BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HỒ CHÍ MINH NGUYỄN THỊ SƠN HÀ ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA CÁC LOẠI HÌNH TRUYỀN THÔNG ĐẾN NHẬN THỨC VÀ HÀNH VI CỦA PHỤ HUYNH TRONG TIÊM CHỦNG TRẺ EM TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH. LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ TP.HCM, 04/2017 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HỒ CHÍ MINH NGUYỄN THỊ SƠN HÀ ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA CÁC LOẠI HÌNH TRUYỀN THÔNG ĐẾN NHẬN THỨC VÀ HÀNH VI CỦA PHỤ HUYNH TRONG TIÊM CHỦNG TRẺ EM TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH. Chuyên ngành: KINH TẾ PHÁT TRIỂN Mã số: 60310105 LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. PHẠM KHÁNH NAM TP.HCM, 04/2017 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan tất cả các nội dung của luận văn này hoàn toàn được hình thành và phát triển từ những quan điểm của chính cá nhân tôi, dưới sự hướng dẫn khoa học của Thầy Phạm Khánh Nam – Khoa Kinh tế phát triển – Trường Đại học Kinh tế thành phố Hồ Chí Minh. Các số liệu và kết quả có được trong luận văn tốt nghiệp là hoàn toàn trung thực. Tác giả luận văn Nguyễn Thị Sơn Hà TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com MỤC LỤC TRANG PHỤ BÌA LỜI CAM ĐOAN MỤC LỤC DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT DANH MỤC CÁC BẢNG DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU.2 Mục tiêu nghiên cứu.3 Đối tượng và Phạm vi nghiên cứu.4 Phương pháp nghiên cứu.5 Cấu trúc luận văn.4 CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN LÝ THUYẾT.1 Lược thảo lý thuyết.1 Lý thuyết hành vi.2 Lý thuyết truyền thông.2 Tổng quan thực trạng ………………………………………………………….2 Thực trạng tiêm chủng mở rộng tại Việt Nam ……………………………….3 Thực trạng tiêm chủng dịch vụ tại Việt Nam …………………………………17 2.3 Lược thảo các nghiên cứu thực nghiệm liên quan.1 Nghiên cứu ngoài nước.1 Nghiên cứu về truyền thông sức khỏe.2 Nghiên cứu về hành vi tiêm chủng trẻ em .3 Nghiên cứu nhận thức phụ huynh về tiêm chủng trẻ em .2 Nghiên cứu trong nước.1 Nghiên cứu về truyền thông sức khỏe.2 Nghiên cứu về tác động của các yếu tố kinh tế xã hội của cá nhân đến nhận thức về tiêm chủng trẻ em .27 CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.1 Khung phân tích.29 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.2 Mô hình phân tích .3 Mô tả biến số.4 Phương pháp nghiên cứu.33 CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ.1 Thống kê mô tả bộ dữ liệu.1 Đặc điểm kinh tế xã hội .2 Đặc tính về số con và số tháng của trẻ .3 Nguồn truyền thông.4 Nhận thức về tiêm chủng vaccine cho trẻ em.5 Nhận thức của phụ huynh về tiêm chủng trẻ em và việc lựa chọn vaccine.6 Loại hình và chất lượng truyền thông .2 Kết quả phân tích hồi quy.1 Đánh giá tác động các đặc điểm kinh tế xã hội của cá nhân lên nhận thức về tiêm chủng trẻ em của phụ huynh .2 Tác động của biến kênh truyền thông đến chọn lựa vaccine .3 Thảo luận kết quả.55 CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ.1 Đặc tính của mẫu nghiên cứu .2 Nhận thức tiêm chủng cho trẻ.3 Hành vi lựa chọn vaccine tiêm chủng cho trẻ.4 Tác động của truyền thông lên hành vi lựa chọn vaccine tiêm chủng cho trẻ.2 Hàm ý chính sách.3 Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo.1 Hạn chế của đề tài.2 Hướng nghiên cứu tiếp theo.60 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC 1: Bản câu hỏi phỏng vấn và bảng mã hoá PHỤ LỤC 2: Xử lý số liệu bằng stata TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT Ký hiệu Tên tiếng việt CTTCMR Chương trình tiêm chủng mở rộng CTTCMRQG Chương trình tiêm chủng mở rộng quốc gia TCMR Tiêm chủng mở rộng TCTE Tiêm chủng trẻ em TCDV Tiêm chủng dịch vụ CSYT Cơ sở y tế CNVC Công nhân viên chức CBCC Cán bộ công chức WHO Tổ chức y tế thế giới YTTG Y tế thế giới HCPs Healthcare Professionals Vaccine Vắc-xin UVSS Uốn ván sơ sinh VGB Viêm gan B DPT Bạch hầu, uốn ván, ho gà MMR Vắc-xin sởi- quai bị- rubella Hib Vắc-xin ngừa bệnh viêm phổi do vi khuẩn Haemophilus influenzae loại b TPB Theory of Planned Behavior TRA Theory of Reasoned Action TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 2. Kết quả duy trì thành quả loại trừ UVSS Bảng 2. Tỷ lệ trẻ 2-10 tuổi mang HBsAg theo tình trạng tiêm chủng năm 2010 Bảng 4. Phân bố nhận thức về tiêm chủng Bảng 4.2: Mối tương quan giữa nhận thức đúng và loại hình truyền thông Bảng 4.3: Mối tương quan giữa việc lựa chọn vaccine và loại hình truyền thông Bảng 4.4: Tác động các đặc điểm kinh tế xã hội của cá nhân lên nhận thức về tiêm chủng trẻ em Bảng 4.5: Tác động của biến truyền thông từ cơ sở y tế và CTTCMR đến việc chọn lựa vaccine Bảng 4.6: Tác động của biến truyền thông từ cơ sở y tế và CTTCMR đến việc chọn lựa vaccine (tiếp) Bảng 4.7: Tác động của biến truyền thông không chính thức (mạng xã hội, cộng đồng.) đến chọn lựa vaccine Bảng 4.8: Tác động của biến truyền thông không chính thức (mạng xã hội, cộng đồng.) đến việc chọn lựa vaccine (tiếp) TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.HCM DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ VÀ ĐỒ THỊ Hình 2.1: Mô hình hành vi của người tiêu dùng Hình 2.2: Sơ đồ về tâm lý và hành vi lựa chọn tiêm chủng Biểu đồ 2. Kết quả tiêm chủng đầy đủ toàn quốc giai đoạn 1985 – 2012 Biểu đồ 2. Tỷ lệ tiêm chủng vắc xin OPV và tỷ lệ mắc bệnh bại liệt, năm 1985 – 2012 Biểu đồ 2. Tỷ lệ tiêm vắc xin sởi và tỷ lệ mắc sởi tại Việt Nam, 1984-2012 Biểu đồ 2. Tỷ lệ tiêm vắc xin VGB3, 1997-2012 Hình 3.1: Khung phân tích của nghiên cứu Đồ thị 4. Lựa chọn vaccine - Nhóm tuổi Đồ thị 4. Lựa chọn vaccine - Trình độ học vấn Đồ thị 4. Lựa chọn vaccine - Nghề nghiệp Đồ thị 4. Lựa chọn vaccine – Thu nhập Đồ thị 4. Lựa chọn vaccine – Điểm tiêm Đồ thị 4. Lựa chọn vaccine – Số tháng của trẻ Đồ thị 4. Lựa chọn vaccine – Số con Đồ thị 4. Nguồn truyền thông Đồ thị 4. Nhận thức Lựa chọn vaccine Đồ thị 4. Truyền thông từ CSYT và CTTCMR Đồ thị 4. Truyền thông không chính thức (LUAN.HCM TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.HCM 1 CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU 1. Đặt vấn đề Trước tình trạng có rất nhiều nguồn truyền thông trái chiều, tiêu cực trong lĩnh vực tiêm chủng trẻ em trong vài năm trở lại đây. Không biết thực hư ra sao nhưng hành vi của các phụ huynh có con nhỏ phải tiêm chủng luôn lo sợ về sự an toàn của vaccine, đặc biệt vaccine trong CTTCMR. Ở những thành phố lớn, đặc biệt là thành phố Hồ Chí Minh, một số phụ huynh chấp nhận bỏ tiền và thời gian chờ đợi để cho trẻ chích ngừa vaccine dịch vụ thay vì vaccine có sẵn trong chương trình TCMR với hy vọng giảm rủi ro tai biến sau tiêm. Đặc biệt là cuối năm 2015 và đầu năm 2016 khi liên tiếp những tai biến và tử vong xẩy ra trên toàn quốc đã gây hoang mang cho người dân. Với hơn 40 trường hợp trẻ bị tử vong do vaccine Quinvaxem trong thời gian qua, bộ y tế kết luận có 1 trường hợp là do vaccine còn lại là do tiền sử bệnh lý của trẻ và nhiều nguyên nhân do khâu chăm sóc, khai báo, điều kiện y tế chưa đảm bảo. Sư bất an của các bà mẹ và ông bố có con nhỏ trong độ tuổi tiêm chủng trước những tai biến nguy hiểm khi tiêm chủng gần đây gây nên tâm lý trì hoãn việc tiêm chủng đúng lịch cho trẻ trở nên rất phổ biến tại Việt Nam. Nếu tiêm chủng không đúng lịch, nguy cơ xẩy ra bệnh rất cao, bằng chứng là dịch sởi bùng phát vào năm 2014 và nguy cơ bệnh ho gà, bạch hầu trở thành dịch nếu không được tiêm chủng đúng lịch và đầy đủ là điều khó tránh khỏi . Điều này có phải do truyền thông không đúng cách hay sự sai lệch trong truyền thông mà dẫn đến tình trạng này? Sự đa dạng về loại hình (đặt biệt là truyền thông từ mạng xã hội, cộng đồng, bạn bè ngày càng trở nên phổ biến hơn bao giờ hết) và phức tạp của truyền thông có ảnh hưởng đến nhận thức cũng như hành vi của phụ huynh có con nhỏ trong giai đoạn tiêm chủng không? Tiêm chủng phòng bệnh bằng các vaccine là một thành tựu trong y học ở thế kỷ XX, có ý nghĩa to lớn trong Y học dự phòng. Chương trình tiêm chủng mở rộng đã góp phần làm giảm đáng kể tỷ lệ mắc và chết của trẻ em dưới 1 tuổi và 5 tuổi về các bệnh truyền nhiễm. Ước tính hàng năm tiêm chủng đã cứu sống khoảng 1 triệu trẻ em ở các nước đang phát triển.HCM TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.HCM 2 Hoạt động tiêm chủng vaccine trẻ em là một vấn đề xã hội rất lớn, luôn được toàn xã hội, cơ quan quản lý Nhà nước quan tâm. Truyền thông với vai trò quan trọng về truyền tải thông tin, định hướng các xu hướng, phong trào xã hội đã và đang tác động rất mạnh đến bậc phụ huynh về vấn đề lựa chọn vaccine tiêm chủng cho trẻ em cũng như lòng tin của họ với cơ quan y tế các cấp. Vaccine là một biện pháp hữu hiệu nhất để phòng ngừa bệnh tật nên việc tiêm chủng cho trẻ đúng lịch và đầy đủ là rất cần thiết đặc biệt trong điều kiện biến đổi khi hậu như hiện nay, các bệnh dịch đã được loại trừ có thể sẽ bùng phát trở lại. Nghiên cứu nhằm đánh giá mức độ ảnh hưởng và vai trò của truyền thông lên nhận thức của phụ huynh trong tiêm chủng trẻ em cũng như việc lựa chọn trẻ tiêm chủng theo chương trình TCMR hay dịch vụ là cần thiết và có thể giúp thiết kế các chính sách về truyền thông vaccine hiệu quả. Mục tiêu nghiên cứu Mục tiêu tổng quát : Đánh giá tác động của truyền thông lên nhận thức về tiêm chủng và hành vi của phụ huynh trong tiêm chủng trẻ em.
Tổng quan nghiên cứu
Tiêm chủng trẻ em là một trong những biện pháp y tế dự phòng quan trọng nhằm giảm tỷ lệ mắc và tử vong do các bệnh truyền nhiễm nguy hiểm. Tại Việt Nam, chương trình tiêm chủng mở rộng (TCMR) đã được triển khai từ năm 1981 và đạt nhiều thành tựu nổi bật như duy trì tỷ lệ tiêm chủng đầy đủ trên 90% cho trẻ dưới 1 tuổi, thanh toán bệnh bại liệt, loại trừ uốn ván sơ sinh và giảm đáng kể các bệnh như sởi, viêm gan B. Tuy nhiên, trong những năm gần đây, sự xuất hiện của các thông tin trái chiều, đặc biệt trên mạng xã hội, đã ảnh hưởng tiêu cực đến nhận thức và hành vi tiêm chủng của phụ huynh, gây ra tâm lý lo ngại, trì hoãn hoặc lựa chọn vaccine dịch vụ thay vì vaccine miễn phí trong chương trình TCMR.
Nghiên cứu này nhằm đánh giá tác động của các loại hình truyền thông đến nhận thức và hành vi tiêm chủng của phụ huynh có con dưới 2 tuổi tại thành phố Hồ Chí Minh. Phạm vi nghiên cứu từ tháng 7/2016 đến tháng 4/2017, tập trung khảo sát tại Viện Pasteur TP.HCM, các trường mẫu giáo và qua khảo sát trực tuyến. Mục tiêu cụ thể bao gồm đánh giá ảnh hưởng của các yếu tố kinh tế xã hội và các kênh truyền thông chính thức, không chính thức đến nhận thức và lựa chọn vaccine của phụ huynh.
Kết quả nghiên cứu có ý nghĩa quan trọng trong việc thiết kế các chiến lược truyền thông hiệu quả, góp phần nâng cao tỷ lệ tiêm chủng đúng lịch, giảm thiểu rủi ro dịch bệnh và tăng cường niềm tin của cộng đồng vào chương trình tiêm chủng quốc gia.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết áp dụng
Nghiên cứu dựa trên hai lý thuyết chính:
-
Thuyết Hành vi dự định (TPB): Mô hình này giải thích hành vi tiêm chủng dựa trên thái độ, ảnh hưởng xã hội và kiểm soát hành vi cảm nhận. Theo đó, nhận thức và thái độ của phụ huynh về vaccine, cùng với áp lực xã hội và khả năng kiểm soát việc tiêm chủng, quyết định hành vi lựa chọn vaccine.
-
Lý thuyết truyền thông: Truyền thông được xem là quá trình chia sẻ thông tin giữa nguồn phát và người nhận qua các kênh khác nhau. Các chức năng chính của truyền thông gồm giám sát xã hội, tạo sự tương quan xã hội, truyền tải văn hóa và giải trí. Truyền thông y tế đóng vai trò quan trọng trong việc cung cấp thông tin chính xác, định hướng nhận thức và hành vi của cộng đồng về tiêm chủng.
Các khái niệm chính bao gồm: nhận thức về vaccine, hành vi lựa chọn vaccine, các loại hình truyền thông (truyền thông chính thức từ cơ sở y tế và chương trình TCMR, truyền thông chính thức đại chúng, truyền thông không chính thức như mạng xã hội, cộng đồng).
Phương pháp nghiên cứu
-
Nguồn dữ liệu: Thu thập từ 452 phụ huynh có con dưới 24 tháng tuổi tại TP.HCM và một số tỉnh lân cận, thông qua phỏng vấn trực tiếp tại Viện Pasteur, các trường mẫu giáo và khảo sát trực tuyến.
-
Phương pháp chọn mẫu: Mẫu thuận tiện, cỡ mẫu được xác định theo công thức thống kê với sai số tối đa 5%, đảm bảo độ tin cậy 95%, phù hợp với điều kiện thực tế và tài chính.
-
Công cụ thu thập dữ liệu: Bảng câu hỏi gồm 22 câu, đo lường nhận thức, hành vi lựa chọn vaccine và mức độ tiếp nhận các loại hình truyền thông.
-
Phương pháp phân tích: Sử dụng phần mềm Epi Data để nhập liệu và Stata 12 để phân tích. Phân tích thống kê mô tả đặc điểm mẫu, tần suất lựa chọn vaccine, nguồn truyền thông. Phân tích hồi quy Probit để đánh giá tác động của các yếu tố kinh tế xã hội và truyền thông đến nhận thức và hành vi lựa chọn vaccine.
-
Timeline nghiên cứu: Từ tháng 7/2016 đến tháng 4/2017, bao gồm giai đoạn thu thập dữ liệu, xử lý và phân tích số liệu, viết báo cáo.
Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Những phát hiện chính
-
Đặc điểm kinh tế xã hội và lựa chọn vaccine: Trong 452 phụ huynh, 69,91% thuộc nhóm tuổi 26-35, 62,39% có trình độ từ cấp 3 đến đại học, 62,17% làm cán bộ công chức, 61,95% có thu nhập từ 5 đến 15 triệu đồng/tháng. Phụ huynh có thu nhập cao (>15 triệu) có xu hướng lựa chọn vaccine dịch vụ (69%), trong khi nhóm thu nhập thấp (<5 triệu) ưu tiên vaccine trong chương trình TCMR. Trình độ học vấn cao cũng liên quan đến việc lựa chọn vaccine dịch vụ.
-
Nhận thức về tiêm chủng: Chỉ 4,65% phụ huynh trả lời đúng tất cả 16 câu hỏi về nhận thức tiêm chủng, trong khi 31% đạt nhận thức đúng theo tiêu chuẩn (trả lời đúng ít nhất 9/16 câu). Các câu hỏi về lịch tiêm chủng, tác dụng phụ nhẹ sau tiêm được trả lời đúng với tỷ lệ trên 90%, nhưng nhận thức về nguyên nhân tử vong sau tiêm và các dấu hiệu nặng còn hạn chế.
-
Ảnh hưởng của truyền thông đến nhận thức và hành vi: 61,06% phụ huynh tiếp nhận thông tin từ truyền thông chính thức tại cơ sở y tế và chương trình TCMR, 30,08% từ truyền thông không chính thức (mạng xã hội, cộng đồng), và chỉ 14,4% từ truyền thông đại chúng. Phụ huynh đánh giá chất lượng truyền thông từ cơ sở y tế cao hơn nhiều so với truyền thông không chính thức (67% đánh giá tốt so với 28%). Mối tương quan giữa nhận thức đúng và nguồn truyền thông cho thấy 59,3% người có nhận thức đúng tiếp nhận thông tin từ cán bộ y tế, trong khi 31,4% từ truyền thông không chính thức.
-
Hồi quy Probit cho thấy các yếu tố kinh tế xã hội như trình độ học vấn, thu nhập, nghề nghiệp có ảnh hưởng tích cực đến nhận thức và lựa chọn vaccine dịch vụ. Truyền thông từ cơ sở y tế và chương trình TCMR có tác động mạnh mẽ đến việc lựa chọn vaccine, trong khi truyền thông không chính thức có ảnh hưởng hạn chế và đôi khi gây nhiễu thông tin.
Thảo luận kết quả
Kết quả nghiên cứu phù hợp với các nghiên cứu quốc tế và trong nước cho thấy vai trò quan trọng của truyền thông chính thức trong việc nâng cao nhận thức và thúc đẩy hành vi tiêm chủng đúng lịch. Sự đa dạng và phức tạp của các kênh truyền thông, đặc biệt là mạng xã hội, tạo ra thách thức trong việc kiểm soát thông tin, dẫn đến sự hoang mang và lựa chọn vaccine dịch vụ của một bộ phận phụ huynh.
Biểu đồ phân bố lựa chọn vaccine theo nhóm tuổi, trình độ học vấn và thu nhập minh họa rõ sự khác biệt trong hành vi tiêm chủng. Bảng phân tích mối tương quan giữa nhận thức và nguồn truyền thông cho thấy truyền thông từ cán bộ y tế là kênh tin cậy nhất, góp phần làm tăng nhận thức đúng về tiêm chủng.
Kết quả này nhấn mạnh tầm quan trọng của việc tăng cường truyền thông chính thức, cải thiện chất lượng thông tin và nâng cao năng lực cán bộ y tế trong công tác truyền thông. Đồng thời, cần có biện pháp kiểm soát và định hướng thông tin trên mạng xã hội để giảm thiểu tác động tiêu cực.
Đề xuất và khuyến nghị
-
Tăng cường truyền thông chính thức tại cơ sở y tế: Đào tạo cán bộ y tế nâng cao kỹ năng giao tiếp, cung cấp thông tin chính xác, kịp thời về tiêm chủng. Mục tiêu tăng tỷ lệ phụ huynh tiếp nhận thông tin chính thức lên trên 80% trong vòng 2 năm.
-
Phát triển chiến lược truyền thông đa kênh: Kết hợp truyền thông truyền thống và mạng xã hội, xây dựng nội dung phù hợp với từng nhóm đối tượng phụ huynh, đặc biệt nhóm có thu nhập và trình độ học vấn thấp. Thực hiện trong 12 tháng tới.
-
Kiểm soát và định hướng thông tin trên mạng xã hội: Hợp tác với các nền tảng mạng xã hội để phát hiện và xử lý thông tin sai lệch về vaccine, đồng thời tăng cường các chiến dịch truyền thông tích cực. Chủ thể thực hiện là Bộ Y tế phối hợp với Bộ Thông tin và Truyền thông, triển khai liên tục.
-
Tăng cường giám sát và đánh giá hiệu quả truyền thông: Thiết lập hệ thống thu thập phản hồi từ phụ huynh, đánh giá tác động của các chiến dịch truyền thông đến nhận thức và hành vi tiêm chủng. Thực hiện định kỳ hàng năm.
-
Khuyến khích sự tham gia của cộng đồng và các tổ chức xã hội: Tổ chức các buổi hội thảo, tọa đàm giữa phụ huynh, chuyên gia y tế và các nhà truyền thông để tăng cường sự hiểu biết và niềm tin vào vaccine. Thực hiện tại các địa phương trọng điểm trong 6 tháng tới.
Đối tượng nên tham khảo luận văn
-
Cán bộ y tế và nhân viên truyền thông y tế: Nghiên cứu cung cấp cơ sở khoa học để cải thiện kỹ năng truyền thông, nâng cao hiệu quả công tác tuyên truyền về tiêm chủng.
-
Nhà hoạch định chính sách y tế: Thông tin về tác động của truyền thông và các yếu tố kinh tế xã hội giúp xây dựng chính sách phù hợp nhằm tăng tỷ lệ tiêm chủng và kiểm soát dịch bệnh.
-
Các tổ chức phi chính phủ và cộng đồng: Hiểu rõ vai trò của truyền thông trong thay đổi nhận thức và hành vi tiêm chủng, từ đó phối hợp thực hiện các chương trình truyền thông hiệu quả.
-
Các nhà nghiên cứu và sinh viên chuyên ngành kinh tế phát triển, y tế công cộng: Cung cấp mô hình nghiên cứu, phương pháp phân tích và dữ liệu thực tiễn để tham khảo và phát triển nghiên cứu tiếp theo.
Câu hỏi thường gặp
-
Truyền thông có ảnh hưởng như thế nào đến hành vi tiêm chủng của phụ huynh?
Truyền thông chính thức từ cơ sở y tế và chương trình TCMR có tác động tích cực, giúp nâng cao nhận thức và thúc đẩy lựa chọn vaccine đúng lịch. Truyền thông không chính thức như mạng xã hội có thể gây nhiễu thông tin, làm giảm niềm tin và gây trì hoãn tiêm chủng. -
Yếu tố kinh tế xã hội nào ảnh hưởng nhiều nhất đến lựa chọn vaccine?
Trình độ học vấn và thu nhập là hai yếu tố quan trọng nhất. Phụ huynh có trình độ cao và thu nhập lớn thường ưu tiên vaccine dịch vụ, trong khi nhóm thu nhập thấp và trình độ thấp chọn vaccine trong chương trình TCMR. -
Tỷ lệ nhận thức đúng về tiêm chủng của phụ huynh hiện nay ra sao?
Khoảng 31% phụ huynh đạt nhận thức đúng theo tiêu chuẩn nghiên cứu, trong khi chỉ 4,65% trả lời đúng tất cả các câu hỏi về tiêm chủng, cho thấy cần tăng cường truyền thông và giáo dục. -
Làm thế nào để kiểm soát thông tin sai lệch trên mạng xã hội về vaccine?
Cần phối hợp giữa Bộ Y tế, Bộ Thông tin và Truyền thông và các nền tảng mạng xã hội để phát hiện, xử lý thông tin sai lệch, đồng thời tăng cường các chiến dịch truyền thông tích cực, cung cấp thông tin chính xác, minh bạch. -
Phụ huynh nên tìm kiếm thông tin tiêm chủng ở đâu để đảm bảo chính xác?
Thông tin từ cán bộ y tế, cơ sở y tế và chương trình TCMR là nguồn tin cậy nhất. Ngoài ra, các trang web chính thức của Bộ Y tế và các tổ chức y tế uy tín cũng là nguồn tham khảo đáng tin cậy.
Kết luận
- Truyền thông chính thức từ cơ sở y tế và chương trình TCMR đóng vai trò chủ đạo trong việc nâng cao nhận thức và hành vi tiêm chủng của phụ huynh tại TP.HCM.
- Các yếu tố kinh tế xã hội như trình độ học vấn, thu nhập và nghề nghiệp ảnh hưởng rõ rệt đến lựa chọn vaccine dịch vụ hay vaccine trong chương trình TCMR.
- Nhận thức đúng về tiêm chủng của phụ huynh còn hạn chế, chỉ khoảng 31% đạt tiêu chuẩn nhận thức đúng.
- Truyền thông không chính thức, đặc biệt mạng xã hội, có thể gây nhiễu thông tin, ảnh hưởng tiêu cực đến hành vi tiêm chủng.
- Cần triển khai các giải pháp truyền thông đa kênh, tăng cường kiểm soát thông tin sai lệch và nâng cao năng lực cán bộ y tế để cải thiện tỷ lệ tiêm chủng đúng lịch.
Next steps: Tăng cường đào tạo cán bộ y tế, phát triển chiến lược truyền thông tích hợp, kiểm soát thông tin mạng xã hội và giám sát hiệu quả truyền thông.
Call to action: Các cơ quan y tế, truyền thông và cộng đồng cần phối hợp chặt chẽ để xây dựng môi trường thông tin lành mạnh, nâng cao nhận thức và hành vi tiêm chủng, bảo vệ sức khỏe trẻ em và cộng đồng.