Chương 1: T:ong quan tinh hình nghiên cứu và cơ sở lý luận VỀ sự tác động của văn hóa doanh nghiệp đến lòng trung thành của nhân viên Chương 2: Phương pháp nghiên cứu Chương 3: Thực trạng văn hóa doanh nghiệp và ảnh hưởng của nó đến lòng trung thành của nhân viên công ty Cô phan mFaciliies Chương 4: Một số giải pháp nhằm phát triển văn hóa doanh nghiệp và nâng cao lòng trung thành cua nhân viên công ty mFacilities. CHUONG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VE SỰ TÁC ĐỘNG CUA VAN HÓA DOANH NGHIỆP ĐÉN LÒNG TRUNG THÀNH CỦA NHÂN VIÊN VÀ TỎNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU TRÔNG VÀ NGOÀI NƯỚC 1. Cơ sở lý luận về văn hóa doanh nghiệp 1. Khái niệm về Văn hóa doanh nghiệp Khái niệm Văn hóa doanh nghiệp cho đến nay đã có nhiều chuyên gia khám phá và định nghĩa.
Theo Tổ chức lao động quốc tế - ILO: “Văn hóa doanh nghiệp là sự trộn lẫn đặc biệt các giá trị, các tiêu chuẩn thói quen và truyền thống, những thái độ ứng xử và lễ nghi mà toàn bộ chúng là duy nhất đối với mọi tô chức đã biết.” Schein (1992), Giáo sư danh dự về khoa học quản tri tại đại hoc MIT, vốn là một học giả có rất nhiều nghiên cứu về văn hóa doanh nghiệp, cho rằng: “Văn hóa doanh nghiệp là một hình thức của các giả thiết cơ bản, được phát minh, khám phá, phát triển bởi một nhóm người khi họ học cách đối phó với các vấn đề liên quan đến việc thích nghi với bên ngoài và hội nhập với bên trong, đã phát huy tác dụng và được coi như có hiệu lực và do đó được truyền đạt cho các thành viên mới noi theo. Kottler va Heskett (1992) đã phát biểu trong cuốn Corporate Culture and Performance rang văn hóa tổ chức được quan niệm như niềm tin và chia sẻ các giá trị trong các tổ chức, giúp định hình mô hình hành vi của người lao động. Tóm lại văn hóa doanh nghiệp là một mệnh đề khó nắm bắt, vô hình, mang tính tiềm ấn và tự nhiên. Có thé nói rằng văn hóa doanh nghiệp day tính miêu tả nên rất khó dé có thé cân đo đong đếm một cách rõ ràng.
Tuy nhiên, chúng ta cũng có thể vẽ nên một bức tranh tổng thể về văn hóa doanh nghiệp dựa trên những giá trị cốt lõi, chức năng, rào cản và vai trò của văn hóa doanh nghiệp trong việc xây dựng doanh nghiệp phát triên bên vững về kinh doanh và nên tảng nhân sự. Nói một cách ngăn gọn, văn hóa doanh nghiệp là một hệ thống ý niệm chung và đòi hỏi mỗi thành viên trong doanh nghiệp dù có khác nhau về nền tảng, về chức vụ quyền hạn đều phải có một hiểu biết và hành xử chung đúng theo những giá trị nền tảng sẵn có. Vai trò của Văn hóa doanh nghiệp đối với tổ chúc. Sở di càng ngày càng có nhiều học giả nghiên cứu về văn hóa doanh nghiệp bởi lẽ theo thời gian, người ta càng nhận thấy vai trò to lớn của văn hóa doanh nghiệp trong công tác quản trị tổ chức.
Nguyễn Mạnh Quân (2009) cho răng văn hóa doanh nghiệp có hai vai trò quan trọng sau: Thứ nhất, văn hóa doanh nghiệp là công cụ triển khai chiến lược cho nhà quản lý. Thứ hai, văn hóa doanh nghiệp là phương pháp tạo động lực cho người lao động và sức mạnh đoàn kết cho tô chức, doanh nghiệp. Môi trường văn hóa của doanh nghiệp còn có ý nghĩa tác động quyết định đến tinh thần, thái độ, động cơ lao động của các thành viên và việc sử dụng đội ngũ lao động, các yếu tố khác, giúp cho doanh nghiệp trở thành một cộng đồng làm việc trên tinh thần hợp tác, tin cậy, gắn bó, thân thiện. Trên cơ sở đó hình thành tâm lý chung và lòng tin vào sự thành công của doanh nghiệp.
Xây dựng một nề nếp văn hóa lành mạnh tiễn bộ trong tô chức, đảm bảo sự phát triển của mỗi cá nhân trong doanh nghiệp, thu hút nhân tài, tăng cường sự gan bó của người lao động, tạo ra khả năng phát triển bền vững. (2014) cũng khang định văn hóa doanh nghiệp đóng một vai trò quan trọng trong tô chức, giúp điều tiết hành vi của từng thành viên trong tổ chức, thậm chí là hành vi của ca tổng thé tô chức đó. Văn hóa tổ chức được hình thành dựa trên “sự lý tưởng hóa những kinh nghiệm phổ biến”. Nếu văn hóa tổ chức được xây dung và phát triển lành mạnh sẽ làm gia tăng sự cam kết, lòng trung thành của nhân viên.
Đồng thời điều đó cũng thúc đây mối quan hệ lành mạnh giữa các nhân viên, tạo ra một tình cảm gan kết trong doanh nghiệp. Nhìn chung, văn hóa tô chức giúp tạo nên hình ảnh thương hiệu của tô chức, làm cho một tô chức có thêm bản sắc. Nói một cách khác, một tô chức được mọi người biết đến nhờ nền văn hóa của chính tô chức đó, tạo ra lợi thế cạnh tranh là giá trị vô hình giúp khách hàng đối tác phân biệt các công ty với nhau, tổng hợp các yếu tố gắn kết, điều phối, kiểm soát, tạo động lực. làm tăng hiệu quả hoạt động và tạo sự khác biệt trên thị trường.
Hiệu quả và sự khác biệt sẽ giúp doanh nghiệp cạnh tranh tốt trên thị trường 1. Khái niệm lòng trung thành của nhân viên Khái niệm “Lòng trung thành của nhân viên đối với tổ chức” là một trong những chủ đề được rất nhiều học giả trong nước và trên thế giới quan tâm khi nghiên cứu về hành vi tổ chức. Mowday (1979) cho rằng trung thành là “Ý định hoặc mong muốn duy trì trạng thái là thành viên của tổ chức”. Allen và Mayer (1990) chú trọng ba trạng thái tâm lý của nhân viên khi gắn kết với tổ chức.
Nhân viên có thé trung thành với tổ chức, xuất phát từ tình cảm thực sự của họ; họ sẽ ở lại với tô chức dù có nơi khác trả lương cao hơn, điều kiện làm việc tốt hơn; họ có thể trung thành với tô chức chỉ vì họ không có cơ hội kiếm được công việc tốt hơn; và họ có thê trung thành với tổ chức vì những chuân mực đạo đức mà họ theo đuôi. Theo tác giả: “Lòng trung thành của nhân viên xuât phát từ tình cảm thực sự của nhân viên, có ý định ở lại làm việc lâu dài cùng tô chức, luôn găn kêt cùng tô chức trong mọi hoàn cảnh khác nhau vì mục tiêu của tô chức”. Một số mô hình văn hóa doanh nghiệp điển hình a) Mô hình 03 cấp độ văn hóa của Edgar H.Schein (1992) Theo ông văn hóa doanh nghiệp được chia ra làm 03 cấp độ như sau: - _ Cấp độ 01 — Cau trúc hữu hình của doanh nghiệp Đây là cấp độ văn hóa mà người khác có thể nhận ra ngay trong lần đầu tiếp xúc bởi nó thé hiện ngay ra bên ngoài mà người khác có thé nghe, nhìn và cảm thấy khi tiếp xúc với tô chức như: + Kiến trúc, cách bài trí doanh nghiệp + Cơ cấu tổ chức, các phòng ban của doanh nghiệp + Lễ nghỉ và lễ hội hàng năm + Các biểu tượng, logo, khẩu hiệu, tài liệu quảng cáo + Hình thức, mẫu mã sản phẩm tiêu biểu - Cap độ 02 — Các niềm tin và giá tri được đồng thuận Bao gồm các giá trị cốt lõi, bộ quy tắc, quy định, chiến lược và mục tiêu riêng chính là kim chỉ nam cho hoạt động của toàn bộ nhân viên. Các nội dung này sẽ được công bố rộng rãi.
Đây cũng chính là những giá trị được tuyên bố, chấp nhận của văn hóa doanh nghiệp. - _ Cấp độ 03 — Những quan niệm chung Văn hóa dan tộc, văn hóa kinh doanh, văn hóa doanh nghiệp. luôn luôn gan bó với nhau, chúng đều có các quan niệm chung, phong cách chung, bởi chúng đã hình thành và tồn tại trong quá trình lịch sử. Chúng ăn sâu vào suy nghĩ của hầu hết các thành viên trong nền văn hóa đó và trở thành thói quen chi phối hành động, góc nhìn.
b) Theo tac giả Recardo va Jolly (1997) văn hóa doanh nghiệp được do lường bởi tám yếu tổ cụ thể như sau: (1) Giao tiếp trong tổ chức: Số lượng và các hình thức giao tiếp, các thông tin gì được giao tiếp và bằng cách nào (2) Đào tạo và phát triển: Cam kết của các nhà quản trị cung cấp các cơ hội phát triển, tổ chức cho phép các kỹ năng mới để ứng dụng vào công việc. Bên cạnh đó, các nhà quản trị cung cấp các chương trình đào tạo cho nhu cầu phát triển hiện tại hay tương lai của nhân viên (3) Phan thưởng va sự công nhận: Các hành vi nào thì được thưởng và các hình thức thưởng được sử dụng, các nhân viên được thưởng theo cá nhân hay theo nhóm, những tiêu chuẩn dé thăng chức và mức độ mà tô chức cung cấp phản hồi về mức độ hoàn thành công viéc. (4) Hiệu quả của việc ra quyết định: Ra quyết định liên quan đến các câu hỏi như các quyết định được tạo ra như thế nào và các mâu thuẫn được giải quyết ra sao. Các quyết định nhanh hay chậm, tô chức có mang tính đăng cấp cao, việc ra quyết định là tập trung hay phân quyên.
(5) Chấp nhận rủi ro do bởi sáng tạo và cải tiến: Sự sáng tạo và cải tiên được đánh giá cao và tưởng thưởng, chấp nhận rủi ro được khuyến khích, có sự mở rộng với các ý tưởng mới. Mọi người bị trừng phạt hay được khuyến khích dé thử nghiệm các ý tưởng mới (6) Định hướng và kế hoạch tương lai: Hoạch định dài hạn hay ngắn hạn, định hướng kế hoạch tương lai; tầm nhìn,chiến lược, mục tiêu nào được chia sẻ với nhân viên. Nhân viên cam kết ở cấp độ nào dé đạt chiến lược của doanh nghiệp và các mục tiêu khác của tổ chức. (7) Làm việc nhóm: Khía cạnh này liên quan đến các vẫn đề như tầm quan trọng, hình thức và sự hiệu quả của làm việc nhóm trong tô chức.
Bao gồm, tầm quan trọng của sự hợp tác giữa các phòng ban khác nhau, sự tin tưởng g1ữa các bộ phận chức năng hay các đơn vị khác nhau, mức độ hỗ trợ đối với quá trình thực hiện công việc. (8) Sự công bằng và nhất quán trong các chính sách quản trị: Vẫn đề này đo lường sự công bằng và nhất quán với các chính sách thực thi, sự ảnh hưởng của phong cách quản trị đôi với nhân viên, mức độ quản trị cung câp một môi trường làm việc an toàn. Tong quan tình hình nghiên cứu 1.