Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ ngành Quản trị kinh doanh (mã ngành: 62.02) với đề tài "Nghiên cứu ảnh hưởng của sáng tạo của nhân viên đến kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp ở đồng bằng sông Cửu Long" do nghiên cứu sinh Nguyễn Thanh Tú thực hiện tại Trường Đại học Cần Thơ, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Nguyễn Hữu Đặng và TS. Trần Thanh Liêm, hoàn thành vào tháng 01 năm 2022.
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Quá trình hội nhập kinh tế quốc tế và cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư đặt ra áp lực cạnh tranh gay gắt đối với các tổ chức doanh nghiệp. Tại Việt Nam nói chung và khu vực Đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL) nói riêng, nền kinh tế đang chuyển dịch mạnh mẽ sang cơ chế thị trường hoàn chỉnh. Khu vực ĐBSCL hiện có 55.089 doanh nghiệp đang hoạt động, chiếm 7,26% tổng số doanh nghiệp cả nước (theo Báo cáo thường niên Đồng bằng sông Cửu Long, 2020). Trong đó, doanh nghiệp vừa, nhỏ và siêu nhỏ chiếm trên 95%; các doanh nghiệp quy mô lớn (theo tiêu chuẩn Nghị định số 39/2018/NĐ-CP) chiếm dưới 5% tổng số lượng doanh nghiệp nhưng giữ vai trò nòng cốt, dẫn dắt tăng trưởng kinh tế, tạo việc làm và có tác động lan tỏa lớn đến các thành phần kinh tế khác.
Mặc dù sáng tạo của nhân viên được xác định là nguồn lực cốt lõi tạo ra lợi thế cạnh tranh và nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh (Amabile, 1996; Oldham & Cummings, 1996; Shalley, Zhou & Oldham, 2004), phần lớn các công trình nghiên cứu thực nghiệm trước đây chỉ được tiến hành tại các quốc gia phát triển (Calantone, Cavusgil & Zhao, 2002; Lee, Lee, Young & Jo, 2011). Tại Việt Nam, số lượng nghiên cứu về chủ đề này còn hạn chế (Bùi Thị Thanh, 2014) và tại khu vực ĐBSCL chưa có mô hình nghiên cứu toàn diện. Các nghiên cứu trước đây thường tiếp cận rời rạc: hoặc chỉ kiểm định các nhân tố tác động đến sáng tạo, hoặc chỉ đo lường tác động của đổi mới đến kết quả kinh doanh. Khoảng trống nghiên cứu được luận án tập trung giải quyết là xây dựng một mô hình lý thuyết hợp nhất kết nối đồng thời từ các nhân tố thúc đẩy sáng tạo đến sự sáng tạo của nhân viên và từ sáng tạo của nhân viên đến kết quả hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp lớn ở ĐBSCL.
Mục tiêu nghiên cứu
- Mục tiêu chung: Nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn về sáng tạo của nhân viên và ảnh hưởng của sáng tạo của nhân viên đến kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp lớn ở ĐBSCL; từ đó đề xuất các hàm ý quản trị nhằm thúc đẩy sự sáng tạo của nhân viên, nâng cao kết quả hoạt động kinh doanh cho doanh nghiệp.
- Mục tiêu cụ thể:
- Mục tiêu 1: Xác định các nhân tố ảnh hưởng đến sáng tạo của nhân viên trong các doanh nghiệp lớn ở đồng bằng sông Cửu Long.
- Mục tiêu 2: Đo lường mức độ ảnh hưởng của sáng tạo của nhân viên đến kết quả hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp lớn ở đồng bằng sông Cửu Long.
- Mục tiêu 3: Đề xuất một số hàm ý quản trị nhằm thúc đẩy sự sáng tạo của nhân viên, và nâng cao kết quả hoạt động kinh doanh trong các doanh nghiệp lớn ở đồng bằng sông Cửu Long.
Câu hỏi nghiên cứu
- Các nhân tố nào ảnh hưởng đến sáng tạo của nhân viên trong các doanh nghiệp lớn ở đồng bằng sông Cửu Long?
- Sáng tạo của nhân viên trong các doanh nghiệp lớn ở đồng bằng sông Cửu Long có ảnh hưởng thế nào đến kết quả hoạt động kinh doanh?
- Cần những hàm ý quản trị gì để thúc đẩy sáng tạo cho nhân viên, nâng cao kết quả hoạt động kinh doanh cho doanh nghiệp lớn khu vực đồng bằng sông Cửu Long?
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Các yếu tố ảnh hưởng đến sáng tạo của nhân viên và ảnh hưởng của sáng tạo của nhân viên đến kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp lớn ở ĐBSCL.
- Đối tượng khảo sát: Nhân viên đang làm việc tại các phòng ban thuộc các doanh nghiệp lớn tại ĐBSCL (nhân viên tuyến đầu trực tiếp tiếp xúc với khách hàng, đối tác, nhà cung cấp).
- Phạm vi không gian: Các doanh nghiệp lớn đang hoạt động trên địa bàn khu vực Đồng bằng sông Cửu Long.
- Phạm vi thời gian:
- Dữ liệu thứ cấp: Báo cáo tài chính của các doanh nghiệp lớn giai đoạn 2017, 2018 và 2019.
- Dữ liệu sơ cấp: Khảo sát điều tra trực tiếp từ tháng 05/2019 đến tháng 05/2020.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Các hướng nghiên cứu lý thuyết và thực nghiệm trước đây
Luận án hệ thống hóa các công trình nghiên cứu về sáng tạo theo hai xu hướng tiếp cận chính:
- Xu hướng tiếp cận truyền thống về đặc điểm cá nhân: Tập trung nhận diện các đặc điểm tính cách, tiểu sử của cá nhân sáng tạo. Tiêu biểu gồm các nghiên cứu của MacKinnon (1962, 1965), Gough & Heilbrun (1965, 1976), Gough (1979) với bảng kiểm tra tính từ 30 mục (ACL/CPS30), Barron & Harrington (1981), Davis (1989), Martindale (1989), Hocevar & Bachelor (1989), Woodman & Schoenfeldt (1989). Các công trình thực nghiệm kế thừa bộ thang đo cá nhân sáng tạo bao gồm Kruglanski, Friedman & Zeevi (1971), Deci & Ryan (1987), West & Farr (1989), Kaduson & Schaefer (1991), Carson (1993). Hạn chế của xu hướng này là chưa xem xét đầy đủ tác động từ môi trường và bối cảnh tổ chức.
- Xu hướng tiếp cận đổi mới và tương tác xã hội:
- Lý thuyết thành phần sáng tạo của Amabile (1983, 1988, 1996, 1997, 1998): Khẳng định sáng tạo của cá nhân là sự giao thoa giữa 3 thành phần: kỹ năng liên quan đến lĩnh vực (Domain-relevant skills), kỹ năng/quy trình sáng tạo (Creativity-relevant processes) và động lực nội tại (Intrinsic task motivation), cùng với tác động từ môi trường làm việc thông qua mô hình KEYS (Amabile et al., 1996).
- Mô hình tương tác sáng tạo của Woodman, Sawyer & Griffin (1993): Phân tích sáng tạo theo các cấp độ cá nhân (individual creativity), nhóm (group creativity) và tổ chức (organizational creativity) trong môi trường xã hội phức tạp.
- Các nghiên cứu thực nghiệm kế thừa: Hackman & Oldham (1980), Oldham & Cummings (1996), Tierney, Farmer & George (1999), Zhou & George (2001), George & Zhou (2002), Madjar, Oldham & Pratt (2002), Shalley & Gilson (2004), Eder (2007), Eder & Sawyer (2008), Carmen, Martinez & Lages (2008), Houghton & DiLiello (2009), Mehlika Sarac, Ismail Efil & Mehmet Eryilmaz (2014).
- Các nghiên cứu tại Việt Nam: Bùi Thị Thanh (2014) khảo sát 358 nhân viên ngân hàng tại TP. Hồ Chí Minh; Hà Nam Khánh Giao & Nguyễn Hoàng Vinh (2015) khảo sát tại Trường Đại học Tài chính - Marketing.
Đo lường kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
Luận án điểm lại hai trường phái đo lường kết quả hoạt động kinh doanh:
- Đo lường bằng chỉ số mục tiêu tài chính: Đánh giá lợi nhuận, doanh thu, tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản ROA (Blazek, 2008; Liargovas & Skandalis, 2010), tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu ROE và tỷ suất sinh lời trên doanh thu ROS (Barney, 1991; Richard, 2000).
- Đo lường bằng chỉ số phi tài chính: Thẻ điểm cân bằng của Kaplan & Norton (1992).
- Đo lường bằng thang đo đánh giá cảm nhận: Venkatraman (1987) với 4 tiêu chí: tăng trưởng doanh thu, tiết kiệm chi phí, khả năng sinh lời và mở rộng thị phần dài hạn; cùng các công trình của Hax & Majluf (1984), Atkinson et al. (1997), Tangen (2005), Keh, Nguyen & Ng (2007).
- Mối quan hệ giữa sáng tạo, đổi mới và kết quả kinh doanh: Lumpkin & Dess (1996), Calantone, Cavusgil & Zhao (2002), Hult, Hurley & Knight (2004), Kunz & Schaaf (2011), Lee, Lee, Young & Jo (2011), Alvaro, Weerawardena & Sy-Changco (2011), Solmaz & Subramaniam (2013), Hsu & Hsiu-Ju (2013), Masood, Dani & Burns (2013).
| Công trình nghiên cứu |
Phạm vi và đối tượng khảo sát |
Hệ số xác định ($R^2$) của mô hình |
| Bùi Thị Thanh (2014) |
358 nhân viên ngân hàng tại TP. Hồ Chí Minh |
57,80% (mô hình nhân tố tác động sáng tạo) |
| Hsu & Hsiu-Ju (2013) |
Nhân viên doanh nghiệp may mặc tại Đài Loan |
57,60% (mô hình nhân tố tác động sáng tạo) |
| Solmaz & Subramaniam (2013) |
Hành vi sáng tạo của nhân viên tại Malaysia |
60,80% (mô hình nhân tố tác động sáng tạo) |
| Masood et al. (2013) |
Nhân viên ngành ngân hàng tại Pakistan |
64,00% (tác động đến kết quả kinh doanh) |
| Alvaro et al. (2011) |
Doanh nghiệp hoạt động tại nước ngoài |
75,70% (tác động đến kết quả kinh doanh) |
| Luận án Nguyễn Thanh Tú (2022) |
749 nhân viên doanh nghiệp lớn tại ĐBSCL |
88,20% (nhân tố tác động sáng tạo) 76,80% (sáng tạo tác động KQKD) |
Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết
Các công trình trước đây tại Việt Nam có quy mô mẫu hạn chế, sử dụng phương pháp chọn mẫu thuận tiện và tập trung đơn lẻ vào một ngành cụ thể (như ngân hàng tại TP.HCM). Luận án này giải quyết khoảng trống nghiên cứu bằng cách:
- Xây dựng mô hình cấu trúc hợp nhất 5 nhóm nhân tố thúc đẩy sáng tạo (động lực nội tại, tự chủ trong sáng tạo, tự chủ trong công việc, phong cách tư duy sáng tạo, môi trường làm việc) và kiểm định tác động trực tiếp của sáng tạo đến kết quả hoạt động kinh doanh.
- Kiểm định mô hình trên mẫu khảo sát lớn gồm 749 nhân viên tại các doanh nghiệp quy mô lớn thuộc nhiều ngành nghề trên địa bàn ĐBSCL.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết và các khái niệm sử dụng
Luận án sử dụng mô hình lý thuyết 3 thành phần sáng tạo của Amabile (1988, 1996, 1997) kết hợp lý thuyết tương tác xã hội của Woodman et al. (1993) làm khung lý thuyết nền tảng. Các khái niệm chính bao gồm:
- Sáng tạo của nhân viên (Employee's creativity): Hành vi tạo ra các ý tưởng, sản phẩm, quy trình mới và hữu ích đối với tổ chức (Amabile, 1996; Woodman et al., 1993; Shalley et al., 2004).
- Động lực nội tại (Intrinsic motivation): Sự khao khát, tự nguyện, niềm say mê và hứng khởi bên trong của nhân viên khi thực hiện công việc (Amabile, 1996; Deci & Ryan, 1985, 1987).
- Tự chủ trong công việc (Self-efficacy in work): Sự tự tin vào kiến thức, kỹ năng chuyên môn của bản thân để hoàn thành tốt công việc được giao (Amabile, 1988; Tierney & Farmer, 2002; Eder, 2007).
- Tự chủ trong sáng tạo (Creative self-efficacy): Mức độ tự tin của cá nhân vào khả năng tạo ra các ý tưởng mới và giải quyết vấn đề mang tính sáng tạo (Amabile, 1988; Basadur, Wakabayashi & Graen, 1990).
- Phong cách tư duy sáng tạo (Creative cognitive style): Khuynh hướng nhận thức, sở thích suy nghĩ độc lập, vượt qua các khuôn mẫu truyền thống để thực hiện công việc (Kirton, 1976; Tierney et al., 1999; Miron, Erez & Naveh, 2004; Eder, 2007).
- Môi trường làm việc (Working environment): Sự hỗ trợ, khuyến khích từ tổ chức và cấp quản lý, làm việc nhóm và mức độ cởi mở chia sẻ tri thức (Amabile, 1996, 1998; Andriopoulos, 2001).
- Kết quả hoạt động kinh doanh (Firm performance): Đo lường theo thang đo đánh giá cảm nhận của Venkatraman (1987), gồm tăng trưởng doanh thu, tiết kiệm chi phí, khả năng sinh lời và mở rộng thị phần.
- Doanh nghiệp lớn (Big firm): Phân loại theo Nghị định số 39/2018/NĐ-CP ngày 11/03/2018.
Phương pháp nghiên cứu
Luận án kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng:
- Nghiên cứu định tính: Thực hiện nghiên cứu định tính khám phá nhằm điều chỉnh, bổ sung và hoàn thiện thang đo sơ bộ các biến số cho phù hợp với ngữ cảnh doanh nghiệp lớn tại ĐBSCL.
- Nghiên cứu định lượng:
- Thu thập số liệu thứ cấp: Báo cáo tài chính, báo cáo hoạt động sản xuất kinh doanh giai đoạn 2017 - 2019 của các doanh nghiệp lớn trên địa bàn ĐBSCL.
- Thu thập số liệu sơ cấp: Phỏng vấn trực tiếp bằng bảng câu hỏi chi tiết với cỡ mẫu chính thức đạt $N = 749$ nhân viên làm việc tại các phòng ban thuộc các doanh nghiệp lớn ở ĐBSCL (thời gian khảo sát: 05/2019 - 05/2020).
- Kỹ thuật phân tích dữ liệu:
- Thống kê mô tả đặc điểm mẫu và bối cảnh doanh nghiệp.
- Đánh giá độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach's alpha.
- Phân tích nhân tố khám phá (EFA) để kiểm định giá trị hội tụ và giá trị phân biệt.
- Phân tích nhân tố khẳng định (CFA) để đánh giá độ phù hợp của mô hình đo lường.
- Mô hình cấu trúc tuyến tính (SEM) để kiểm định các giả thuyết nghiên cứu.
- Kỹ thuật Bootstrap với số lượng mẫu lặp lại $n = 2.000$ để kiểm tra tính vững của các ước lượng mô hình.
- Phân tích cấu trúc đa nhóm để kiểm tra sự khác biệt theo các biến nhân khẩu học (giới tính, độ tuổi, thu nhập, học vấn, tình trạng hôn nhân, bộ phận công tác).
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Giới thiệu
Chương 1 thiết lập khung tổng thể của đề tài nghiên cứu. Tác giả trình bày tính cấp thiết của đề tài xuất phát từ vai trò của sáng tạo nhân viên đối với năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp lớn ĐBSCL trong bối cảnh cách mạng công nghiệp 4.0 và hội nhập quốc tế. Chương này xác định rõ mục tiêu chung, 3 mục tiêu cụ thể, 3 câu hỏi nghiên cứu, đối tượng nghiên cứu, đối tượng khảo sát (nhân viên các phòng ban tuyến đầu), không gian nghiên cứu tại ĐBSCL, thời gian khảo sát sơ cấp (05/2019 - 05/2020) và thời gian số liệu thứ cấp (2017 - 2019). Chương 1 cũng khái quát ý nghĩa khoa học, ý nghĩa thực tiễn và cấu trúc 5 chương của luận án.
Chương 2: Cơ sở lý luận và mô hình nghiên cứu
Chương 2 trình bày tổng quan hệ thống cơ sở lý thuyết nền tảng về sáng tạo, sáng tạo của cá nhân trong tổ chức, động lực làm việc, môi trường làm việc, tính tự chủ (gồm tự chủ công việc và tự chủ sáng tạo), phong cách tư duy sáng tạo, kết quả hoạt động kinh doanh và tiêu chí phân định doanh nghiệp lớn theo Nghị định 39/2018/NĐ-CP. Tác giả phân tích chi tiết hai trường phái tiếp cận sáng tạo (truyền thống của Gough và đổi mới của Amabile, Woodman). Chương này tổng hợp các kết quả nghiên cứu thực nghiệm trong và ngoài nước, chỉ ra các khoảng trống nghiên cứu và thiết lập mô hình nghiên cứu lý thuyết cùng các giả thuyết: 5 nhóm nhân tố (động lực nội tại, tự chủ trong sáng tạo, tự chủ trong công việc, phong cách tư duy sáng tạo, môi trường làm việc) tác động cùng chiều đến sáng tạo của nhân viên; và sáng tạo của nhân viên tác động cùng chiều đến kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
Chương 3: Thiết kế nghiên cứu
Chương 3 xây dựng quy trình nghiên cứu chi tiết gồm hai giai đoạn: định tính và định lượng. Tác giả trình bày phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp (báo cáo tài chính giai đoạn 2017 - 2019) và phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp qua khảo sát trực tiếp $N = 749$ nhân viên tại các doanh nghiệp lớn ở ĐBSCL. Chương 3 mô tả các kỹ thuật phân tích số liệu: thống kê mô tả, Cronbach's alpha, EFA, CFA, mô hình cấu trúc tuyến tính SEM, kỹ thuật phân tích cấu trúc đa nhóm. Phần nghiên cứu sơ bộ trình bày quy trình xây dựng, điều chỉnh thang đo thông qua nghiên cứu định tính và kiểm định sơ bộ thang đo bằng phân tích độ tin cậy Cronbach's alpha và EFA trước khi tiến hành khảo sát chính thức.
Chương 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Chương 4 phân tích bối cảnh kinh tế - xã hội vùng ĐBSCL (tỷ trọng GDP, chỉ số CPI, số lượng doanh nghiệp, năng suất lao động giai đoạn 2010 - 2019) và thực trạng các doanh nghiệp lớn được khảo sát (địa bàn, tài sản, nguồn vốn, quy mô lao động, doanh thu, lợi nhuận, các chỉ tiêu tài chính). Chương này tổng hợp chi tiết đặc điểm của 749 đáp viên (địa bàn, giới tính, độ tuổi, thu nhập, trình độ học vấn, tình trạng hôn nhân, bộ phận công tác, loại hình doanh nghiệp).
Kết quả kiểm định thống kê trong Chương 4 bao gồm:
- Kiểm định Cronbach's alpha và EFA cho thang đo các nhân tố ảnh hưởng, thang đo sáng tạo và thang đo kết quả hoạt động kinh doanh (BEP).
- Phân tích CFA khẳng định mô hình đo lường đạt độ tin cậy tổng hợp (CR), phương sai trích trung bình (AVE), giá trị hội tụ và giá trị phân biệt.
- Phân tích SEM xác định mức độ tác động của 5 nhóm nhân tố đến sáng tạo (mô hình giải thích 88,20% biến thiên của sáng tạo) và tác động của sáng tạo đến kết quả hoạt động kinh doanh (mô hình giải thích 76,80% biến thiên của kết quả kinh doanh).
- Kết quả ước lượng Bootstrap với $n = 2.000$ khẳng định tính vững của mô hình.
- Phân tích cấu trúc đa nhóm chỉ ra sự khác biệt có ý nghĩa thống kê giữa các nhóm nhân khẩu học: giới tính nam/nữ, các nhóm độ tuổi ($\le 25$, $26-35$, $36-45$, $> 45$), nhóm thu nhập, trình độ học vấn, tình trạng hôn nhân và bộ phận làm việc.
- Đánh giá chung thực trạng nhận thức của người lao động về sáng tạo và thảo luận chi tiết các phát hiện nghiên cứu.
Chương 5: Kết luận và hàm ý quản trị
Chương 5 tóm tắt các kết luận khoa học chính của luận án. Trên cơ sở kết quả nghiên cứu thực nghiệm, tác giả đề xuất hệ thống các hàm ý quản trị cụ thể nhằm thúc đẩy sáng tạo của nhân viên thông qua 5 nhóm nhân tố: (1) thúc đẩy tự chủ trong sáng tạo, (2) nâng cao tính tự chủ trong công việc, (3) gia tăng động lực nội tại, (4) bồi dưỡng phong cách tư duy sáng tạo, (5) hoàn thiện môi trường làm việc; cùng các hàm ý quản trị nhằm nâng cao kết quả hoạt động kinh doanh cho các doanh nghiệp lớn ở ĐBSCL. Cuối chương, luận án nêu rõ các hạn chế nghiên cứu và định hướng các nghiên cứu tiếp theo.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp về mặt lý luận và khoa học
- Xây dựng mô hình tích hợp toàn diện: Luận án xây dựng và kiểm định thành công mô hình cấu trúc hợp nhất giữa các nhân tố thúc đẩy sáng tạo của nhân viên và tác động của sáng tạo đến kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp lớn. Mô hình giải thích được 88,20% biến thiên của sự sáng tạo của nhân viên và 76,80% biến thiên của kết quả hoạt động kinh doanh, vượt trội về mức độ giải thích so với các nghiên cứu trước đây tại Việt Nam và trên thế giới (Bùi Thị Thanh, 2014; Solmaz & Subramaniam, 2013; Hsu & Hsiu-Ju, 2013; Masood et al., 2013).
- Phát triển và chuẩn hóa hệ thống thang đo: Kế thừa và hoàn thiện bộ thang đo 5 nhóm nhân tố ảnh hưởng đến sáng tạo (Amabile, 1996; Eder & Sawyer, 2008; Tierney et al., 1999; Houghton & DiLiello, 2009) và phát triển thang đo kết quả hoạt động kinh doanh dạng đánh giá cảm nhận (Venkatraman, 1987) phù hợp với thực tiễn các doanh nghiệp lớn tại Việt Nam.
- Khẳng định mối quan hệ thực nghiệm: Chứng minh bằng phương pháp SEM rằng cả 5 nhóm nhân tố: tự chủ trong sáng tạo, tự chủ trong công việc, động lực nội tại, phong cách tư duy sáng tạo và môi trường làm việc đều có tác động tích cực cùng chiều đến sáng tạo của nhân viên; đồng thời sự sáng tạo của nhân viên có tác động tích cực mạnh mẽ đến kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
Đóng góp về mặt thực tiễn và hàm ý quản trị
- Cung cấp bức tranh thực trạng về nhận thức, năng lực sáng tạo của nhân viên và hiệu quả hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp lớn tại khu vực ĐBSCL.
- Cung cấp cơ sở khoa học để các nhà quản trị doanh nghiệp lớn hoạch định chính sách nhân sự:
- Trao quyền tự chủ cho nhân viên trong quy trình làm việc và giải quyết vấn đề sáng tạo.
- Xây dựng cơ chế khơi dậy động lực nội tại, sự hứng thú và niềm say mê công việc thay vì chỉ dựa vào kiểm soát hành chính.
- Thiết kế môi trường làm việc cởi mở, khuyến khích làm việc nhóm, chia sẻ tri thức và ghi nhận công bằng các ý tưởng mới.
- Ứng dụng tiêu chí tư duy sáng tạo trong tuyển dụng và bố trí nhân lực vào các vị trí then chốt, tuyến đầu.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của luận án
- Phạm vi đối tượng nghiên cứu: Đề tài chỉ tập trung khảo sát các doanh nghiệp quy mô lớn tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long, chưa khảo sát các doanh nghiệp vừa, nhỏ và siêu nhỏ vốn chiếm tỷ trọng trên 95% số lượng doanh nghiệp trong vùng.
- Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp: Dữ liệu khảo sát được thực hiện theo phương pháp cắt ngang tại một thời điểm (cross-sectional data) thông qua bảng câu hỏi tự đánh giá cảm nhận của nhân viên, chưa theo dõi biến động chuỗi thời gian dài hạn (longitudinal study).
Hướng nghiên cứu tiếp theo
- Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang các loại hình doanh nghiệp vừa và nhỏ (SMEs), doanh nghiệp khởi nghiệp, hoặc so sánh đối chứng giữa các vùng kinh tế trọng điểm khác nhau tại Việt Nam.
- Bổ sung các biến trung gian hoặc biến điều tiết tiềm năng vào mô hình nghiên cứu, như phong cách lãnh đạo (transformational/transactional leadership), văn hóa tổ chức, sự cam kết gắn bó với tổ chức.
- Kết hợp nghiên cứu theo chuỗi thời gian để đo lường độ trễ và tác động dài hạn của sáng tạo nhân viên đến các chỉ số tài chính định lượng khách quan (ROA, ROE, ROS) của doanh nghiệp.
Giá trị tham khảo
Luận án là tài liệu tham khảo chuyên khảo trong lĩnh vực Quản trị kinh doanh và Quản trị nguồn nhân lực:
- Đối với nghiên cứu sinh, học viên cao học và nhà nghiên cứu: Luận án cung cấp khung tổng quan lý thuyết về sáng tạo tổ chức (mô hình Amabile, Woodman) và phương pháp đo lường kết quả kinh doanh bằng thang đo cảm nhận Venkatraman; minh họa quy trình nghiên cứu định lượng nâng cao gồm kiểm định độ tin cậy Cronbach's alpha, EFA, CFA, SEM, phân tích Bootstrap ($n = 2.000$) và phân tích cấu trúc đa nhóm.
- Đối với giảng viên đại học: Cung cấp học liệu thực tiễn và số liệu khảo sát thực chứng phục vụ giảng dạy các môn học Quản trị học, Quản trị nguồn nhân lực, Hành vi tổ chức và Quản trị chiến lược.
- Đối với các nhà quản trị doanh nghiệp và nhà hoạch định chính sách: Cung cấp căn cứ thực tiễn để xây dựng chiến lược phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao, thiết lập môi trường tổ chức khuyến khích đổi mới sáng tạo, nâng cao năng lực cạnh tranh cho doanh nghiệp tại ĐBSCL.
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án xác định các nhóm nhân tố nào có ảnh hưởng đến sự sáng tạo của nhân viên?
Luận án xác định và kiểm định 5 nhóm nhân tố tác động tích cực cùng chiều đến sáng tạo của nhân viên trong các doanh nghiệp lớn ở ĐBSCL, bao gồm:
- Động lực nội tại (Intrinsic motivation)
- Tự chủ trong sáng tạo (Creative self-efficacy)
- Tự chủ trong công việc (Self-efficacy in work)
- Phong cách tư duy sáng tạo (Creative cognitive style)
- Môi trường làm việc (Working environment)
2. Mức độ giải thích ($R^2$) của mô hình nghiên cứu trong luận án đạt bao nhiêu?
Mô hình nghiên cứu đạt mức độ giải thích cao:
- Mô hình 5 nhóm nhân tố ảnh hưởng giải thích được 88,20% biến thiên của sự sáng tạo của nhân viên ($R^2 = 0,882$).
- Mô hình ảnh hưởng của sáng tạo của nhân viên giải thích được 76,80% biến thiên của kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp ($R^2 = 0,768$).
3. Cỡ mẫu khảo sát chính thức và thời gian thực hiện nghiên cứu của luận án là bao nhiêu?
Nghiên cứu khảo sát trực tiếp $N = 749$ nhân viên làm việc tại các phòng ban thuộc các doanh nghiệp lớn ở khu vực ĐBSCL. Thời gian thu thập số liệu sơ cấp diễn ra từ tháng 05/2019 đến tháng 05/2020; dữ liệu thứ cấp thu thập từ báo cáo tài chính của các doanh nghiệp giai đoạn 2017 - 2019.
4. Tiêu chí xác định doanh nghiệp lớn được luận án căn cứ theo văn bản pháp lý nào?
Luận án căn cứ theo quy định tại Nghị định số 39/2018/NĐ-CP ngày 11/03/2018 của Chính phủ:
- Doanh nghiệp nông, lâm, thủy sản, công nghiệp và xây dựng: Số lao động tham gia BHXH bình quân năm từ 200 người trở lên và tổng doanh thu hàng năm trên 100 tỷ đồng.
- Doanh nghiệp thương mại, dịch vụ: Số lao động tham gia BHXH bình quân năm từ 100 người trở lên và tổng doanh thu hàng năm trên 100 tỷ đồng.
5. Luận án sử dụng phương pháp nào để đo lường kết quả hoạt động kinh doanh?
Luận án sử dụng bộ thang đo đánh giá cảm nhận (perceptual measurement) của Venkatraman (1987) thông qua khảo sát nhân viên và lãnh đạo các phòng ban về 4 tiêu chí: khả năng tăng trưởng doanh thu, khả năng tiết kiệm chi phí, khả năng sinh lời và khả năng mở rộng thị phần dài hạn của doanh nghiệp; kết hợp đối chiếu với các chỉ tiêu tài chính thứ cấp giai đoạn 2017 - 2019.
Kết luận
Luận án tiến sĩ của tác giả Nguyễn Thanh Tú đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về sáng tạo tổ chức và thiết lập mô hình cấu trúc tuyến tính tích hợp giải thích mối quan hệ giữa 5 nhóm nhân tố thúc đẩy sáng tạo, sự sáng tạo của nhân viên và kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp lớn tại ĐBSCL. Với dữ liệu thực nghiệm khảo sát từ 749 nhân viên, kết quả nghiên cứu khẳng định cả 5 nhóm nhân tố đều có tác động tích cực đến sáng tạo của nhân viên ($R^2 = 88,20%$), và sự sáng tạo của nhân viên đóng góp tích cực vào việc nâng cao kết quả hoạt động kinh doanh ($R^2 = 76,80%$). Các phát hiện và hệ thống hàm ý quản trị của luận án cung cấp căn cứ khoa học thiết thực giúp các doanh nghiệp lớn tại vùng ĐBSCL xây dựng môi trường làm việc trao quyền, kích thích động lực nội tại và tối ưu hóa nguồn nhân lực nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh trong bối cảnh hội nhập kinh tế.