CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU Nội dung chương xoay quanh vấn đề nghiên cứu, mục tiêu nghiên cứu, câu hỏi, đối tượng và phạm vi nghiên cứu. Chương cũng trình bày sơ bộ phương pháp nghiên cứu để đạt được mục tiêu nghiên cứu mà tác giả đã đề ra. Ý nghĩa của luận văn cũng như bố cục của đề tài cũng được trình bày trong chương này. CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU Trong chương này, tác giả tiến hành lược khảo các khái niệm, lý thuyết, các nghiên cứu thực nghiệm trong và ngoài nước có liên quan đến đề tài để có được cái nhìn tổng quát về vấn đề nghiên cứu cũng như cách thức tiếp cận để giải quyết mục tiêu nghiên cứu đã đề ra.
Dựa trên kết quả lược khảo tài liệu, tác giả tiến hành xây dựng khung phân tích cho đề tài. CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU Chương này trình bày phương pháp mà tác giả sử dụng để giải quyết mục tiêu nghiên cứu đã đề ra, nội dung chủ yếu xoay quanh các vấn đề như quy trình nghiên cứu, mô hình nghiên cứu, dữ liệu, phương pháp ước lượng và các kiểm định được sử dụng trong luận văn. CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU Chương sẽ trình bày tổng quan tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp ở khu vực ĐBSCL trong những năm gần đây để có được cái nhìn khái (LUAN.long TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.long 5 quát về hiện trạng hoạt động của các doanh nghiệp. Nội dung chương chủ yếu sẽ tập trung vào mô tả mẫu nghiên cứu, kết quả ước lượng, kết quả kiểm định mô hình và thảo luận các kết quả thu được.
CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý CHÍNH SÁCH Chương sẽ trình bày khái quát lại kết quả đạt được của nghiên cứu, căn cứ vào kết quả này, đề xuất một số khuyến nghị, hàm ý chính sách để cải thiện hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Bên cạnh đó, chương cũng trình bày một số hạn chế của nghiên cứu và đề xuất các hướng nghiên cứu tiếp theo.long TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.long 6 CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2. Các khái niệm có liên quan Theo luật doanh nghiệp số 68/2014/QH13, doanh nghiệp là tổ chức có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch, được đăng ký thành lập theo quy định của pháp luật nhằm mục đích kinh doanh (Quốc Hội, 2014). Nợ là những khoản tiền hoặc tài sản mà doanh nghiệp vay từ các cá nhân, trung gian tài chính, Nhà nước hoặc đối tác mà doanh nghiệp phải có nghĩa vụ thanh toán khi đến hạn.
Khi nghiên cứu về những vấn đề xoay quanh nợ của doanh nghiệp, các tác giả thường sử dụng hai thuật ngữ là cấu trúc vốn hoặc đòn bẩy tài chính bởi hai khái niệm này cùng phản ánh hai chỉ tiêu quan trọng trong tài chính là các khoản nợ (có thể là nợ ngắn hạn, nợ dài hạn hoặc tổng nợ) và vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp (Modigliani và Miller, 1958; Kraus và Litzenberger, 1973; Jensen và Meckling, 1976; Myers và Majluf, 1984) và trong các nghiên cứu thực nghiệm khái niệm này thường được đo lường bằng tỷ số của các khoản nợ trên tổng tài sản hoặc vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp. Hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh là một phạm trù kinh tế phản ánh việc các doanh nghiệp sử dụng nguồn lực sao cho đạt được đạt được kết quả cao nhất trong kinh doanh với một chi phí thấp nhất. Có nhiều quan điểm về cách đo lường hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp tùy theo mục tiêu nghiên cứu tuy nhiên theo kết quả tổng hợp của Tudose (2012) thì có thể chia thành hai quan điểm chính: quan điểm tài chính (đo lường bằng ROE, ROA, Tobin’s Q, EPS…) và quan điểm về tổ chức (năng suất, sự tăng trưởng hay thậm chí là sự hài lòng của khách hàng…).long TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail. Các lý thuyết có liên quan Nghiên cứu của Modigliani và Miller (1958) có thể được xem như là nghiên cứu tiên phong về vai trò của nợ đối với doanh nghiệp bởi trước đó không có một mô hình nào được chấp nhận một cách rộng rãi.
Dựa trên các giả định mà dường như rất khó xuất hiện ở đời thực tác giả cho rằng không có một cấu trúc vốn tối ưu và cấu trúc vốn của doanh nghiệp sẽ độc lập với giá trị doanh nghiệp. Tuy nhiên, do vấp phải những giả định hết sức hạn hẹp mà có nhiều tác giả sau này vẫn nghiên cứu về cấu trúc vốn doanh nghiệp và chủ yếu là tập trung phân tích sâu những giả định của Modigliani và Miller (1958). Thời gian sau, cũng chính Modigliani và Miller (1963) đã thêm những khoản thuế vào mô hình nghiên cứu của họ trước đây và cho ra kết luận giá trị doanh nghiệp sẽ tăng thêm nếu doanh nghiệp có tỷ lệ nợ cao do lợi ích mang lại từ lá chắn thuế. Bên cạnh các lý thuyết của Modigliani và Miller (1958, 1963) thì lý thuyết đánh đổi (The trade – off theory) của Myers (1977), lý thuyết trật tự phân hạng (The pecking order theory) của Myers và Majluf (1984), lý thuyết đại diện (The agency theory) của Jensen và Meckling (1976) cũng là những lý thuyết được sử dụng phổ biến trong các nghiên cứu thực nghiệm về vấn đề này.
Kết quả lược khảo khái quát các lý thuyết kể trên được trình bày cụ thể ở phần sau đây. Lý thuyết M & M Như đã đề cập, các nhà nghiên cứu trong lẫn ngoài nước đều xem nghiên cứu của Modigliani và Miller (1958) là tiên phong khi nói đến các vấn đề có liên quan đến cấu trúc vốn. Kết quả tóm lược của Nguyễn Minh Kiều (2010) cho thấy lý thuyết M & M dựa trên những giả định quan trọng như: - Giả định về thuế - Giả định về chi phí giao dịch - Giả định về chi phí khốn khó tài chính - Giả định về thị trường hoàn hảo (LUAN.long TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.long 8 Về nội dung lý thuyết M & M được phát biểu thành hai mệnh đề quan trọng. Mệnh đề thứ nhất nói về giá trị công ty, mệnh đề thứ hai nói về chi phí sử dụng vốn.
Các mệnh đề này được xem xét trong hai trường hợp ứng với hai giả định quan trọng: giả định không có thuế (Modigliani và Miller, 1958) và giả định có thuế (Modigliani và Miller, 1963). Lý thuyết M & M trong trường hợp không có thuế Đây là trường hợp đơn giản khi xem xét lý thuyết M & M. trong trường hợp này, tất cả giả định của lý thuyết M & M đều được tuân thủ nhằm đơn giản vấn đề nghiên cứu. Các giả định trong trường hợp này bao gồm: - Không có thuế thu nhập doanh nghiệp và thuế thu nhập cá nhân - Không có chi phí giao dịch - Không có chi phí phá sản và chi phí khó khăn tài chính - Cá nhân và doanh nghiệp đều có thể vay tiền với mức lãi suất như nhau - Thị trường vốn là thị trường hoàn hảo Với những giả định trên, nội dung của lý thuyết M & M được phát biểu thành hai mệnh đề dưới đây.
Mệnh đề I – Giá trị doanh nghiệp Nội dung của mệnh đề được phát biểu như sau: “Trong điều kiện không có thuế, giá trị doanh nghiệp có vay nợ (VL) bằng giá trị doanh nghiệp không có vay nợ (VU), nghĩa là VU = VL”. Mệnh đề I cũng có thể được phát biểu theo cách khác là trong điều kiện không có thuế, giá trị doanh nghiệp có vay nợ và không vay nợ là như nhau, do đó mà cơ cấu nợ/ vốn không có ảnh hưởng gì đến giá trị doanh nghiệp. Vì vậy không có cấu trúc vốn nào là tối ưu và doanh nghiệp cũng không thể tăng giá trị bằng cách thay đổi cấu trúc vốn.long TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.long 9 Mệnh đề II – Chi phí sử dụng vốn Mệnh đề này bàn về chi phí sử dụng vốn chủ sở hữu: “Trong điều kiện không có thuế, chi phí sử dụng vốn chủ sở hữu có quan hệ đồng biến với mức độ sử dụng đòn bẩy tài chính hay tỷ số nợ”. Mệnh đề II có thể được thể hiện dưới dạng công thức sau: 𝐷 𝑟𝑠 = 𝑟0 + (𝑟0 − 𝑟𝐷 ) (2.1) 𝐸 Trong đó: rs: chi phí sử dụng vốn chủ sở hữu r0: chi phí sử dụng vốn nếu doanh nghiệp sử dụng 100% vốn cổ phần rD: lãi suất vay hay chi phí sử dụng nợ D: giá trị của nợ hay trái phiếu do doanh nghiệp phát hành E: giá trị vốn cổ phần của doanh nghiệp Bên cạnh đó, chi phí sử dụng vốn trung bình rWACC được xác định bởi công thức: 𝐷 𝐸 𝑟𝑊𝐴𝐶𝐶 = 𝑟 + 𝑟 (2.2) 𝐷+𝐸 𝐷 𝐷+𝐸 𝐸 Vận dụng công thức này, ta sẽ tính được chi phí sử dụng vốn trung bình của doanh nghiệp trong hai trường hợp: doanh nghiệp có vay nợ và doanh nghiệp không có vay nợ.
Do chi phí sử dụng vốn trung bình rWACC sẽ không thay đổi với bất kỳ tỷ lệ nợ nào nên ta có rWACC = r0 𝐷 𝐸 𝑟𝑊𝐴𝐶𝐶 = 𝑟𝐷 + 𝑟 = 𝑟0 (2.3) 𝐷+𝐸 𝐷+𝐸 𝐸 Nhân hai vế phương trình (2.3) với (D +E)/ E, ta được: (LUAN.long TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.4) 𝐸 𝐸 𝐸 0 Đặt D/ E làm thừa số chung, ta có công thức (2.5) diễn tả nội dung mệnh đề II của lý thuyết M & M trong trường hợp không có thuế. Lý thuyết M & M trong trường hợp có thuế Mệnh đề I – Giá trị doanh nghiệp Mệnh đề I lý thuyết M & M trong trường hợp có thuế xem xét giá trị doanh nghiệp sẽ thay đổi thế nào khi thay đổi tỷ lệ nợ trên vốn (D/ E). Để thấy được sự thay đổi này lý thuyết M & M xem xét giá trị doanh nghiệp trong trường hợp không vay nợ hay được tài trợ hoàn toàn bằng vốn chủ sở hữu (VU) và giá trị doanh nghiệp khi có vay nợ (VL). Ngoài ra, dù có vay nợ hay không thì doanh nghiệp vẫn phải nộp thuế với thuế suất TC.
Nếu có vay nợ (D) thì doanh nghiệp sẽ phải trả lãi suất vay là rD. Nếu không vay thì chi phí sử dụng vốn sẽ là r0. Mệnh đề được phát biểu như sau: “Trong trường hợp có thuế thu nhập doanh nghiệp, giá trị doanh nghiệp có vay nợ bằng giá trị doanh nghiệp không vay nợ cộng với hiện giá của lá chắn thuế. Mệnh đề này có thể diễn tả bởi công thức: VL = VU + TC.