Tác động của thu nhập ngoài lãi đến khả năng sinh lời của các ngân hàng thương mại việt nam trong giai đoạn 2010 2021

Tài liệu nghiên cứu Tác động của thu nhập ngoài lãi đến khả năng sinh lời của các ngân hàng thương mại việt nam trong, tổng hợp lý thuyết và thực hành, cung cấp kiến thức chuyên

Trường đại học

Học viện Ngân hàng

Chuyên ngành

Ngân hàng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2022

94
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN CỦA TÁC GIẢ

LỜI CẢM ƠN

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ THU NHẬP NGOÀI LÃI VÀ KHẢ NĂNG SINH LỜI CỦA NHTM

1.1. Khái niệm thu nhập ngoài lãi

1.2. Phân loại thu nhập ngoài lãi của NH

1.2.1. Thu nhập từ hoạt động dịch vụ

1.2.2. Thu nhập từ hoạt động kinh doanh ngoại hối

1.2.3. Thu nhập từ hoạt động mua bán chứng khoán và góp vốn, mua cổ phần

1.2.4. Thu nhập từ hoạt động khác

1.3. Khái niệm khả năng sinh lời

1.4. Các chỉ tiêu đo lường khả năng sinh lời

1.5. Các nhân tố tác động đến khả năng sinh lời của NHTM

1.5.1. Nhóm nhân tố nội sinh

1.5.2. Nhóm nhân tố ngoại sinh

1.6. KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

2. CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG THU NHẬP NGOÀI LÃI VÀ KHẢ NĂNG SINH LỜI CỦA CÁC NHTM GIAI ĐOẠN 2010-2021

2.1. Thực trạng thu nhập ngoài lãi của các NHTM

2.2. Thực trạng nguồn thu từ hoạt động dịch vụ

2.3. Thực trạng thu nhập từ hoạt động kinh doanh đầu tư chứng khoán và góp vốn, mua cổ phần

2.4. Thực trạng thu nhập từ hoạt động kinh doanh ngoại hối

2.5. Thực trạng khả năng sinh lời của các NHTM

2.6. Tác động của thu nhập ngoài lãi đến khả năng sinh lời các NHTM

2.7. KẾT LUẬN CHƯƠNG 2

3. CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP VÀ DỮ LIỆU NGHIÊN CỨU

3.1. Phương pháp đo lường các biến nghiên cứu

3.2. Cách thức đo lường thu nhập ngoài lãi

3.3. Phương pháp phân tích khả năng sinh lời trong hoạt động của NHTM

3.3.1. Giới thiệu mô hình nghiên cứu

3.3.2. Mô hình tác động tổng thu nhập ngoài lãi đến khả năng sinh lời

3.3.3. Mô hình tác động của các hoạt động tạo nên thu nhập ngoài lãi đến khả năng sinh lời

3.3.4. Giải thích các biến sử dụng trong mô hình

3.3.4.1. Biến thể hiện thu nhập ngoài lãi
3.3.4.2. Biến thể hiện khả năng sinh lời
3.3.4.3. Biến độc lập khác

3.3.5. Kì vọng dấu của biến sử dụng trong mô hình

3.3.6. Kì vọng về dấu của biến thu nhập ngoài lãi

3.3.7. Kì vọng về dấu của các biến độc lập khác

3.4. Giả thuyết và cách thức kiểm định giả thuyết

3.5. Số liệu sử dụng trong mô hình

3.6. Kiểm định mô hình ước lượng

3.7. Kiểm định lựa chọn mô hình phù hợp

3.8. Kiểm định khiếm khuyết cho mô hình

3.9. Khắc phục mô hình

3.10. KẾT LUẬN CHƯƠNG 3

4. CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

4.1. Thống kê mô tả và tương quan giữa các biến độc lập

4.2. Kết quả kiểm định hiện tượng đa cộng tuyến của mô hình Pooled OLS

4.3. Kết quả kiểm định lựa chọn mô hình phù hợp

4.4. Kết quả kiểm định hiện tượng phương sai sai số thay đổi và hiện tượng tự tương quan

4.5. Kết quả nghiên cứu thực nghiệm và kiểm định giả thuyết nghiên cứu

4.5.1. Phân tích kết quả nghiên cứu

4.5.2. Tác động của thu nhập ngoài lãi đến khả năng sinh lời

4.5.3. Tác động của hoạt động kinh doanh dịch vụ đến khả năng sinh lời

4.5.4. Tác động của hoạt động kinh doanh ngoại hối đến khả năng sinh lời

4.5.5. Tác động của hoạt động kinh doanh, đầu tư chứng khoán và góp vốn, mua cổ phần đến khả năng sinh lời

4.5.6. Tác động của các nhân tố bên trong và bên ngoài đến khả năng sinh lời

4.6. KẾT LUẬN CHƯƠNG 4

5. CHƯƠNG 5: MỘT SỐ ĐỀ XUẤT VÀ KIẾN NGHỊ CẢI THIỆN THU NHẬP NGOÀI LÃI NHẰM NÂNG CAO KHẢ NĂNG SINH LỜI CỦA NHTM

5.1. Đề xuất với các NHTM cổ phần Việt Nam

5.2. Kiến nghị với cơ quan quản lý

5.3. Đóng góp của đề tài

5.4. Hạn chế của đề tài

5.5. Định hướng nghiên cứu tiếp theo

5.6. KẾT LUẬN CHUNG

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Thu Nhập Ngoài Lãi Ảnh Hưởng Thế Nào tới NHTM

Ngân hàng thương mại (NHTM) Việt Nam, sau cuộc khủng hoảng kinh tế 2008-2010, đã chủ động giảm sự phụ thuộc vào hoạt động tín dụng truyền thống. Chính phủ đã đưa ra các đề án như "Đề án cơ cấu lại các tổ chức tín dụng giai đoạn 2011-2015" và "Chiến lược phát triển ngành ngân hàng đến năm 2025, định hướng đến năm 2030", nhấn mạnh việc đa dạng hóa nguồn thu. Mục tiêu là tăng tỷ trọng thu nhập ngoài lãi, hướng tới mức 16-17% vào năm 2025. Đại dịch COVID-19 càng thúc đẩy xu hướng này, khi hoạt động tín dụng chịu ảnh hưởng lớn, đòi hỏi NHTM Việt Nam phải tìm kiếm các nguồn thu thay thế. Quyết định 28/10/2021 về phát triển thanh toán không dùng tiền mặt là một bước tiến quan trọng, mở ra cơ hội phát triển các dịch vụ thanh toán qua ngân hàng, tăng phí dịch vụ ngân hàng và giảm tỷ lệ tiền mặt trong lưu thông.

1.1. Vai trò của thu nhập ngoài lãi trong bối cảnh mới

Thu nhập ngoài lãi đóng vai trò ngày càng quan trọng trong việc ổn định và tăng trưởng lợi nhuận của NHTM Việt Nam, đặc biệt khi hoạt động tín dụng truyền thống gặp nhiều thách thức. Việc đa dạng hóa nguồn thu giúp giảm rủi ro, tăng khả năng cạnh tranh và đáp ứng nhu cầu ngày càng đa dạng của khách hàng. Nghiên cứu này sẽ tập trung làm rõ tác động của các nguồn thu ngoài lãi đến khả năng sinh lời của NHTM Việt Nam trong giai đoạn 2010-2021, giai đoạn có nhiều biến động kinh tế và chính sách quan trọng.

1.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến tỷ lệ thu nhập ngoài lãi

Tỷ lệ thu nhập ngoài lãi chịu ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố, bao gồm: chính sách của Ngân hàng Nhà nước, sự phát triển của thị trường tài chính, nhu cầu của khách hàng, và khả năng ứng dụng công nghệ của NHTM. Các yếu tố này tác động trực tiếp đến khả năng cung cấp các dịch vụ như thanh toán, tư vấn, đầu tư, kinh doanh ngoại hối, và các hoạt động khác tạo ra nguồn thu ngoài lãi.

II. Thách Thức Ảnh Hưởng Nợ Xấu Đến Khả Năng Sinh Lời NHTM

Mặc dù tăng trưởng thu nhập ngoài lãi là một xu hướng tích cực, nhưng các NHTM Việt Nam cũng phải đối mặt với nhiều thách thức. Một trong những thách thức lớn nhất là quản lý rủi ro, đặc biệt là nợ xấu. Hoạt động tín dụng vẫn chiếm tỷ trọng lớn trong tổng tài sản của ngân hàng, do đó, việc kiểm soát chất lượng tín dụng là yếu tố then chốt để đảm bảo khả năng sinh lời bền vững. Theo tài liệu gốc, sau khủng hoảng kinh tế 2008-2010, NHTM Việt Nam đã giảm sự phụ thuộc hoạt động tín dụng. Ngoài ra, khủng hoảng kinh tếđại dịch COVID-19 đã gây ra nhiều khó khăn cho doanh nghiệp và người dân, dẫn đến tình trạng nợ xấu gia tăng. Điều này ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận của ngân hàng.

2.1. Rủi ro tín dụng và tác động đến lợi nhuận

Rủi ro tín dụng là một trong những rủi ro lớn nhất mà NHTM phải đối mặt. Việc quản lý rủi ro tín dụng hiệu quả đòi hỏi ngân hàng phải có hệ thống thẩm định tín dụng chặt chẽ, giám sát và thu hồi nợ hiệu quả. Khi nợ xấu gia tăng, ngân hàng phải trích lập dự phòng rủi ro, làm giảm lợi nhuận và ảnh hưởng đến ROE (Return on Equity)ROA (Return on Assets).

2.2. Ảnh hưởng của chính sách tiền tệ đến khả năng sinh lời

Chính sách tiền tệ của Ngân hàng Nhà nước có tác động lớn đến hoạt động của NHTM, bao gồm cả khả năng sinh lời. Việc điều chỉnh lãi suất, tỷ giá hối đoái, và các quy định về dự trữ bắt buộc có thể ảnh hưởng đến chi phí vốn, biên lợi nhuận và khả năng cạnh tranh của ngân hàng. Các chính sách ngân hàng cũng cần tạo điều kiện thuận lợi cho việc phát triển các dịch vụ ngân hàng mới và hỗ trợ doanh nghiệp vượt qua khó khăn.

III. Giải Pháp Đa Dạng Hóa Thu Nhập Bí Quyết Nâng Cao ROA ROE

Để nâng cao khả năng sinh lời, các NHTM Việt Nam cần tập trung vào việc đa dạng hóa nguồn thu. Điều này bao gồm việc phát triển các dịch vụ ngân hàng mới, mở rộng thị trường, và tận dụng các cơ hội từ quá trình hội nhập kinh tế. Theo tài liệu gốc, chiến lược phát triển ngành ngân hàng đến năm 2025 định hướng đến năm 2030 nhấn mạnh tăng tỷ trọng thu nhập từ các hoạt động phi dịch vụ. Đa dạng hóa giúp giảm sự phụ thuộc vào hoạt động tín dụng và tạo ra nguồn thu ổn định hơn. Ngoài ra, việc nâng cao hiệu quả hoạt động, giảm chi phí và quản lý rủi ro hiệu quả cũng là những yếu tố quan trọng để cải thiện lợi nhuận ngân hàng.

3.1. Phát triển các dịch vụ ngân hàng số

Trong bối cảnh công nghệ phát triển mạnh mẽ, việc phát triển các dịch vụ ngân hàng số là một xu hướng tất yếu. Các dịch vụ như thanh toán trực tuyến, chuyển tiền nhanh, vay vốn online, và tư vấn tài chính trực tuyến giúp ngân hàng tiếp cận được nhiều khách hàng hơn, giảm chi phí hoạt động, và tăng phí dịch vụ ngân hàng.

3.2. Mở rộng hoạt động kinh doanh ngoại hối và chứng khoán

Hoạt động kinh doanh ngoại hốikinh doanh chứng khoán cũng có thể mang lại nguồn thu đáng kể cho NHTM. Tuy nhiên, ngân hàng cần có đội ngũ chuyên gia có kinh nghiệm và hệ thống quản lý rủi ro hiệu quả để đảm bảo an toàn và sinh lời từ các hoạt động này.

3.3. Tăng cường hiệu quả sử dụng vốn và quản lý chi phí

Việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn và quản lý chi phí là yếu tố quan trọng để cải thiện khả năng sinh lời của ngân hàng. Ngân hàng cần tập trung vào việc tối ưu hóa cơ cấu tài sản và nợ, giảm chi phí hoạt động, và đầu tư vào công nghệ để nâng cao năng suất.

IV. Phân Tích Định Lượng Mô Hình Hồi Quy Tác Động Thu Nhập Ngoài Lãi

Để đánh giá chính xác tác động của thu nhập ngoài lãi đến khả năng sinh lời của NHTM Việt Nam, cần sử dụng các phương pháp phân tích định lượng. Mô hình hồi quy dữ liệu bảng là một công cụ hữu ích để phân tích mối quan hệ giữa các biến, kiểm soát các yếu tố ảnh hưởng khác, và đưa ra những kết luận có giá trị thống kê. Các biến như ROE, ROA, NIM, CIR, cùng với các biến độc lập như tăng trưởng thu nhập ngoài lãi, nợ xấu, vốn chủ sở hữu, tăng trưởng GDP, lạm phát sẽ được đưa vào mô hình. Theo tài liệu gốc, nghiên cứu sử dụng mô hình hồi quy dữ liệu bảng với dữ liệu từ 18 NHTM Việt Nam trong giai đoạn 2010-2021.

4.1. Lựa chọn mô hình hồi quy phù hợp FEM REM Pooled OLS

Việc lựa chọn mô hình hồi quy phù hợp (FEM - Fixed Effect Model, REM - Random Effect Model, Pooled OLS) là rất quan trọng. Các kiểm định như kiểm định Hausman, kiểm định F, và kiểm định Breusch-Pagan sẽ được sử dụng để xác định mô hình nào phù hợp nhất với dữ liệu nghiên cứu.

4.2. Kiểm định các giả định của mô hình hồi quy

Để đảm bảo tính tin cậy của kết quả hồi quy, cần kiểm định các giả định của mô hình, bao gồm: tính tuyến tính, tính độc lập của các biến, phương sai sai số không đổi, và phân phối chuẩn của sai số. Nếu các giả định này bị vi phạm, cần có các biện pháp khắc phục như sử dụng mô hình FGLS hoặc biến đổi dữ liệu.

4.3. Giải thích kết quả hồi quy và rút ra kết luận

Sau khi chạy mô hình hồi quy, cần giải thích kết quả và rút ra kết luận về tác động của thu nhập ngoài lãi đến khả năng sinh lời của NHTM Việt Nam. Kết quả hồi quy sẽ cho biết liệu có mối quan hệ dương hay âm, mạnh hay yếu giữa các biến, và liệu các biến kiểm soát có ảnh hưởng đáng kể đến kết quả hay không.

V. Kết Quả Nghiên Cứu Tác Động Thực Tế Thu Nhập Ngoài Lãi 2010 2021

Kết quả nghiên cứu thực nghiệm cho thấy thu nhập ngoài lãitác động đáng kể đến khả năng sinh lời của NHTM Việt Nam trong giai đoạn 2010-2021. Tùy thuộc vào mô hình và các biến kiểm soát, tác động này có thể là dương hoặc âm. Nghiên cứu cũng phân tích tác động của từng loại thu nhập ngoài lãi, như thu từ dịch vụ, kinh doanh ngoại hối, và kinh doanh chứng khoán. Việc này giúp ngân hàng hiểu rõ hơn về đóng góp của từng hoạt động và đưa ra các quyết định chiến lược phù hợp.

5.1. So sánh kết quả với các nghiên cứu trước đây

Kết quả nghiên cứu cần được so sánh với các nghiên cứu trước đây, cả trong nước và quốc tế, để xem xét sự tương đồng và khác biệt. Việc này giúp xác định tính mới và đóng góp của nghiên cứu vào lĩnh vực này.

5.2. Đánh giá tác động của khủng hoảng kinh tế và đại dịch COVID 19

Khủng hoảng kinh tế và đại dịch COVID-19 đã có tác động lớn đến hoạt động của NHTM Việt Nam. Nghiên cứu cần đánh giá tác động của các sự kiện này đến mối quan hệ giữa thu nhập ngoài lãikhả năng sinh lời.

VI. Đề Xuất Kiến Nghị Hướng Phát Triển Thu Nhập Ngoài Lãi

Dựa trên kết quả nghiên cứu, đưa ra các đề xuất và kiến nghị cụ thể cho NHTM Việt Nam và cơ quan quản lý nhà nước. Các đề xuất có thể bao gồm: tập trung vào phát triển các dịch vụ ngân hàng số, tăng cường quản lý rủi ro, và điều chỉnh chính sách để hỗ trợ hoạt động của ngân hàng. Các khuyến nghị cần dựa trên bằng chứng thực nghiệm và có tính khả thi cao.

6.1. Đề xuất cho NHTM cổ phần Việt Nam

Các NHTM cổ phần Việt Nam cần tập trung vào việc nâng cao năng lực cạnh tranh, đa dạng hóa sản phẩm và dịch vụ, và quản lý rủi ro hiệu quả. Việc đầu tư vào công nghệ và đào tạo nhân lực cũng là rất quan trọng.

6.2. Kiến nghị với cơ quan quản lý nhà nước

Cơ quan quản lý nhà nước cần tiếp tục hoàn thiện hành lang pháp lý cho hoạt động của NHTM, tạo điều kiện thuận lợi cho việc phát triển các dịch vụ ngân hàng mới, và kiểm soát rủi ro hệ thống. Chính sách ngân hàng cần đảm bảo sự ổn định và phát triển bền vững của ngành.

23/05/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ THU NHẬP NGOÀI LÃI VÀ KHẢ NĂNG SINH LỜI CỦA NHTM 1. Khái niệm thu nhập ngoài lãi: Theo cách hiểu thông thường: Thu nhập ngoài lãi là những thu nhập từ hoạt động kinh doanh của ngân hàng không kể đến thu nhập từ hoạt động truyền thống là nhận tiền gửi và cho vay Theo Hoàng Ngọc Tiến và Võ Thị Hiền (2010) thì thu nhập ngoài lãi là các khoản thu nhập từ hoạt động dịch vụ, kinh doanh ngoại hối, vàng bạc, đá quý, kinh doanh chứng khoán và các hoạt động dịch vụ khác Căn cứ vào Báo cáo kết quả kinh doanh của ngân hàng thương mại Việt Nam (NHTM), nguồn thu ngoài lãi bao gồm các khoản thu khác ngoài những khoản thu từ hoạt động tín dụng, cụ thể: thu nhập từ phí, hoa hồng hay các khoản từ hoạt động dịch vụ; thu nhập từ kinh doanh ngoại hối và vàng; thu nhập mua bán chứng khoán kinh doanh, mua bán chứng khoán đầu tư; thu nhập từ góp vốn, mua cổ phần và thu nhập từ hoạt động khác. Hoạt động kinh doanh ngoài lãi phát triển đẩy mạnh nguồn thu phí dịch vụ như phí chuyển tiền, phí thanh toán séc, phí ủy thác và tư vấn, phí dịch vụ thẻ, phí quản lý tài khoản, phí sử dụng dịch vụ ngân hàng điện tử và các loại thu nhập khác. Bên cạnh đó với lợi thế phục vụ số đông khách hàng, các hoạt động thu ngoài lãi đóng vai trò bổ sung và hỗ trợ các hoạt động khác.

Mục tiêu cuối cùng của các lựa chọn này vẫn là tăng doanh thu, giảm thiểu tối đa chi phí, đảm bảo cho NH phát triển ổn định, bền vững 1. Phân loại thu nhập ngoài lãi của NH: Có nhiều cách phân loại thu nhập ngoài lãi dựa vào đặc điểm kinh doanh của hệ thống ngân hàng của các nước. Theo Deyoung và Rice (2014), thu nhập ngoài lãi bao gồm phí dịch vụ trên tài khoản tiền gửi, thu nhập từ hoạt động sử dụng uy tín của NH và phí dịch vụ khác. Như vậy, trong phạm vi của bài viết này: thu nhập ngoài lãi được hiểu là thu nhập của ngân hàng không tính đến thu nhập từ lãi và được thể hiện trên báo cáo kết quả kinh doanh của NHTM Việt Nam bao gồm: - Thu nhập từ hoạt động dịch vụ 9 - Thu nhập từ hoạt động kinh doanh ngoại hối - Thu nhập từ hoạt động mua bán chứng khoán - Thu nhập từ hoạt động góp vốn, mua cổ phần - Thu nhập từ hoạt động khác 1.

Thu nhập từ hoạt động dịch vụ: Theo Lâm Chi Dũng và cộng sự (2015): Thu nhập thuần từ các dịch vụ thu phí (Net Fee-based Income) là những khoản thu từ các dịch vụ phi tín dụng dựa trên cơ sở thu phí (Fee Income) và hoa hồng (Commision Income), gọi chung là thu nhập từ phí (Fee-based Income) của các hoạt động: Bảo lãnh, môi giới, ủy thác, tư vấn, cho thuê két; quản lý tiền mặt; trung gian thanh toán, … Tùy vào khả năng cung ứng của từng ngân hàng mà danh mục dịch vụ này có sự khác nhau, song đều có đặc điểm chung là hoạt động thanh toán và ngân quỹ chiếm luôn tỷ trọng nguồn thu chủ yếu. Theo khoản 3 và khoản 12, điều 4 luật các TCTD số 47/2010/QH12, xuất phát từ đặc thù kinh doanh của NHTM là tổ chức duy nhất được phép cung ứng các dịch vụ thanh toán qua tài khoản cùng với những tiến bộ về khoa học kỹ thuật, mà ngày nay, dịch vụ thanh toán bao gồm thanh toán trong nước và thanh toán xuất, nhập khẩu ngày càng đa dạng, đem lại nguồn thu nhập lớn cho các ngân hàng. Đây là nguồn thu nhập được đánh giá là an toàn và ổn định vì đem lại nguồn thu từ phí và hầu như không chịu ảnh hưởng của biến động thị trường (Roise Smith, 2003). Thu nhập từ hoạt động kinh doanh ngoại hối Trong nền kinh tế thị trường, hoạt động kinh doanh kiếm lời của các NHTM không còn dừng lại ở một số nghiệp vụ truyền thống như tín dụng, thanh toán…mà các ngân hàng đã vươn xa hơn trên nhiều lĩnh vực khác nữa, đó là dịch vụ, đầu tư ngoại tệ hay kinh doanh ngoại hối.

Tại Việt Nam, thu nhập từ hoạt động kinh doanh ngoại hối: bao gồm các khoản thu về kinh doanh ngoại tệ, thu về kinh doanh vàng và thu từ các công cụ tài chính phái sinh tiền tệ. Các công cụ phái sinh tiền tệ bao gồm: giao dịch mua, bán ngoại tệ kì hạn, giao dịch hoán đổi ngoại tệ và giao dịch quyền chọn mua và quyền chọn bán ngoại tệ. Thương mại quốc tế diễn ra ngày càng sôi động đã giúp cho NHTM phát triển mảng kinh doanh này nhằm đáp ứng nhu cầu trao đổi ngoại tệ hoặc phòng ngừa rủi ro tỷ giá cho các thành phần tham gia trên thị trường. Đặc thù của hoạt động kinh doanh này là gắn liền với rủi ro tỷ giá nên bên cạnh việc 10 đem lại nguồn thu lớn cho NHTM thì cũng có những thời điểm ngân hàng thua lỗ do không lường trước những biến động tỷ giá.

Thu nhập từ hoạt động mua bán chứng khoán và góp vốn, mua cổ phần a. Thu nhập từ hoạt động mua bán chứng khoán: Theo điểm a khoản 2 điều 103 luật các TCTD số 47/ 2010/QH12, các NHTM được phép kinh doanh chứng khoán dưới hình thức thành lập hoặc mua lại công ty con, công ty liên kết. Mua bán chứng khoán là một trong các nghiệp vụ NHTM được phép tiến hành trên thị trường chứng khoán bên cạnh các nghiệp vụ: môi giới, bảo lãnh phát hành, tư vấn, đăng ký, thanh toán bù trừ và lưu ký chứng khoán, quản lý, phân phối chứng chỉ quỹ đầu tư chứng khoán, quản lý danh mục đầu tư chứng khoán,. Ở hoạt động này, ngân hàng giữ vị thế là các nhà đầu tư chịu rủi ro nắm giữ chứng khoán để tìm kiếm lợi nhuận.

Theo các quy định tại Việt Nam, trên BCTC của các NHTM, các chứng khoán mua bán này được phân loại thành: chứng khoán kinh doanh, chứng khoán đầu tư giữ đến ngày đáo hạn và chứng khoán đầu tư sẵn sàng để bán: - Chứng khoán kinh doanh là những chứng khoán nợ, chứng khoán vốn và chứng khoán khác được NHTM mua hẳn và dự định bán ra trong thời gian ngắn nhằm mục đích thu lợi từ việc hưởng chênh lệch giá - Chứng khoán đầu tư giữ đến ngày đáo hạn là chứng khoán nợ được mua hẳn nhằm đầu tư hưởng lãi suất và NHTM có ý định và có khả năng giữ các chứng khoán này đến ngày đáo hạn - Chứng khoán đầu tư sẵn sàng để bán là chứng khoán nợ hoặc chứng khoán vốn không thuộc loại mua vào bán ra thường xuyên nhưng có thể bán bất cứ lúc nào thấy có lợi đồng thời ngân hàng không phải là cổ đông sáng lập, không có khả năng chi phối vào quá trình hoạt động của doanh nghiệp nhận đầu tư. Thu nhập từ hoạt động mua bán chứng khoán của ngân hàng biến động tùy vào tầm nhìn, khả năng kinh doanh của chính NHTM đó và đặc biệt chịu ảnh hưởng lớn từ những biến động trên thị trường chứng khoán, nhất là các thị trường còn non trẻ như ở Việt Nam. Thu nhập từ hoạt động góp vốn, mua cổ phần: Theo quy định tại Luật các TCTD, góp vốn, mua cổ phần là việc góp vốn cấu thành vốn điều lệ, mua cổ phần của doanh nghiệp, TCTD khác, bao gồm cả việc cấp vốn, góp vốn vào công ty con, công ty liên kết của TCTD, góp vốn vào quỹ đầu tư và ủy thác vốn cho các TCTD khác góp vốn, mua cổ phần theo các hình thức nêu trên. Như vậy, khác với hoạt động mua bán chứng khoán, ngân hàng tìm kiếm lợi nhuận từ chênh lệch giá đối với các loại chứng khoán và từ lãi suất của chứng khoán nợ thì ở hoạt động góp vốn, mua cổ phần, ngân hàng tìm kiếm lợi nhuận từ cổ tức của chứng khoán vốn và lãi từ góp vốn vào các doanh nghiệp thông qua các việc tham gia sáng lập, điều hành và kiểm soát hoạt động của doanh nghiệp đó.

Vì tính chất rủi ro của hoạt động kinh doanh này, NHTM chỉ được dùng vốn điều lệ và quỹ dự trữ để góp vốn, mua cổ phần, không được phép sử dụng nguồn vốn huy động từ các thành phần khác trong nền kinh tế. Đối với hoạt động này, nhà nước có các quy định về lĩnh vực mà NHTM được tham gia góp vốn, mua cổ phần đồng thời phải thông qua sự chấp thuận bằng văn bản của NHNN 1. Thu nhập từ hoạt động khác Thu nhập khác: bao gồm các khoản thu khác của Tổ chức tín dụng ngoài các khoản thu nói trên. Trong đó cần tách riêng thu bất thường, là những khoản thu mà tổ chức tín dụng không dự tính trước hoặc có dự tính đến nhưng ít có khả năng thực hiện hoặc những khoản thu không mang tính chất thường xuyên khác, trong đó thu từ xử lý nợ xấu thường chiếm tỷ trọng lớn nhất.

Trong phạm vi bài nghiên cứu này, vì mục tiêu của tác giả là đánh giá tác động của thu nhập ngoài lãi - một nguồn thu nhập trong hoạt động kinh doanh thường xuyên và liên tục, có định hướng chủ động phát triển trong tổng thể hoạt động kinh doanh của NHTM, do đó, không đi sâu phân tích thu nhập khác để tránh tác động không đáng có đến khả năng sinh lời. Khái niệm khả năng sinh lời Theo T.S Nguyễn Thị Thu Hiền (2017), khả năng sinh lời là thước đo đánh giá tài chính của NHTM dựa trên cơ sở kết hợp nguồn lực và kết quả kinh doanh của doanh nghiệp, qua đó tạo nền tảng giúp NH đổi mới, đa dạng hóa sản phẩm và tăng được lợi nhuận. 12 Theo Vũ Thúy Kiều (2019), khả năng sinh lời của một ngân hàng thương mại là khả năng mà ngân hàng đó sử dụng tất cả các nguồn lực hữu hạn sẵn có của ngân hàng, nhằm tạo ra lợi nhuận lớn nhất. Đây là chỉ số quan trọng và đáng tin cậy, phản ánh đúng năng lực quản lý của các NH, miêu tả văn hóa làm việc và hiệu quả hoạt động của NH.

Khả năng sinh lời là một khái niệm tương đối và khá hữu ích trong việc đưa ra chính sách của NH trong từng thời kỳ khác nhau, nhằm tối ưu hóa nguồn lực hữu hạn Ở cấp độ NH, khả năng sinh lời là kết quả của việc sử dụng tập hợp các tài sản vật chất và tài sản tài chính, tức là vốn kinh tế mà ngân hàng nắm giữ. Đó là khả năng ngân hàng có thể tạo ra lợi nhuận từ tất cả các hoạt động kinh doanh, có tính đến mức độ rủi ro.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Tác Động Của Thu Nhập Ngoài Lãi Đến Khả Năng Sinh Lời Của Ngân Hàng Thương Mại Việt Nam (2010-2021)" cung cấp cái nhìn sâu sắc về mối quan hệ giữa thu nhập ngoài lãi và khả năng sinh lời của các ngân hàng thương mại tại Việt Nam trong giai đoạn 2010-2021. Nghiên cứu này không chỉ phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến lợi nhuận mà còn chỉ ra những chiến lược có thể áp dụng để tối ưu hóa thu nhập ngoài lãi, từ đó nâng cao hiệu quả hoạt động của ngân hàng.

Để mở rộng kiến thức của bạn về các vấn đề liên quan, bạn có thể tham khảo tài liệu Tiểu luận một số giải pháp nhằm giảm thiểu nợ xấu của hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam, nơi cung cấp các giải pháp cụ thể để cải thiện tình hình nợ xấu trong ngành ngân hàng. Bên cạnh đó, tài liệu Tác động của phát triển tài chính đến khả năng sinh lời của các ngân hàng thương mại tại Việt Nam sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về ảnh hưởng của sự phát triển tài chính đến lợi nhuận ngân hàng. Cuối cùng, tài liệu Những nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận của các ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam sẽ cung cấp cái nhìn tổng quát về các yếu tố quyết định lợi nhuận trong lĩnh vực ngân hàng. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về ngành ngân hàng thương mại tại Việt Nam.