phần mở đầu và kết luận, kết cấu luận văn g m 3 chƣơng: hƣơng 1: Tổng quan về hiệu quả hoạt động của ngân hàng thƣơng mại và mô hình phân tích ao d liệu (DEA). hƣơng 2: Đánh giá hiệu quả hoạt động của các ngân hàng thƣơng mại cổ phần Việt Nam bằng mô hình DEA. hƣơng 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động của ngân hàng thƣơng mại cổ phần Việt Nam. 4 CHƢƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI VÀ MÔ HÌNH PH N T CH O IỆ DEA) 1.1 Tổng quan về hoạt ộng Ngân h ng thƣơng mại.1 Khái niệm Ngân h ng thƣơng mại.
Ngân hàng thƣơng mại là định chế tài chính trung gian đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế thị trƣờng. Ngân hàng có lịch s ra đời từ rất lâu, 3000 năm trƣớc công nguyên. Từ nghề đổi tiền của các thƣơng nhân dần đần hình thành nên các tổ chức g i tiền, cho vay, chuyển tiền, thanh toán … ùng sự phát triển của nền kinh tế thị trƣờng theo xu hƣớng hội nhập quốc tế hiện nay, các NHTM không ngừng phát triển hình thành mạng lƣới rộng khắp toàn cầu, hoạt động ngành ngân hàng có tính hệ thống cao. Hiện nay, tùy theo lịch s hình thành của hệ thống ngân hàng có nhiều khái niệm về NHTM.
- Theo Ngân hàng thế giới: Ngân hàng là tổ chức nhận tiền g i chủ yếu dƣới dạng không kỳ hạn hoặc tiền g i đƣợc rút ra với một thông báo ngắn hạn (tiền g i có kỳ hạn, tiền g i tiết kiệm ƣới tiêu đề “các ngân hàng” g m có: Ngân hàng thƣơng mại, chỉ tham gia vào các hoạt động nhận tiền g i, cho vay ngắn hạn, trung dài hạn; Ngân hàng đầu tƣ, hoạt động buôn bán chứng khoán và bảo lãnh phát hành; Ngân hàng nhà ở, cung cấp tài chính cho lĩnh vực phát triển nhà ở và nhiều loại ngân hàng khác n a. Tại một số nƣớc còn có ngân hàng tổng hợp, kết hợp hoạt động ngân hàng thƣơng mại với hoạt động ngân hàng đầu tƣ và đôi khi thực hiện cả dịch vụ bảo hiểm. - Tại Hoa Kỳ: NHTM là một tổ chức kinh doanh trong lĩnh vực tiền tệ, chuyên cung cấp các dịch vụ về tài chính nhƣ nhận tiền g i, chuyển tiền, thanh toán, cho vay, đầu tƣ, đổi tiền, mua bán ngoại hối và các dịch vụ khác liên quan đến tiền nhƣ ảo quản, ủy thác, làm đại l trong nƣớc và quốc tế. - Theo Đạo luật ngân hàng củ Pháp 1941) cũng ã ịnh ngh : "Ngân 5 hàng thƣơng mại là nh ng xí nghiệp hay cơ sở mà nghề nghiệp thƣờng xuyên là nhận tiền bạc của công chúng dƣới hình thức ký thác, hoặc dƣới các hình thức khác và s dụng tài nguyên đó cho chính họ trong các nghiệp vụ về chiết khấu, tín dụng và tài chính" - Tại Việt Nam, theo Điều 4, Luật tổ chức tín dụng ngày 16 tháng 6 năm 2010, “Ngân hàng thƣơng mại là loại h nh ngân hàng đƣợc thực hiện tất cả các hoạt động của ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác theo quy định của Luật này nhằm mục tiêu lợi nhuận” Nhƣ vậy, r ràng ngân hàng thƣơng mại là một trong nh ng tổ chức đƣợc thành lập theo quy định của pháp luật, kinh doanh trong lĩnh vực tiền tệ, với hoạt động thƣờng xuyên là nhận tiền g i dƣới nhiều hình thức khác nhau và s dụng số tiền này để cấp tín dụng, cung ứng dịch vụ thanh toán cho các chủ thể trong nền kinh tế, nhằm mục tiêu lợi nhuận.
Ngân hàng thƣơng mại đƣợc phân loại theo: - Hình thức sở h u bao g m: NHTMNN, NHTMCP, ngân hàng liên doanh, chi nhánh ngân hàng nƣớc ngoài và ngân hàng 100% vốn nƣớc ngoài. - Chiến lƣợc kinh doanh: ngân hàng bán buôn, ngân hàng bán lẻ và ngân hàng vừa bán buôn vừa bán lẻ. Hoạt ộng kinh doanh củ ngân h ng thƣơng mại Hoạt động kinh doanh của ngân hàng thƣơng mại là hoạt động kinh doanh tiền tệ và các hoạt động kinh doanh khác có liên quan, bao g m: - Hoạt động huy động vốn từ: vốn chủ sở h u g m có vốn điều lệ, các quỹ của ngân hàng; tiền g i của tổ chức, cá nhân dƣới hình thức tiền g i không kỳ hạn, tiền g i có kỳ hạn, tiền g i tiết kiệm; phát hành chứng khoán nhƣ: các chứng chỉ tiền g i, trái phiếu, kỳ phiếu, và các giấy tờ có giá khác và vay tổ chức khác…theo nguyên tắc hoàn trả đầy đủ cả gốc lẫn lãi cho khách hàng theo đúng thời hạn thỏa thuận. - Cấp tín dụng là việc thỏa thuận để tổ chức, cá nhân s dụng một khỏan tiền hoặc cam kết cho phép s dụng một tài sản theo nguyên tắc có hoàn trả gốc và lãi, 6 bằng nghiệp vụ cho vay, chiết khẩu, cho thuê tài chính, bao thanh toán, bảo lãnh ngân hàng và các nghiệp vụ tín dụng khác.
- Hoạt động đầu tƣ: để đa dạng hóa việc s dụng ngu n vốn, giảm rủi ro trong hoạt động, tăng thu nhập và hỗ trợ thanh khoản khi cần thiết, ngoài hoạt động tín dụng các ngân hàng thƣơng mại còn thực hiện các hoạt đầu tƣ nhƣ hoạt động đầu tƣ gián tiếp (các hoạt động đầu tƣ trên thị trƣờng chứng khoán thông qua việc mua bán các chứng khoán do chính phủ, công ty phát hành), hoặc các hoạt động đầu tƣ trực tiếp (góp vốn vào các doanh nghiệp, các công ty tài chính. Tuy nhiên, khi tham gia vào lĩnh vực này, các NHTM phải tuân theo các quy định rất chặt chẽ, chỉ đƣợc dùng Vốn tự có để đầu tƣ Tài chính và chịu giới hạn mức đầu tƣ tối đa - Cung ứng dịch vụ thanh toán qua tài khoản là việc cung ứng phƣơng tiện thanh toán, thực hiện dịch vụ thanh toán Séc, lệnh chi, ủy nhiệm chi, nhờ thu, ủy nhiệm thu, thẻ ngân hàng, thƣ tín dụng và các dịch vụ thanh toán khác cho khách hàng thông qua tài khoản tiền g i của khách hàng. - Các hoạt động kinh doanh khác của NHTM: dịch vụ ngân quỹ, dịch vụ ủy thác, dịch vụ mô giới tiền tệ, kinh doanh ngoại hối, quản lý tài sản, tƣ vấn tài chính.2 Hiệu quả hoạt ộng của Ngân h ng thƣơng mại.1 Hiệu quả hoạt ộng của Ngân h ng thƣơng mại. Hiệu quả là một thuật ng thông dụng s dụng trong nhiều lĩnh vực khác nhau nhƣ kinh tế, chính trị, xã hội…Trong hoạt động của ngân hàng thƣơng mại (NHTM), theo lý thuyết hệ thống thì hiệu quả có thể đƣợc hiểu ở hai khía cạnh nhƣ sau: (i) Khả năng iến đổi các đầu vào thành các đầu ra hay khả năng sinh lời hoặc giảm thiếu chi phí để tăng khả năng cạnh tranh với các định chế tài chính khác.
(ii) Xác suất hoạt động an toàn của ngân hàng Nguyễn Khắc Minh (2006, pp.255) thì "hiệu quả - efficiency" trong kinh tế đƣợc định nghĩa là "mối tƣơng quan gi a đầu vào các yếu tố khan hiếm với đầu ra hàng hóa và dịch vụ" và "khái niệm hiệu quả đƣợc dùng để xem xét các tài nguyên đƣợc các thị trƣờng phân phối tốt nhƣ thế nào " Nhƣ vậy, có thể hiểu hiệu quả là 7 mức độ thành công mà các doanh nghiệp hoặc ngân hàng đạt đƣợc trong việc phân bổ các đầu vào có thể s dụng và các đầu ra mà họ sản xuất, nhằm đáp ứng một mục tiêu nào đó Nhƣ vậy, hiệu quả phản ánh tr nh độ s dụng các ngu n lực để đạt đƣợc mục tiêu xác định Nói cách khác, đó là khả năng iến các yếu tố đầu vào thành các đầu ra trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Nó cho biết nh ng lợi ích đạt đƣợc từ các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trên cơ sở so sánh kết quả kinh tế và chi phí bỏ ra để đạt đƣợc kết quả đó Hiệu quả hoạt động của các NHTM có thể chia làm hai nhóm là hiệu quả tuyệt đối và hiệu quả tƣơng đối. Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả tuyệt đối đƣợc đo bằng kết quả kinh tế trừ đi chi phí ỏ ra để đạt đƣợc kết quả đó Đặc điểm của chỉ tiêu tuyệt đối là phản ánh quy mô, khối lƣợng của một hiện tƣợng trong điều kiện, thời gian và địa điểm cụ thể. Tuy nhiên, trong một số trƣờng hợp, các chỉ tiêu này lại khó có thể so sánh đƣợc.
Chẳng hạn nhƣ nếu một ngân hàng có quy mô lớn thì hiệu số tuyệt đối gi a doanh thu đạt đƣợc trừ chi phí rất lớn nhƣng chƣa thể đánh giá ngân hàng này hoạt động hiệu quả hơn ngân hàng khác có quy mô nhỏ hơn và hiệu số tuyệt đối gi a doanh thu đạt đƣợc và chi phí nhỏ hơn o vậy, chỉ tiêu hiệu quả tuyệt đối không cho biết khả năng s dụng tiết kiệm hay lãng phí các yếu tố đầu vào. ách đánh giá hiệu quả tƣơng đối xem xét tỷ lệ so sánh gi a kết quả đầu ra và yếu tố đầu vào (chẳng hạn nhƣ: kết quả kinh tế/chi phí bỏ ra,… , thuận tiện hơn trong việc so sánh theo thời gian và không gian cũng nhƣ cho phép so sánh hiệu quả gi a các ngân hàng có quy mô khác nhau, các thời kỳ khác nhau. Một cách đơn giản, hiệu quả tƣơng đối đối với trƣờng hợp ngân hàng có một biến đầu vào và một biến đầu ra có thể đƣợc xác định bằng công thức: EF (Efficiency) = output/input Cụ thể hơn, so sánh hiệu quả hoạt động kinh doanh gi a các ngân hàng đƣợc đo lƣờng một cách tổng quát thông qua: tỷ lệ gi a lợi nhuận với tổng tài sản sinh lãi (ROA) và vốn chủ sở h u (ROE) và lợi nhuận từ lãi/tổng tài sản sinh lãi (NIM). 8 Trên phƣơng diện khác, Farrell (1957) cho rằng hiệu quả của doanh nghiệp g m hai thành phần: hiệu quả kỹ thuật và hiệu quả phân bổ.
Hiệu quả kỹ thuật phản ánh khả năng doanh nghiệp đạt đƣợc đầu ra tối đa từ đầu vào cho trƣớc (họặc khả năng doanh nghiệp s dụng đầu vào tối thiểu để đạt đƣợc các đầu ra cho trƣớc). Hiệu quả phân bổ phản ánh khả năng của doanh nghiệp s dụng đầu vào theo tỷ lệ tối ƣu với mức giá tƣơng ứng của chúng đã iết. Hiệu quả mà đề tài tập trung nghiên cứu là hiệu quả kỹ thuật của các NHTMCP, nó phản ánh khả năng của một ngân hàng biến các ngu n lực đầu vào lao động, kỹ thuật, vốn… thành các đầu ra (dịch vụ, tiền vay, thu nhập, lợi nhuận… Tóm lại, quan điểm về hiệu quả là đa dạng, tùy theo mục đích nghiên cứu mà xem xét theo nh ng khía cạnh khác nhau.