Nghiên cứu tác động của sáng tạo nhân viên đến kết quả kinh doanh ở Đồng bằng sông Cửu Long

Luận án tiến sĩ phân tích nghiên cứu ảnh hưởng của sáng tạo của nhân viên đến kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp ở, xây dựng cơ sở lý luận, kiểm chứng thực nghiệm, đóng

Trường đại học

Trường Đại học Cần Thơ

Chuyên ngành

Quản trị kinh doanh

Tác giả

Nguyễn Thanh Tú

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án

2022

247
4
0

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

TÓM TẮT

ABSTRACT

LỜI CAM ĐOAN

MỤC LỤC

1. CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU

1. CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU

1.1. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

1.1.1. Mục tiêu chung

1.1.2. Mục tiêu cụ thể

1.2. CÂU HỎI NGHIÊN CỨU

1.3. PHẠM VI VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

1.3.1. Đối tượng nghiên cứu

1.3.2. Đối tượng khảo sát

1.3.3. Không gian nghiên cứu

1.3.4. Thời gian nghiên cứu

1.3.5. Phương pháp nghiên cứu

1.4. Ý NGHĨA VÀ PHÁT HIỆN CỦA NGHIÊN CỨU

1.5. BỐ CỤC CỦA LUẬN ÁN

2. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU

2.1. Sáng tạo (Creativity)

2.2. Sự sáng tạo của cá nhân trong tổ chức (Employee’s creativity)

2.3. Môi trường làm việc (Working environment)

2.4. Tính tự chủ (Self-control)

2.5. Phong cách tư duy sáng tạo (Creative cognitive style)

2.6. Kết quả hoạt động kinh doanh (Firm performance)

2.7. Các lý thuyết nền về sáng tạo

2.7.1. Các xu hướng tiếp cận

2.7.2. Lý thuyết tiếp cận truyền thống của Gough

2.7.3. Lý thuyết tiếp cận đổi mới

2. 2.2 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU

2.2.1. Các nhân tố thúc đẩy sáng tạo

2.2.1.1. Động lực nội tại

2.2.1.2. Tự chủ trong công việc

2.2.1.3. Tự chủ trong sáng tạo

2.2.1.4. Phong cách tư duy sáng tạo

2.2.1.5. Môi trường làm việc

2.2.1.6. Các nhân tố khác trong mô hình thúc đẩy sáng tạo

2.2.2. Đo lường kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

2.2.2.1. Đo lường kết quả hoạt động kinh doanh bằng các chỉ số mục tiêu (Objective measurment)

2.2.2.2. Đo lường kết quả kinh doanh bằng bộ thang đo đánh giá cảm nhận (Perceptive measurement)

2.2.3. Ảnh hưởng của sáng tạo đến kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

3. ĐÁNH GIÁ CÁC TÀI LIỆU LƯỢC KHẢO

3.1. Đánh giá chung các tài liệu lược khảo

3.2. Khoảng trống của các nghiên cứu trước

4. CÁC GIẢ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU

5. THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU

5.1. QUY TRÌNH NGHIÊN CỨU

5.2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

5.2.1. Phương pháp nghiên cứu định tính

5.2.2. Phương pháp nghiên cứu định lượng

5.2.2.1. Phương pháp thu thập số liệu

6. a) Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp

7. b) Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp

8. Phương pháp xác định cỡ mẫu

9. Phương pháp chọn mẫu và quan sát mẫu

10. Phương pháp phân tích

10.1. Phương pháp thống kê mô tả

10.2. Kiểm định thang đo qua hệ số Cronbach’s alpha

10.3. Phương pháp phân tích nhân tố khám phá EFA

11. Phương pháp phân tích nhân tố khẳng định CFA

12. Mô hình cấu trúc tuyến tính SEM (Structural Equation Modelling)

13. Phân tích cấu trúc đa nhóm

14. NGHIÊN CỨU SƠ BỘ XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN THANG ĐO

14.1. Nghiên cứu định tính khám phá đề xuất thang đo sơ bộ

14.1.1. Thang đo sáng tạo

14.1.2. Thang đo các nhân tố ảnh hưởng đến sáng tạo

14.1.3. Thang đo kế quả hoạt động kinh doanh

14.2. Nghiên cứu định tính khám phá điều chỉnh thang đo sơ bộ

14.2.1. Thang đo sáng tạo

14.2.2. Thang đo thành phần các nhân tố ảnh hưởng đến sáng tạo

14.2.3. Thang đo kế quả hoạt động kinh doanh

14.3. Nghiên cứu định lượng kiểm định thang đo sơ bộ

14.3.1. Kiểm định độ tin cậy của thang đo bằng Cronbach’s alpha

14.3.2. Kiểm định mối quan hệ trong mô hình bằng phân tích nhân tố khám phá EFA

15. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

15.1. BỐI CẢNH KINH TẾ XÃ HỘI KHU VỰC BSCL

15.1.1. Thực trang kinh tế xã hội khu vực ĐBSCL

15.1.2. Thực trạng các doanh nghiệp ở ĐBSCL

15.1.2.1. Thực trạng về năng lực cạnh tranh các tỉnh ĐBSCL
15.1.2.2. Thực trạng các doanh nghiệp đang hoạt động ở ĐBSCL
15.1.2.3. Thực trạng về năng suất lao động của các doanh nghiệp ở ĐBSCL

15.2. ĐẶC ĐIỂM CỦA DOANH NGHIỆP ĐƯỢC KHẢO SÁT

15.2.1. Địa bàn các doanh nghiệp khảo sát

15.2.2. Tình hình tài sản và nguồn vốn các doanh nghiệp khảo sát

15.2.3. Quy mô lao động của các doanh nghiệp khảo sát

15.2.4. Kết quả doanh thu và lợi nhuận của doanh nghiệp khảo sát

15.2.5. Kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp khảo sát

15.3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

15.3.1. Đặc điểm của đối tượng được khảo sát

15.3.1.1. Về địa bàn các đáp viên
15.3.1.2. Giới tính của đáp viên
15.3.1.3. Độ tuổi của đáp viên
15.3.1.4. Thu nhập của đáp viên
15.3.1.5. Trình độ học vấn của đáp viên
15.3.1.6. Tình trạng hôn nhân của đáp viên
15.3.1.7. Bộ phận làm việc của đáp viên
15.3.1.8. Loại hình hoạt động của doanh nghiệp

15.3.2. Xác định các nhân tố ảnh hưởng đến sáng tạo

15.3.2.1. Đánh giá độ tin cậy các thang đo
15.3.2.2. Kiểm định mối quan hệ các biến trong mô hình bằng phân tích nhân tố khám phá EFA
15.3.2.3. Kiểm định thang đo bằng CFA

15.3.3. Ảnh hưởng của sáng tạo đến kết quả hoạt động kinh doanh

15.3.3.1. Kiểm định mô hình nghiên cứu bằng SEM
15.3.3.2. Kiểm định ước lượng mô hình bằng BOOSTRAP
15.3.3.3. Kiểm định giả thuyết trong mô hình
15.3.3.4. Phân tích cấu trúc đa nhóm

15.3.4. ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ SÁNG TẠO CỦA NHÂN VIÊN TRONG CÁC DOANH NGHIỆP LỚN Ở ĐBSCL

15.3.4.1. Nhận thức của người lao động trong các doanh nghiệp ở ĐBSCL về vai trò của sáng tạo
15.3.4.2. Đánh giá chung của nhân viên trong các doanh nghiệp ở ĐBSCL về các nhân tố ảnh hưởng đến sáng tạo
15.3.4.3. Những đóng góp sáng tạo của đội ngũ nhân sự cho doanh nghiệp ở ĐBSCL

16. THẢO LUẬN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

16.1. Tóm tắt kết quả nghiên cứu

16.2. Thảo luận kết quả nghiên cứu

16.2.1. Thảo luận kết quả nghiên cứu về sáng tạo của nhân viên

16.2.2. Thảo luận về các nhân tố tố ảnh hưởng đến sáng tạo của nhân viên

16.2.3. Thảo luận về ảnh hưởng của sáng tạo đến kết quả hoạt động kinh doanh

17. KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý QUẢN TRỊ

17.1. HÀM Ý QUẢN TRỊ

17.1.1. Hàm ý quản trị để thúc đẩy sáng tạo

17.1.1.1. Thúc đẩy sáng tạo qua nhân tố tự chủ trong sáng tạo
17.1.1.2. Thúc đẩy sáng tạo qua nhân tố tự chủ trong công việc
17.1.1.3. Thúc đẩy sáng tạo qua nhân tố động lực nội tại
17.1.1.4. Thúc đẩy sáng tạo qua nhân tố phong cách tư duy sáng tạo
17.1.1.5. Thúc đẩy sáng tạo qua nhân tố môi trường làm việc

17.1.2. Nâng cao kết quả hoạt động kinh doanh

17.1.3. Một số hàm ý quản trị khác

17.2. NHỮNG HẠN CHẾ VÀ HƯỚNG NGHIÊN CỨU TIẾP THEO

TÀI LIỆU THAM KHẢO

DANH SÁCH BẢNG

DANH SÁCH HÌNH

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

Tóm tắt

I. Tác động của sáng tạo nhân viên đến hiệu quả kinh doanh

Sáng tạo nhân viên đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp, đặc biệt tại Đồng bằng sông Cửu Long. Nghiên cứu chỉ ra rằng sự sáng tạo không chỉ giúp cải thiện quy trình làm việc mà còn tạo ra những sản phẩm và dịch vụ mới, từ đó tăng cường khả năng cạnh tranh. Theo Amabile (1996), sự sáng tạo của nhân viên là yếu tố cốt lõi để doanh nghiệp phát triển bền vững. Doanh nghiệp cần xây dựng môi trường làm việc khuyến khích sự sáng tạo, từ đó tạo động lực cho nhân viên phát huy tối đa khả năng của mình.

1.1. Động lực và môi trường làm việc

Động lực nội tại và môi trường làm việc là hai yếu tố chính ảnh hưởng đến sáng tạo nhân viên. Nghiên cứu cho thấy rằng khi nhân viên cảm thấy được tự do trong công việc và có động lực từ bên trong, họ sẽ dễ dàng đưa ra những ý tưởng sáng tạo. Môi trường làm việc tích cực, nơi mà nhân viên cảm thấy an toàn và được khuyến khích, sẽ thúc đẩy sự sáng tạo. Theo Tierney và cộng sự (1999), một môi trường làm việc hỗ trợ sẽ giúp nhân viên cảm thấy thoải mái hơn trong việc chia sẻ ý tưởng và thử nghiệm những giải pháp mới.

1.2. Tác động đến kết quả hoạt động kinh doanh

Sự sáng tạo của nhân viên có tác động trực tiếp đến kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Nghiên cứu cho thấy rằng các doanh nghiệp có đội ngũ nhân viên sáng tạo thường đạt được doanh thu cao hơn và có lợi nhuận tốt hơn. Sáng tạo không chỉ giúp cải thiện sản phẩm mà còn tối ưu hóa quy trình sản xuất, từ đó giảm chi phí và tăng lợi nhuận. Theo nghiên cứu của Houghton và Dillello (1999), sự sáng tạo của nhân viên có thể tạo ra những giá trị mới cho doanh nghiệp, giúp họ duy trì vị thế cạnh tranh trong thị trường.

II. Các yếu tố thúc đẩy sáng tạo nhân viên

Nghiên cứu đã xác định năm nhóm yếu tố chính ảnh hưởng đến sáng tạo nhân viên: động lực nội tại, tự chủ trong công việc, phong cách tư duy sáng tạo, môi trường làm việc và sự hỗ trợ từ quản lý. Những yếu tố này không chỉ thúc đẩy sự sáng tạo mà còn tạo ra một nền tảng vững chắc cho sự phát triển bền vững của doanh nghiệp. Đặc biệt, sự hỗ trợ từ quản lý có thể tạo ra một không khí làm việc tích cực, khuyến khích nhân viên tham gia vào quá trình sáng tạo.

2.1. Động lực nội tại

Động lực nội tại là yếu tố quan trọng nhất trong việc thúc đẩy sáng tạo nhân viên. Khi nhân viên cảm thấy hứng thú và có động lực từ bên trong, họ sẽ dễ dàng đưa ra những ý tưởng mới. Theo nghiên cứu của Amabile (1996), động lực nội tại không chỉ giúp nhân viên sáng tạo hơn mà còn làm tăng sự hài lòng trong công việc, từ đó cải thiện hiệu quả kinh doanh.

2.2. Tự chủ trong công việc

Tự chủ trong công việc cho phép nhân viên có quyền quyết định và thực hiện ý tưởng của mình. Điều này không chỉ giúp họ cảm thấy có trách nhiệm hơn mà còn khuyến khích sự sáng tạo. Nghiên cứu cho thấy rằng những nhân viên có nhiều tự chủ trong công việc thường có xu hướng đưa ra nhiều ý tưởng sáng tạo hơn, từ đó đóng góp tích cực vào kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

25/01/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Giới thiệu. Chương này trình bày vấn đề nghiên cứu, mục tiêu, câu hỏi, đối tượng và phạm vi nghiên cứu cũng như bố cục của luận án. Chương 2: Cơ sở lý luận và mô hình nghiên cứu. Chương 2 mô tả cơ sở lý thuyết làm nền tảng để thực hiện luận án nghiên cứu thông qua lược khảo tài liệu về các nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến sáng tạo, ảnh hưởng của sáng tạo đến kết quả hoạt động kinh doanh.

Từ đó có cách tiếp cận đo lường các thang đo sáng tạo, thang đo các nhân tố ảnh hưởng đến sáng tạo, và thang đo kết quả hoạt động kinh doanh. Chương 3: Thiết kế nghiên cứu. Chương 3 phác thảo các thang đo lường, các khái niệm trong mô hình lý thuyết, thiết kế nghiên cứu và mô hình đề xuất cho luận án. Thiết kế nghiên cứu bao gồm những nội dung về khung nghiên 8 luan an cứu, cỡ mẫu, quá trình thu thập dữ liệu, kỹ thuật phân tích dữ liệu, phương pháp nghiên cứu, mô hình nghiên cứu.

Nghiên cứu sơ bộ cũng được thảo luận ở chương 3 này. Chương 4: Kết quả nghiên cứu. Chương 4 phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến sáng tạo của nhân viên trong các doanh nghiệp lớn ở đồng bằng sông Cửu Long, kiểm định Cronback‟s Alpha, phân tích nhân tố khám phá (EFA), phân tích nhân tố khẳng định (CFA), đánh giá sự phù hợp của mô hình lý thuyết bằng mô hình cấu trúc tuyến tính (SEM), thảo luận kết quả nghiên cứu, phân tích cấu trúc đa nhóm. Chương 5: Kết luận và hàm ý quản trị.

Chương 5 tổng hợp những khám phá có ý nghĩa của nghiên cứu và đề xuất một số hàm ý quản trị nhằm để các doanh nghiệp lớn ở đồng bằng sông Cửu Long tạo lập môi trường thúc đẩy sáng tạo và nâng cao kết quả hoạt động kinh doanh. Cuối cùng, luận án nêu rõ những hạn chế và gợi ý cho hướng nghiên cứu tiếp theo. 9 luan an CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU Trong Chương 2 tác giả trình bày tóm tắt một số tài liệu lược khảo về các nhân tố ảnh hưởng đến sáng tạo, các mô hình nghiên cứu về sáng tạo của nhiều nghiên cứu trước. Bên cạnh đó, tác giả trình bày tóm tắt các lược khảo về các nghiên cứu ảnh hưởng của sáng tạo đến kết quả hoạt động kinh doanh, làm cơ sở để xây dựng mô hình cho nghiên cứu này.

Trong mô hình nghiên cứu, tác giả đề xuất các nhân tố chính tác động tích cực đến sáng tạo như nhân tố động lực nội tại, tự chủ trong công việc, tự chủ trong sáng tạo, phong cách tư duy sáng tạo, và môi trường làm việc.1 Sáng tạo (Creativity) Theo Amabile (1996) thì sáng tạo là hoạt động tạo ra bất kỳ những gì vừa mang tính mới và tính lợi ích. Tính mới là tính khác biệt so với đối tượng cho trước, so với đối tượng cùng loại ra đời trước đó về mặt thời gian (đối tượng tiền thân); tính lợi ích như tăng năng suất, tăng hiệu quả, tiết kiệm, giảm giá thành, thuận tiện khi sử dụng, thân thiện với môi trường,… tính ích lợi có thể mang đến cho bản thân, cho gia đình, cho cộng đồng, cho nhân loại. Shalley (1991), Amabile (1996), Oldham và Cummings (1996), và Zhou (1998) đều cho rằng sự sáng tạo được xem như là sản xuất ra sản phẩm mới hoặc ý kiến hữu ích liên quan đến sản phẩm, dịch vụ, quy trình hoặc thủ tục thực hiện. Bên cạnh đó, Simonton (2000) thì cho rằng sáng tạo là một đặc điểm mà những người sáng tạo có hoặc làm.

Các cá nhân sáng tạo có một số tính năng khác được phân biệt với đồng nghiệp ít sáng tạo hơn, họ có kiến thức phong phú trong phạm vi có liên quan và phát triển kỹ năng; tìm thấy công việc có động cơ thúc đẩy; họ có xu hướng độc lập, độc đáo, và chấp nhận rủi ro lớn; có nhiều ham muốn và sự cởi mở hơn cho những trải nghiệm mới (Amabile, 1996). Theo Zhou và George (2001), sự sáng tạo tại nơi làm việc được định nghĩa là việc tạo ra các ý tưởng, những giải pháp mới lạ và hữu ích. Couger (1995) thì cho rằng sáng tạo là khả năng phân biệt các mối quan hệ mới, kiểm tra các đối tượng từ cái nhìn ban đầu, và hình thành khái niệm mới từ thông tin hiện có. 10 luan an Zhou và Shalley (2003) cũng cho rằng sự sáng tạo còn có thể bao gồm các giải pháp giải quyết vấn đề kinh doanh, sáng tạo chiến lược kinh doanh hoặc thay đổi sáng tạo trong tiến trình công việc.

Tóm lại, từ những khái niệm về sự sáng tạo của các nhà khoa học trong và ngoài nước cho ta thấy rằng, khái niệm sáng tạo qua thời gian và không gian cũng không thay đổi, đó là đưa ra những ý tưởng, sản phẩm hữu hình hay vô hình, quy trình, công việc,. có tính mới và tính hữu dụng, hay cải tiến những cái hiện đang có nhằm giải quyết tốt những vấn đề trong công việc.2 Sự sáng tạo của cá nhân trong tổ chức (Employee’s creativity) Theo Woodman, Sawyer và Griffin (1993) thì sáng tạo của cá nhân trong tổ chức là việc tạo ra những sản phẩm, thủ tục hay quá trình mới, hữu ích và có giá trị cho tổ chức. Cũng theo Woodman và cộng sự (1993) sáng tạo của cá nhân trong tổ chức là việc tạo ra những sản phẩm, thủ tục hay quá trình mới, hữu ích và có giá trị bởi các nhân viên làm việc với nhau trong một hệ thống xã hội phức tạp. Nhìn chung, các nhà nghiên cứu nhận định rằng hai yếu tố quan trọng để xem một hoạt động là sáng tạo trong tổ chức chính là tính mới và sự hữu ích đối với tổ chức (Dewett, 2004).

Vì vậy, các thuật ngữ “mới lạ”, “phù hợp” và “chấp nhận được” được sử dụng rộng rãi trong các lý thuyết (DiLiello và Houghton, 2006). Ngoài ra, Diliello và Houghton (2006) còn chia ra các cấp độ của sự sáng tạo như sáng tạo của cá nhân, sáng tạo của nhóm, và sáng tạo của tổ chức. Khác với Amabile, Diliello và cộng sự (2006) và Woodman cho rằng, không phải tất cả đổi mới đều xuất phát từ việc ứng dụng ý tưởng sáng tạo bên trong tổ chức. Ông cho rằng mặc dù sự sáng tạo có thể tạo ra sản phẩm, dịch vụ, ý tưởng, quy trình mới mà được ứng dụng thông qua sự đổi mới nhưng sự đổi mới còn có thể bao gồm việc sử dụng sản phẩm hoặc quá trình đã có, bản thân sự đổi mới còn được tạo ra từ các ý tưởng sáng tạo bên ngoài tổ chức.

Theo Amabile (1996, 1997, 1998); Olham và Cummings (1996); Shalley và Gilson (2004); Gouthier và Rhein (2011) thì sự sáng tạo của nhân viên trong tổ chức được hiểu là việc tạo ra những ý tưởng mới và có ích đối với tổ chức của nhân viên trong tổ chức đó, những ý tưởng đó nhằm tạo ra sản phẩm, dịch vụ, quy trình mới hoặc cải tiến sản phẩm, dịch vụ và quy trình hiện tại. Shalley và cộng sự (2004) thì cho rằng trong thời gian qua, sự sáng tạo trong tổ chức được định nghĩa là sự phát triển những ý tưởng về sản phẩm, ứng dụng, dịch vụ hay quá trình mà nó (i) mới mẻ, và (ii) có sự hữu ích tiềm năng đối với tổ chức đó. Một ý tưởng được xem là mới nếu ý tưởng đó mang tính độc 11 luan an đáo hơn so với những ý tưởng hiện tại trong tổ chức. Một ý tưởng được xem là hữu ích khi ý tưởng đó có tiềm năng mang lại giá trị trực tiếp hoặc gián tiếp cho tổ chức, trong ngắn hạn cũng như dài hạn (Shalley và cộng sự, 2004).

Nói tóm lại, sự sáng tạo của nhân viên trong tổ chức là một dạng hành vi chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tố từ bên trong của con người nhân viên, như động lực, kiến thức, kỹ năng, cách tư duy, cách làm việc cho đến các yếu tố môi trường bên ngoài như sự hỗ trợ từ tổ chức, khuyến khích của tổ chức, các nguồn lực, hoạt động quản lý trong tổ chức. Một số tác giả khác còn chứng minh các yếu tố như phong cách lãnh đạo, cam kết với tổ chức, định hướng khách hàng, giá trị cá nhân cũng có ảnh hưởng nhất định đến sự sáng tạo. Theo Schumpeter (2000) định nghĩa đổi mới trong tổ chức là định hướng cho phát triển, bao gồm tạo ra những sản phẩm mới, cải tiến chất lượng sản phẩm hiện có, sử dụng quy trình công nghiệp mới, mở thị trường mới, cải tiến nguồn nguyên liệu hoặc các yếu tố đầu vào mới, và cải tiến cấu trúc của tổ chức. Amabile (1996); Amabile, Conti, Lazenby và Herron (1996) thì cho rằng, tất cả các đổi mới đều bắt đầu bằng các ý tưởng sáng tạo, thực hiện một cách thành công các chương trình mới, sản xuất ra sản phẩm, quy trình hoặc dịch vụ mới lệ thuộc vào ý tưởng tốt của cá nhân hoặc nhóm trong tổ chức.

Tuy nhiên trong thực tế, khái niệm sự sáng tạo và đổi mới vẫn thường được dùng một cách thay thế lẫn nhau trong nghiên cứu lý thuyết (Mostafa, 2005). Sáng tạo trong tổ chức (organizational creativity) là hành vi được tổ chức thực hiện các ý tưởng sáng tạo của cá nhân. Như vậy, sự đổi mới có thể bắt nguồn từ các ý tưởng sáng tạo bên trong, hoặc bên ngoài tổ chức, đưa vào thực hiện một cách thành công các ý tưởng này.4 Động lực (Motivation) Nguồn nhân lực ngày nay đóng vai trò hết sức quan trọng trong tổ chức, là nhân tố quyết định cho sự thành công trong kinh doanh. Vấn đề động lực trong lao động là một trong những nội dung quan trọng trong công tác quản trị của doanh nghiệp, động lực thúc đẩy người lao động hăng say công việc, góp phần nâng cao năng suất lao động sáng tạo (Nhandan, 2014).

12 luan an Đến nay trên thế giới đã có ít nhất 140 định nghĩa khác nhau về động lực làm việc (Kleinginna và Kleinginna, 1981) nhưng nổi bật nhất có các khái niệm như: - Theo Amabile (1996) thì động lực công việc của nhân viên bao gồm:  Động lực bên trong, hay còn gọi là động lực nội tại (intrinsic); và  Động lực bên ngoài (extrinsic). Động lực bên trong là nguồn kích thích sự ham muốn, sự hứng khởi của nhân viên trong công việc. Yếu tố này được xem là bao quát động lực của nhân viên, thể hiện sự ham thích, sự tò mò, sự thoả mãn hay thử thách tích cực của nhân viên. Động lực bên trong có ảnh hưởng tích cực đến chất lượng công việc mà nhân viên thực hiện.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Nghiên cứu tác động của sáng tạo nhân viên đến kết quả kinh doanh ở Đồng bằng sông Cửu Long

Bài viết này tập trung vào việc nghiên cứu tác động của sáng tạo nhân viên đến kết quả kinh doanh ở Đồng bằng sông Cửu Long. Thông qua việc phân tích dữ liệu và đánh giá các yếu tố ảnh hưởng, bài viết này cung cấp một cái nhìn sâu sắc về mối quan hệ giữa sáng tạo nhân viên và kết quả kinh doanh.

Bài viết này có thể giúp các doanh nghiệp và tổ chức hiểu rõ hơn về tầm quan trọng của sáng tạo nhân viên trong việc đạt được kết quả kinh doanh tốt hơn. Đồng thời, bài viết này cũng cung cấp một số gợi ý về cách thức để khuyến khích và phát triển sáng tạo nhân viên trong doanh nghiệp.

Nếu bạn muốn tìm hiểu thêm về chủ đề này, bạn có thể tham khảo các bài viết sau:

Luận văn thạc sĩ về tạo động lực cho người lao động tại VNPT Thanh Hóa - Bài viết này nghiên cứu về các yếu tố ảnh hưởng đến động lực làm việc của nhân viên tại VNPT Thanh Hóa và đề xuất một số giải pháp để tăng cường động lực làm việc.

Luận Văn Thạc Sĩ Về Tạo Động Lực Cho Người Lao Động Tại Ngân Hàng TMCP Sài Gòn Công Thương - Bài viết này nghiên cứu về các yếu tố ảnh hưởng đến động lực làm việc của nhân viên tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn Công Thương và đề xuất một số giải pháp để tăng cường động lực làm việc.

Nâng cao chất lượng quản lý nhân sự tại nhà hàng Daruma Indochina Plaza Hà Nội - Bài viết này nghiên cứu về các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng quản lý nhân sự tại nhà hàng Daruma Indochina Plaza Hà Nội và đề xuất một số giải pháp để nâng cao chất lượng quản lý nhân sự.

Tất cả các bài viết này đều có liên quan đến chủ đề quản trị kinh doanh và đều có thể giúp bạn hiểu rõ hơn về cách thức để quản lý và phát triển nhân viên trong doanh nghiệp.