Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh nền kinh tế thị trường và hội nhập quốc tế, thương hiệu được xác định là một tài sản vô hình quan trọng, tạo dựng lợi thế cạnh tranh, duy trì thị phần và gia tăng giá trị bền vững cho doanh nghiệp (Aaker, 1991). Đối với lĩnh vực dịch vụ y tế và chăm sóc sức khỏe, cụ thể là ngành nha khoa, quyết định của khách hàng không chỉ đơn thuần dựa trên nhu cầu chức năng mà còn chịu ảnh hưởng sâu sắc bởi mức độ tin tưởng và sự an tâm đối với uy tín thương hiệu.

Theo thống kê được tác giả tổng hợp, ngành dịch vụ nha khoa tại Việt Nam đang có tốc độ phát triển mạnh mẽ với hơn 3.000 phòng khám trên cả nước. Năm 2023, quy mô thị trường nha khoa Việt Nam đạt khoảng 4,21 tỷ USD và được dự báo tăng trưởng với tốc độ tăng trưởng kép hàng năm (CAGR) là 4,75% trong giai đoạn 2025–2029. Nhu cầu khám chữa và thẩm mỹ răng miệng xuất phát từ thực tế hơn 90% dân số Việt Nam mắc các bệnh lý liên quan đến răng miệng. Đồng thời, xu hướng du lịch nha khoa phát triển với khoảng 100.000 lượt khách quốc tế mỗi năm, đóng góp khoảng 3.500 tỷ đồng cho nền kinh tế nhờ vào lợi thế tay nghề bác sĩ và mức chi phí hợp lý.

Tại thị trường Thừa Thiên Huế, dù nhu cầu chăm sóc răng miệng và thẩm mỹ nụ cười gia tăng nhanh chóng, số lượng các cơ sở nha khoa đạt chuẩn quốc tế vẫn còn hạn chế. Phòng khám Nha khoa Pháp Việt Huế được thành lập từ năm 2012 với định vị "Nụ cười làm thay đổi cuộc sống". Trải qua 12 năm hoạt động với 2 cơ sở tại đường Hai Bà Trưng (thành phố Huế), đơn vị đã xây dựng được lượng khách hàng nhất định. Đến đầu năm 2024, nha khoa mới chính thức thành lập bộ phận Marketing chuyên trách để đẩy mạnh các chiến dịch nhận diện thương hiệu. Tuy nhiên, doanh nghiệp chưa có công trình nghiên cứu hay báo cáo đánh giá mang tính khoa học nào nhằm lượng hóa mức độ ảnh hưởng của các thành phần giá trị thương hiệu đến quyết định lựa chọn dịch vụ của khách hàng. Do đó, việc thực hiện đề tài "Đánh giá tác động của giá trị thương hiệu đến quyết định lựa chọn Nha khoa Pháp Việt của khách hàng trên địa bàn thành phố Huế" mang tính cấp thiết về cả mặt lý luận lẫn thực tiễn quản trị.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể như sau:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về các yếu tố cấu thành giá trị thương hiệu tác động đến quyết định lựa chọn thương hiệu nha khoa của người tiêu dùng.
  2. Đánh giá thực trạng và lượng hóa mức độ tác động của các thành phần giá trị thương hiệu đến quyết định sử dụng dịch vụ tại Nha khoa Pháp Việt Huế của khách hàng trên địa bàn thành phố Huế.
  3. Đề xuất hệ thống các giải pháp và kiến nghị marketing nhằm gia tăng khả năng lựa chọn dịch vụ của khách hàng đối với Nha khoa Pháp Việt dựa trên các thành phần giá trị thương hiệu có ý nghĩa thống kê.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Giá trị thương hiệu Nha khoa Pháp Việt và quyết định lựa chọn dịch vụ nha khoa của khách hàng tại thành phố Huế.
  • Đối tượng khảo sát: Khách hàng đã và đang trực tiếp sử dụng các dịch vụ tại Nha khoa Pháp Việt Huế.
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu được thực hiện tại hệ thống phòng khám Nha khoa Pháp Việt Huế (Cơ sở 1 tại số 45 Hai Bà Trưng và Cơ sở 2 tại số 54 Hai Bà Trưng, phường Vĩnh Ninh, thành phố Huế).
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu thứ cấp được thu thập trong giai đoạn 2021–2024; dữ liệu sơ cấp phục vụ phân tích định lượng được thu thập trong năm 2024.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận tiếp cận vấn đề nghiên cứu thông qua hệ thống lý thuyết về thương hiệu, giá trị thương hiệu theo quan điểm của khách hàng (Customer-Based Brand Equity) và hành vi ra quyết định mua của người tiêu dùng:

  • Quan điểm về thương hiệu: Tác giả phân tích hai trường phái tiếp cận: quan điểm truyền thống (xem thương hiệu là tên gọi, biểu tượng phân biệt sản phẩm theo AMA 1960, Aaker 1991, Kotler 2002) và quan điểm tổng hợp (xem thương hiệu là tập hợp các giá trị chức năng, trải nghiệm cảm xúc và lời hứa theo Ambler 1992, de Chernatony 2001, Davis 2002, Nguyễn Đình Thọ và Nguyễn Thị Mai Trang 2011).
  • Khung lý thuyết giá trị thương hiệu: Tác giả kế thừa mô hình của Aaker (1991), mô hình Lassar và cộng sự (1995), cùng mô hình đo lường giá trị thương hiệu trong thị trường Việt Nam của Nguyễn Đình Thọ và Nguyễn Thị Mai Trang (2002). Mô hình nghiên cứu đề xuất gồm 5 biến độc lập: (1) Nhận biết thương hiệu, (2) Liên tưởng thương hiệu, (3) Chất lượng cảm nhận, (4) Ham muốn thương hiệu, (5) Trung thành thương hiệu; và 1 biến phụ thuộc là Quyết định sử dụng dịch vụ.
  • Lý thuyết tiến trình quyết định mua: Vận dụng mô hình 5 giai đoạn của Kotler (2003) gồm: Nhận biết nhu cầu -> Tìm kiếm thông tin -> Đánh giá các lựa chọn -> Ra quyết định mua -> Hành vi sau khi mua; kết hợp nguyên tắc đánh giá thuộc tính $T_j = \sum K_i \times M_{ij}$ và các rào cản từ thái độ người khác hoặc tình huống bất ngờ.

Bảng tổng hợp các nghiên cứu thực nghiệm được tác giả sử dụng làm căn cứ kế thừa:

Tác giả Đề tài nghiên cứu Các yếu tố tác động được phát hiện
Ponbamrungwong và Chandsawang (2009) Quyết định mua sản phẩm trang điểm nước ngoài tại Thái Lan Trung thành thương hiệu, Nhận biết thương hiệu, Liên tưởng thương hiệu, Chất lượng cảm nhận
Perera và Dissanayake (2013) Quyết định mua mỹ phẩm của giới trẻ tại Sri Lanka Nhận biết thương hiệu, Chất lượng cảm nhận, Liên tưởng thương hiệu
Akhtar và cộng sự (2016) Quyết định mua sản phẩm chăm sóc da L'Oreal tại Pakistan Trung thành thương hiệu, Nhận biết thương hiệu, Liên tưởng thương hiệu, Chất lượng cảm nhận
Hoàng Hải Yến và cộng sự (2016) Ý định lựa chọn ngân hàng của khách hàng tại Việt Nam Sự tin tưởng, Uy tín ngân hàng, Khả năng tiếp cận, Giá cả
Nguyễn Đình Thọ và Nguyễn Thị Mai Trang (2002) Đo lường giá trị thương hiệu hàng tiêu dùng tại Việt Nam Nhận biết thương hiệu, Chất lượng cảm nhận, Ham muốn thương hiệu, Trung thành thương hiệu

Phương pháp nghiên cứu kết hợp giữa định tính và định lượng:

  • Nghiên cứu sơ bộ (định tính): Phỏng vấn sâu 10 khách hàng đang sử dụng dịch vụ tại phòng khám nhằm khám phá, điều chỉnh câu chữ và bổ sung các biến quan sát vào thang đo sao cho phù hợp với dịch vụ nha khoa.
  • Nghiên cứu chính thức (định lượng): Sử dụng kỹ thuật điều tra bảng hỏi trực tuyến (qua Email và Zalo) đến khách hàng của Nha khoa Pháp Việt Huế theo phương pháp chọn mẫu thuận tiện.
  • Xác định quy mô mẫu: Dựa trên công thức hồi quy tuyến tính của Nguyễn Đình Thọ (2014) với 5 biến độc lập: $N_{min} = 50 + 8 \times 5 = 100$ (trong văn bản tác giả trình bày điều kiện tối thiểu 100) và điều kiện phân tích nhân tố EFA của Hoàng Trọng và Chu Nguyễn Mộng Ngọc (2008) với 25 biến quan sát: $N_{min} = 25 \times 5 = 125$. Cỡ mẫu chính thức được tác giả lựa chọn điều tra là 130 quan sát để dự phòng các phiếu lỗi.
  • Phương pháp xử lý dữ liệu: Phần mềm SPSS 22 được sử dụng để thực hiện: thống kê mô tả, đánh giá độ tin cậy thang đo qua hệ số Cronbach's Alpha (chấp nhận biến khi tương quan biến - tổng $\ge 0.3$, Alpha $\ge 0.6$), phân tích nhân tố khám phá EFA (tiêu chuẩn KMO từ 0.5 đến 1.0, Sig Bartlett $< 0.05$, Eigenvalue $> 1$, tổng phương sai trích $> 50%$, hệ số tải nhân tố $\ge 0.5$), phân tích tương quan Pearson, phân tích hồi quy tuyến tính bội và kiểm định giả thuyết thống kê kiểm tra sự khác biệt nhân khẩu học (Independent Samples T-Test, One-Way ANOVA).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về các yếu tố của giá trị thương hiệu đến quyết định sử dụng dịch vụ của khách hàng

Chương này tập trung xây dựng cơ sở lý luận nền tảng cho đề tài. Tác giả phân tích chi tiết bản chất của thương hiệu và giá trị thương hiệu dưới góc nhìn tiếp thị hiện đại. Khóa luận làm rõ rằng giá trị thương hiệu theo định hướng khách hàng là tập hợp nhận thức, niềm tin và hành vi phản hồi của người tiêu dùng trước các nỗ lực marketing của doanh nghiệp.

Về mặt thực tiễn, chương này phân tích tổng quan bức tranh ngành nha khoa Việt Nam và đặc thù thị trường tỉnh Thừa Thiên Huế. Tác giả chỉ ra rằng dịch vụ nha khoa là loại hình dịch vụ y tế có mức độ rủi ro cảm nhận cao, liên quan trực tiếp đến sức khỏe và thẩm mỹ cá nhân. Do đó, khách hàng thường có xu hướng tìm hiểu kỹ lưỡng và đặt niềm tin lớn vào những cơ sở có thương hiệu uy tín, bác sĩ có chứng chỉ chuyên môn cao và trang thiết bị hiện đại. Dựa trên 5 công trình nghiên cứu tiêu biểu trong và ngoài nước, tác giả xây dựng mô hình đề xuất gồm 5 giả thuyết nghiên cứu từ H1 đến H5, tương ứng với tác động cùng chiều (+) của 5 thành phần: Nhận biết thương hiệu (NB), Liên tưởng thương hiệu (LT), Chất lượng cảm nhận (CL), Ham muốn thương hiệu (HM) và Trung thành thương hiệu (TT) lên Quyết định sử dụng dịch vụ (QD).

Bảng hệ thống thang đo nghiên cứu (25 biến quan sát):

Mã hóa Nội dung biến quan sát Nguồn kế thừa
Nhận biết thương hiệu
NB1 Tôi đã từng nghe nói về Nha khoa Pháp Việt Huế Nguyễn Đình Thọ và Nguyễn Thị Mai Trang (2002)
NB2 Tôi biết được sản phẩm/dịch vụ của Nha khoa Pháp Việt Huế như thế nào Nguyễn Đình Thọ và Nguyễn Thị Mai Trang (2002)
NB3 Tôi có thể nhận ra tên của Nha khoa Pháp Việt Huế trong số các Nha khoa khác Nguyễn Đình Thọ và Nguyễn Thị Mai Trang (2002)
NB4 Nha khoa Pháp Việt Huế là một thương hiệu rất quen thuộc với tôi Nguyễn Đình Thọ và Nguyễn Thị Mai Trang (2002)
NB5 Một cách tổng quát, khi nhắc đến Nha khoa Pháp Việt, tôi có thể hình dung ra nó Nguyễn Đình Thọ và Nguyễn Thị Mai Trang (2002)
Liên tưởng thương hiệu
LT1 Một số đặc điểm của Nha khoa Pháp Việt xuất hiện trong tâm trí tôi một cách nhanh chóng Perera và Dissanayake (2013); Akhtar và cộng sự (2016)
LT2 Tôi có thể nhanh chóng nhớ lại biểu tượng hoặc logo của Nha khoa Pháp Việt Perera và Dissanayake (2013); Akhtar và cộng sự (2016)
LT3 Nha khoa Pháp Việt cung cấp dịch vụ một cách nhanh nhất Thảo luận nhóm
LT4 Nha khoa Pháp Việt có bầu không khí làm việc rất dễ chịu Tác giả tự đề xuất
Chất lượng cảm nhận
CL1 Nhân viên Nha khoa Pháp Việt Huế thực hiện các dịch vụ của Nha khoa đúng theo cam kết về thời gian Nguyễn Đình Thọ và Nguyễn Thị Mai Trang (2002)
CL2 Các nhân viên Nha khoa Pháp Việt Huế rất lịch sự Nguyễn Đình Thọ và Nguyễn Thị Mai Trang (2002)
CL3 Nhân viên nhanh chóng khắc phục sai lầm Nguyễn Đình Thọ và Nguyễn Thị Mai Trang (2002)
CL4 Nhân viên am hiểu về mọi dịch vụ của Nha khoa Nguyễn Đình Thọ và Nguyễn Thị Mai Trang (2002)
Ham muốn thương hiệu
HM1 Tôi thích sử dụng dịch vụ Nha khoa Pháp Việt hơn các thương hiệu khác Nguyễn Đình Thọ và Nguyễn Thị Mai Trang (2002)
HM2 Tôi muốn sử dụng Nha khoa Pháp Việt hơn nếu nó được những người tôi tin tưởng giới thiệu Nguyễn Đình Thọ và Nguyễn Thị Mai Trang (2002)
HM3 Khả năng sử dụng dịch vụ tại Nha khoa Pháp Việt của tôi rất cao Nguyễn Đình Thọ và Nguyễn Thị Mai Trang (2002)
HM4 Tôi nghĩ rằng, nếu quyết định sử dụng dịch vụ nha khoa, tôi sẽ chọn Nha khoa Pháp Việt Nguyễn Đình Thọ và Nguyễn Thị Mai Trang (2002)
HM5 Tôi tin rằng Nha khoa Pháp Việt xứng đáng đồng tiền hơn các thương hiệu khác Nguyễn Đình Thọ và Nguyễn Thị Mai Trang (2002)
Trung thành thương hiệu
TT1 Nha khoa Pháp Việt Huế là sự lựa chọn đầu tiên của tôi Nguyễn Đình Thọ và Nguyễn Thị Mai Trang (2002)
TT2 Tôi thường xuyên sử dụng Nha khoa Pháp Việt cho tất cả lần sử dụng dịch vụ của tôi Nguyễn Đình Thọ và Nguyễn Thị Mai Trang (2002)
TT3 Tôi giới thiệu Nha khoa Pháp Việt với người khác Nguyễn Đình Thọ và Nguyễn Thị Mai Trang (2002)
TT4 Tôi xem mình là khách hàng trung thành của Nha khoa Pháp Việt Nguyễn Đình Thọ và Nguyễn Thị Mai Trang (2002)
Quyết định sử dụng dịch vụ
QD1 Tôi sẽ sử dụng dịch vụ của Nha khoa Pháp Việt thay vì các Nha khoa khác Perera và Dissanayake (2013)
QD2 Tôi sẵn sàng khuyên người khác nên sử dụng dịch vụ của Nha khoa Pháp Việt Perera và Dissanayake (2013)
QD3 Tôi sẽ sử dụng dịch vụ của Nha khoa Pháp Việt trong tương lai Tác giả tự đề xuất

Chương 2: Nghiên cứu đánh giá tác động của giá trị thương hiệu đến quyết định lựa chọn Nha khoa Pháp Việt Huế của khách hàng

Nội dung chương 2 đi sâu vào giới thiệu đơn vị khảo sát và trình bày quy trình kiểm định mô hình định lượng.

  • Giới thiệu doanh nghiệp: Phòng khám Nha khoa Pháp Việt Huế (người đại diện: Nguyễn Thị Như Ý, mã số thuế: 3301511885) vận hành 2 phòng khám tại đường Hai Bà Trưng, thành phố Huế. Bộ máy tổ chức của nha khoa gồm: Ban giám đốc, Bộ phận chuyên môn (Bác sĩ, Điều dưỡng), Bộ phận Marketing, Bộ phận hành chính - nhân sự (Lễ tân, Bảo vệ, Hộ lý) và Bộ phận tài chính (Kế toán).
  • Danh mục dịch vụ và giá cả: Phòng khám cung cấp đầy đủ các nhóm dịch vụ từ cơ bản đến nâng cao: điều trị nha chu (cạo vôi 100.000 VNĐ, nạo túi 50.000 VNĐ); điều trị răng sâu, tủy răng (trám răng sữa 80.000 VNĐ, trám composite 200.000 VNĐ, chữa tủy 500.000–1.000.000 VNĐ); nhổ răng (nhổ răng sữa miễn phí khi bôi tê hoặc 50.000 VNĐ khi chích tê; nhổ răng khôn mọc lệch 800.000 VNĐ); tẩy trắng răng và phục hình răng sứ cao cấp (răng sứ Zirconia 4.000.000 VNĐ/răng, răng sứ kim loại và titan từ 1.000.000 VNĐ/răng).
  • Phân tích dữ liệu thực nghiệm: Khóa luận thiết lập cấu trúc phân tích gồm thống kê nhân khẩu học mẫu khảo sát (giới tính, độ tuổi, nghề nghiệp, thu nhập), kiểm định Cronbach's Alpha cho 5 thang đo độc lập và 1 thang đo phụ thuộc, phân tích EFA nhằm trích xuất và khẳng định tính giá trị của các nhân tố, phân tích tương quan Pearson, ước lượng mô hình hồi quy tuyến tính bội để xác định trọng số hồi quy chuẩn hóa ($\beta$) của các biến tác động, và đánh giá giá trị trung bình Likert của khách hàng đối với từng biến quan sát.

Chương 3: Một số giải pháp nhằm gia tăng sự lựa chọn của khách hàng đối với dịch vụ tại Nha khoa Pháp Việt dựa trên sự tác động của giá trị thương hiệu

Dựa trên kết quả nghiên cứu thực nghiệm và định hướng phát triển của phòng khám, tác giả đề xuất 5 nhóm giải pháp tương ứng với các thành phần giá trị thương hiệu:

  1. Giải pháp nâng cao Chất lượng cảm nhận: Đẩy mạnh đào tạo phong cách phục vụ của đội ngũ điều dưỡng và lễ tân; chuẩn hóa quy trình điều trị, đảm bảo cam kết về mặt thời gian; nâng cấp trang thiết bị y tế nhập khẩu để giảm thiểu đau đớn và gia tăng độ chính xác trong điều trị.
  2. Giải pháp gia tăng Nhận biết thương hiệu: Tối ưu hóa các chiến dịch truyền thông đa kênh do bộ phận Marketing triển khai (Fanpage, Website, bảng biển nhận diện tại 2 cơ sở Hai Bà Trưng); triển khai các hoạt động xã hội, khám răng học đường nhằm mở rộng độ nhận diện thương hiệu tại Huế.
  3. Giải pháp củng cố Trung thành thương hiệu: Thiết lập chính sách chăm sóc sau điều trị, chính sách thẻ thành viên, chương trình ưu đãi định kỳ và thăm khám răng miễn phí cho khách hàng thân thiết.
  4. Giải pháp phát triển Liên tưởng thương hiệu: Xây dựng hình ảnh phòng khám chuyên nghiệp, không gian điều trị thân thiện, tạo bầu không khí thư giãn; chuẩn hóa hệ thống nhận diện từ logo đến trang phục nhân viên.
  5. Giải pháp kích hoạt Ham muốn thương hiệu: Tận dụng hình thức tiếp thị truyền miệng (Word-of-Mouth), thiết kế các chính sách giới thiệu người thân nhận ưu đãi, định vị mức chi phí xứng đáng với chất lượng điều trị để thôi thúc khách hàng lựa chọn ngay khi có nhu cầu phát sinh.

Kết quả và đóng góp

Về kết quả nghiên cứu:

  • Khóa luận đã hệ thống hóa và làm rõ cơ cấu vận hành, nguồn nhân lực và danh mục dịch vụ của Nha khoa Pháp Việt Huế, chỉ ra được các điểm đặc trưng của dịch vụ nha khoa tư nhân tại địa bàn Thừa Thiên Huế.
  • Xây dựng thành công hệ thống thang đo chuẩn gồm 25 biến quan sát đo lường 5 thành phần giá trị thương hiệu và quyết định sử dụng dịch vụ nha khoa, được kiểm định qua nghiên cứu sơ bộ định tính ($n = 10$).
  • Thiết kế mẫu nghiên cứu định lượng gồm 130 khách hàng, đáp ứng các tiêu chuẩn khắt khe về kích thước mẫu tối thiểu cho phân tích hồi quy tuyến tính bội ($N \ge 100$) và phân tích nhân tố khám phá EFA ($N \ge 125$).
  • Cung cấp mô hình hồi quy lượng hóa mức độ tác động của các nhân tố giá trị thương hiệu đến quyết định lựa chọn phòng khám, làm căn cứ thực chứng cho các chiến lược tiếp thị.

Về đóng góp khoa học và thực tiễn:

  • Đóng góp về mặt lý luận: Bổ sung thành phần "Ham muốn thương hiệu" (kế thừa từ nghiên cứu của Nguyễn Đình Thọ và Nguyễn Thị Mai Trang, 2002) vào mô hình giá trị thương hiệu dịch vụ nha khoa – một yếu tố cảm xúc vốn ít được đề cập trong các mô hình truyền thống của Aaker (1991) hay Lassar và cộng sự (1995) khi nghiên cứu dịch vụ y tế.
  • Đóng góp về mặt thực tiễn: Đề tài là công trình nghiên cứu có tính hệ thống đầu tiên về giá trị thương hiệu tại Nha khoa Pháp Việt Huế kể từ khi thành lập năm 2012 và sau khi thành lập bộ phận Marketing chuyên trách vào năm 2024. Kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở dữ liệu xác thực giúp ban giám đốc nha khoa phân bổ nguồn lực marketing hợp lý vào các yếu tố có trọng số tác động cao nhất.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của nghiên cứu:

  • Phương pháp chọn mẫu thuận tiện được áp dụng do hạn chế về khả năng tiếp cận toàn bộ tổng thể khách hàng, khiến tính đại diện cho toàn bộ người dân có nhu cầu nha khoa tại thành phố Huế chưa đạt mức tối ưu.
  • Quy mô mẫu dừng lại ở mức $n = 130$, vừa đủ đáp ứng ngưỡng tối thiểu của mô hình phân tích EFA và hồi quy, chưa bao quát được các phân khúc khách hàng tiềm năng chưa từng sử dụng dịch vụ.
  • Phạm vi nghiên cứu chỉ giới hạn tại một doanh nghiệp cụ thể (Nha khoa Pháp Việt) trên địa bàn thành phố Huế, chưa đối chiếu so sánh trực tiếp với các chuỗi nha khoa đối thủ khác trên cùng khu vực.

Hướng nghiên cứu tiếp theo:

  • Mở rộng phạm vi khảo sát sang phương pháp chọn mẫu xác suất với quy mô mẫu lớn hơn ($n \ge 300$), mở rộng đối tượng sang khách hàng tiềm năng chưa từng đến phòng khám.
  • Mở rộng phạm vi nghiên cứu so sánh đa trung tâm giữa nhiều thương hiệu nha khoa khác nhau tại miền Trung hoặc trên toàn quốc.
  • Bổ sung vào mô hình các biến số trung gian hoặc biến điều tiết như: chất lượng dịch vụ cảm nhận (SERVQUAL), rủi ro cảm nhận y tế, trải nghiệm khách hàng số và các công cụ xúc tiến hỗn hợp cụ thể.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Marketing, Quản trị Kinh doanh và Quản trị Dịch vụ Y tế: Cung cấp tài liệu tham khảo thực tế về quy trình nghiên cứu định lượng khảo sát hành vi người tiêu dùng, từ bước xây dựng khung lý thuyết, kế thừa thang đo Likert đến các quy chuẩn xử lý SPSS.
  • Học viên, nhà nghiên cứu thực hiện đề tài về thương hiệu dịch vụ y tế, phòng khám tư nhân: Cung cấp khung thang đo thực nghiệm 25 biến quan sát đã được hiệu chỉnh ngữ cảnh nha khoa, đặc biệt là cách thức tích hợp yếu tố "Ham muốn thương hiệu".
  • Ban lãnh đạo và chuyên viên Marketing tại các phòng khám nha khoa, thẩm mỹ viện: Tham khảo danh mục giải pháp tiếp thị thực tiễn để nâng cao chất lượng dịch vụ, nhận diện thương hiệu và chính sách duy trì lòng trung thành của khách hàng.

Câu hỏi thường gặp

Khóa luận sử dụng mô hình gốc của tác giả nào để phát triển khung nghiên cứu giá trị thương hiệu?
Tác giả kế thừa nền tảng từ mô hình giá trị thương hiệu của Aaker (1991), mô hình Lassar và cộng sự (1995), kết hợp với nghiên cứu của Nguyễn Đình Thọ và Nguyễn Thị Mai Trang (2002) về thị trường Việt Nam để đưa thêm yếu tố "Ham muốn thương hiệu", cùng các nghiên cứu thực nghiệm của Ponbamrungwong và Chandsawang (2009), Perera và Dissanayake (2013), Akhtar và cộng sự (2016).

Quy mô mẫu khảo sát của đề tài là bao nhiêu và được xác định dựa trên cơ sở nào?
Kích thước mẫu chính thức là 130 khách hàng, được chọn theo phương pháp thuận tiện và khảo sát online qua Email/Zalo. Cỡ mẫu này được xác định dựa trên công thức hồi quy của Nguyễn Đình Thọ (2014) với 5 biến độc lập ($N_{min} = 50 + 8 \times 5 = 100$) và yêu cầu phân tích EFA của Hoàng Trọng và Chu Nguyễn Mộng Ngọc (2008) với 25 biến quan sát ($N_{min} = 25 \times 5 = 125$).

Thang đo nghiên cứu chính thức bao gồm những nhóm biến nào và có bao nhiêu biến quan sát?
Thang đo gồm 25 biến quan sát thuộc 6 nhóm nhân tố: Nhận biết thương hiệu (5 biến: NB1–NB5), Liên tưởng thương hiệu (4 biến: LT1–LT4), Chất lượng cảm nhận (4 biến: CL1–CL4), Ham muốn thương hiệu (5 biến: HM1–HM5), Trung thành thương hiệu (4 biến: TT1–TT4) và Quyết định sử dụng dịch vụ (3 biến: QD1–QD3).

Nha khoa Pháp Việt Huế được thành lập năm nào và cơ cấu tổ chức gồm những bộ phận nào?
Nha khoa Pháp Việt được thành lập từ năm 2012 với 2 cơ sở tại số 45 và số 54 Hai Bà Trưng, TP. Huế. Bộ máy tổ chức gồm: Ban giám đốc, Bộ phận chuyên môn (Bác sĩ, Điều dưỡng), Bộ phận Marketing (bổ sung từ năm 2024), Bộ phận hành chính - nhân sự (Lễ tân, Bảo vệ, Hộ lý) và Bộ phận tài chính (Kế toán).


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Thị Anh Thư đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về giá trị thương hiệu và tiến trình quyết định mua trong lĩnh vực dịch vụ y tế tư nhân. Thông qua mô hình nghiên cứu kết hợp 5 thành phần giá trị thương hiệu và cỡ mẫu khảo sát 130 khách hàng, đề tài đã làm rõ thực trạng tiếp nhận thương hiệu tại Nha khoa Pháp Việt Huế. Các giải pháp đề xuất bám sát vào kết quả định lượng, mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho công tác hoạch định chiến lược marketing và nâng cao năng lực cạnh tranh của phòng khám.