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ NHÓM HIỆP ĐỊNH HÀNG RÀO KỸ THUẬT WTO 1. Tổng quan về nhóm Hiệp định Hàng rào kỹ thuật WTO 1. Định nghĩa về Hiệp định trong WTO 1. Giới thiệu về WTO Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) hoạt động từ ngày 01/01/1995 với mụcttiêu thiết lập và duy trì một nềntthương mại toàn cầu tự do, thuận lợi và minh bạch.
Tổ chức kếtthừa và phát huy các quy định, thựcttiễn thực thi Hiệp định chung về Thương mại và Thuế quan – GATT 1947 (ở thươngtmại hàng hoá). WTO là tổ chức đặc trưng bởi hệtthống các Hiệp định. Hầu hết các Hiệp định trongtkhuôn khổ WTO là kết quả của Vòngtđàm phán Uruguay (1986 – 1994), ký kết tại Hội nghị Bộttrưởng Marrakesh tháng 4 năm 1994. Văn kiện cuối cùng là kết quả bao trùm về Thương mại đa biên.
Đầu tiên phải kể đến Hiệp định Thành lập Tổ chức Thương mai Thế giới, hiệp định khái quát này bao gồm rất nhiều quy định được sắp xếp theo hệtthống nhất định. Các vấn đề cụ thể được nêu tại các phụtlục về hàng hóa, dịch vụ, và sởthữu trí tuệ; phụ lục về giải quyếtttranh chấp, cơ cơ chế rà soát chínhtsách thương mại và phụ lục về các hiệp định nhiều bên. Tính đến ngày 29/07/2016, tổ chức WTO có 164 thành viên. Thành viên của WTO là các quốc gia như Việt Nam hoặc các vùng lãnh thổ tự trị về quan hệ ngoại thương (EU, Đài Loan,.
Việt Nam gia nhập WTO vào ngày 07/11/2006 và ngày 11/01/2007 tại Geneva, Việt Nam được công nhận là thành viên chính thức của Tổ chức Thương mại Thế giới. Việt Nam trở thành thành viên thứ 150 của WTO. Việc gia nhập WTO được coi làtmột bước ngoặt trọng đại, mở ra cơ hội lớn cho hàng hoá và dịch vụ của Việt Nam vươn ra tầm cỡ quốc tế. Các hiệp định cơ bản của WTO Định nghĩa về Hiệp định Theo các định nghĩa cơ bản Hiệp định được hiểu là bản giao ước do hai hay nhiều nước ký kếttnhằm thoả thuận hoặc giải quyết vấn đề quan trọng như chính trị, kinh tế, quân sự, văn hoá,.
Ví dụ: Hiệp định Genève 1954, Hiệp định Paris 1973, Hiệp định chung về Thương Mại và Thuế quan (GATT) 1947. Định nghĩa về Hiệp định thương mại đa phương Trong WTO, thuật ngữ về “hiệp định” dẫn chiếu tới các hiệp định và các văn kiện pháp lý đi kèm của Hiệp định Marrakesh thành lập Tổ chức Thương mại thế giới. Các hiệp định thương mại đatphương được ví là trái tim của hệ thống thương mại đa phương. Các hiệp định này được các quốc gia thành viên đưa ra đàm phán, ký kết và thông qua; tạo nềnttảng pháp lý cho hoạt động thương mại quốc tế, đảm bảo các quyền quan trọng liên quan đến thươngtmại của các thành viên; đồng thời cũng là những cam kết ràngtbuộc chính phủ các nước thành viên áptdụng các chính sách thương mại trong phạmtvi đã thống nhất.
Hiệp định Chung về Thuế quan và Thương mại (GATT) được ký kết vào năm 1947 có thể coi là hiệp định Thương mại đa phương đầu tiên. Dưới đây là bảng các hiệp định của WTO: 6 Luan van Bảng 1. Tổng quan về các nhóm Hiệp định chính trong WTO Bao trùm HIỆP ĐỊNH WTO Sở hữu trí tuệ Hàng hoá Dịch vụ (Intellectual (Goods) (Services) property) Nguyên tắc GATT GATS TRIPS cơ bản Phụ lục 1C Phụ lục 1A Phụ lục 1B Hiệp định về Phụ các Hiệp định Hiệp định các Khía cạnh lục 4 Chi tiết đa phương về chung về liên quan đến Nhóm Thương mại Thương mại Thương mại của hiệp Hàng hoá Dịch vụ Quyền Sở hữu định trí tuệ nhiều Biểu cam kết bên Cam kết Biểu cam kết riêng của các thị trƣờng của các nước nước (và miễn trừ MFN) Giải quyết Phụ lục 2 – Thoả thuận về các quy tắc và tranh chấp thủ tục giải quyết tranh chấp (DSU) Tính minh Phụ lục 3 - Cơ chế rà soát Chính sách Thương mại bạch (TPRM) (Nguồn: Understanding the WTO: Agreements (Overview), wto.org) 7 Luan van 1. Nhóm Hiệp định Hàng rào Kỹ thuật WTO Ở bảng 1.1, phụ lục 1A là một trong những phần quan trọng thể hiện Hệ thống các Hiệp định đatphương về Thương mại hàng hoá.
13 hiệp định chính được chia vào các nhóm nhỏ như bảng 1. Nhóm các Hiệp định trong phụ lục 1A về Thƣơng mại Hàng hoá WTO Hiệp định Chung về Thuế quan và Thƣơng mại (GATT 1994) Hiệp định về các Hàng rào Kỹ thuật trong Thương mại (TBT) Nhóm Hàng Hiệp định về việc Áp dụng các Biện pháp vệ rào Kỹ thuật sinh an toàn thực phẩm và Kiểm dịch động thực vật (SPS) Phụ lục Hiệp định về các Thủ tục cấp phép nhập khẩu 1A Nhóm Quản lý (ILP) Hệ Nhập khẩu Hiệp định về Quy tắc Xuất xứ (ROO) thống Hiệp định về Giám định trước khi gửi hàng Hiệp Nhóm (PSI) định Hải quan Hiệp định Xác định Trị giá Hải quan (ACV) Thƣơng Hiệp định Chống bán Phá giá (ADP) mại Nhóm Biện Hiệp định về Trợ cấp và các Biện pháp đối Hàng pháp kháng (SCM) hoá tự vệ Hiệp định về các Biện pháp Tự vệ (ASG) Hiệp định Nông nghiệp (AOA) Nhóm Hiệp định về hàng Dệt may và May mặc Chuyên ngành (ATC) Hiệp định về các Biện pháp đầu tư liên quan Nhóm Đầu tƣ đến Thương mại (TRIMS) (Nguồn: Understanding the WTO: Agreements (Overview), wto.org) 8 Luan van Bảng 1.2 đã đề cập nhóm hiệp định Hàng rào kỹ thuật WTO bao gồm 2 hiệp định chính là Hiệptđịnh về các Hàng rào Kỹ thuật trong Thươngtmại và Hiệp định về việc Áp dụng các biện pháp Vệtsinh an toàn thực phẩm và Kiểm dịch động thực vật. Hiệp định về các Hàng rào Kỹ thuật trong Thương mại (TBT) Trong tài liệu chính thức của WTO cung cấp, Hiệp định về biện pháp kỹ thuật trong thƣơng mại (tên đầy đủ theo tiếng Anh là Agreement on Technical Barriers to Trade), được viết tắt là hiệp định TBT, đưa ra các nguyên tắc và điều kiện mà các nướctthành viên WTO phải tuân thủ khi ban hành và áp dụng các quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn kỹ thuật và quy trình đánh giá hợp chuẩn, hợp quy của hàng hoá. Đó là những nội dung về quy chuẩn/ tiêu chuẩn kỹtthuật bao gồm: các đặc tính của sản phẩm (bao gồm cả đặc tính về chất lượng); các quy trình và phương pháp sản xuấttcó ảnh hưởng/ tác động đến đặc tính của sản phẩm; các thuậttngữ, ký hiệu; các yêu cầu về đóng gói, ghi nhãn mác áp dụng cho sản phẩm,.
Mục tiêu của Hiệp định TBT Mục tiêu chính của hiệp định TBT là nhằm đảm bảo tiêu chuẩn kỹ thuật và chất lượng đới với mặtthàng xuất khẩu, tránh những hành vi gian lận. Ủy ban TBT, bao gồm tất cả các thành viên WTO, là diễn đàn đa phương duy nhất cho việc thảotluận các tiêu chuẩn và các quy định liêntquan đến thương mại. Trong vòng 20tnăm trở lại đây, nó đã phát triển theo hướng tiếp cận ba mục tiêu trọng tâm về thông báo, các mối quan ngại trong thương mại và hợpttác thương mại giữa các nước. Việc thông qua hiệp định TBT trong khuôn khổ WTO là nhằm thừa nhận sự cần thiết của các biệntpháp kỹ thuật đồng thời kiểm soát các biệntpháp này sao cho chúng được các nước thành viên sửtdụng đúng mục đích và không trở thành công cụ bảo hộ.
Nhằm đảm bảo các yêu cầu đó khôngtgây ra những cản trở không cần thiết cho thươngtmại, hiệp định TBT quy định chúng phải được áp dụng nhằm 9 Luan van các mục đích chính đáng. Các mục tiêu cơ bản mà cáctquốc gia có thể áp dụng các quy định kỹtthuật theo hiệp định TBT bao gồm: Đảm bảo an ninh quốc phòng Ngăn chặn hành vi lừa đảo, gian lận. Cụ thể: Hiệp định TBT tìm cách để đảm bảo rằng các kết quả đàm phàn và tiêu chuẩn kỹ thuật, cũng như là quy trình kiểm tra và cấp giấy phép không tạo ra những rào cản không cần thiết đối với thương mại, các nước thành viên khuyến khích sự phát triển của các tiêu chuẩn quốc tế và hệ thống đánh giá tính phù hợp để phòng chống và ngăn ngừa tình trạng gian lận. Tiêu chuẩn hoá chuyển giao công nghệ từ các nước phát triển sang các nước đang phát triển Hài hoà sự khác biệt trong tiêu chuẩn khác nhau của các nước.
Cụ thể: Hiệp định TBT “hài hoà hoá” bằng các nguyên tắc chung mà các nước phải tuân thủ khi thông qua và thực thi các biện pháp kỹ thuật đối với hàng hoá, khuyến khích các nước thành viên tham gia hoàn thiện hơn các tiêu chuẩn và sử dụng các tiêu chuẩn đã được chấp thuận chung làm cơ sở cho các biện pháp kỹ thuật nội địa của mình. Bảo vệ sức khoẻ và tính mạng con người Bảo vệ môi trường Và các mục tiêu khác 1. Hiệp định về việc Áp dụng các Biện pháp Vệ sinh an toàn thực phẩm và Kiểm dịch động thực vật (SPS) Hiệp định về việc Áp dụng các Biện pháp Vệ sinh an toàn thực phẩm và Kiểm dịch động thực vật (tên đầy đủ theo tiếng Anh là Agreement on Sanitary and Phytosanitary Measures), được viết tắt là hiệp định SPS, được xây dựng nhằm tạo khung pháp lý điều chỉnh việc áp dụng các biện pháp bảo đảm vệ sinh, an toàn thực phẩm, kiểm dịch động thực vật liên quan đến các mặt hàng nông sản thuộc đối tượng của thương mại giữa các nước thành viên 10 Luan van WTO. Cùng với các hiệp định đa phương khác, hiện định SPS được ban hành nhằm thực hiện mục tiêu tự do hoá thương mại trên cơ sở cạnh tranh công bằng và bình đẳng.
Mục tiêu của Hiệp định SPS Nhằm thi hành các biện pháp bảo vệ sức khoẻ, cuộc sống con người, động thực vật, với yêu cầu là các biệntpháp đó không được áp dụng theo cách thức có thể tạo ra sự phântbiệt đối xử giữa các thành viên có điều kiện giống nhau hoặc như một rào cản thương mại tráthình. Nhằm xây dựng các nguyên tắc, luật lệ làm chuẩn mực chung để hướng dẫn các thành viên xâytdựng, lựa chọn và áp dụng các biện pháp vệ sinh an toàn thực phẩm và kiểm dịch động thực vật.