BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NGÂN HÀNG NHÀ NƢỚC VIỆT NAM TRƢỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP. HỒ CHÍ MINH ---------- NGUYỄN TRẦN NGUYÊN NHỰT TÁC ĐỘNG CỦA RỦI RO ĐỊA CHÍNH TRỊ ĐẾN HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI VIỆT NAM KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng Mã số: 7 34 02 01 NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC TS. VƢƠNG THỊ HƢƠNG GIANG TP. HỒ CHÍ MINH, NĂM 2023 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NGÂN HÀNG NHÀ NƢỚC VIỆT NAM TRƢỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP.
HỒ CHÍ MINH ---------- Họ và tên sinh viên: NGUYỄN TRẦN NGUYÊN NHỰT Mã số sinh viên: 050607190377 Lớp sinh hoạt: HQ7 – GE15 TÁC ĐỘNG CỦA RỦI RO ĐỊA CHÍNH TRỊ ĐẾN HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI VIỆT NAM KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng Mã số: 7 34 02 01 NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC TS. VƢƠNG THỊ HƢƠNG GIANG TP. HỒ CHÍ MINH, NĂM 2023 i TÓM TẮT LUẬN VĂN Mục đích của luận văn này là phân tích tác động của rủi ro địa chính trị đến hiệu quả hoạt động của 30 Ngân hàng thƣơng mại tại Việt Nam bằng cách sử dụng phƣơng pháp GMM. Kết quả thu đƣợc cho thấy, hiệu quả hoạt động của các Ngân hàng thƣơng mại Việt Nam chịu ảnh hƣởng tích cực và có ý nghĩa thống kê bởi rủi ro địa chính trị, quy mô ngân hàng, quy mô tín dụng.
Ngƣợc lại, cơ cấu nguồn vốn, quy mô cho vay, tăng trƣởng kinh tế lại ảnh hƣởng tiêu cực đến hiệu quả hoạt động Ngân hàng thƣơng mại tại Việt Nam và có ý nghĩa thống kê. Thêm vào đó, rủi ro địa chính trị tác động tiêu cực đến hiệu quả hoạt động của các ngân hàng thƣơng mại quốc doanh. Trên cơ sở kết quả nghiên cứu, tác giả đã đƣa ra một số đề xuất nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của Ngân hàng thƣơng mại tại Việt Nam. Từ khóa: Ngân hàng thương mại, Rủi ro địa chính trị, Hiệu quả hoạt động.
ii ABSTRACT The purpose of this thesis is to analyze the impact of geopolitical risk on the operational effectiveness of commercial banks in Vietnam using the GMM method. The study aims to measure the impact of geopolitical risk on the operational effectiveness of 30 commercial banks in Vietnam. The results obtained show that the operational effectiveness of commercial banks in Vietnam is positively and statistically significantly affected by geopolitical risk, bank size, and credit size. In contrast, capital structure, loan size, and economic growth have a negative and statistically significant impact on the operational effectiveness of commercial banks in Vietnam.
Additionally, geopolitical risk has a negative impact on the operational effectiveness of state-owned commercial banks. Based on the research findings, the author proposes some recommendations to improve the operational effectiveness of commercial banks in Vietnam. Keywords: Commercial banks, Geopolitical risk, Operational effectiveness. iii LỜI CAM ĐOAN Khóa luận này là công trình nghiên cứu riêng của tác giả, kết quả nghiên cứu là trung thực, trong đó không có các nội dung đã đƣợc công bố trƣớc đây hoặc các nội dung do ngƣời khác thực hiện ngoại trừ các trích dẫn nguồn đầy đủ trong khóa luận.
Tác giả Nguyễn Trần Nguyên Nhựt iv LỜI CẢM ƠN Lời đầu tiên, với lòng biết ơn sâu sắc, em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Quý Thầy, Cô và Trƣờng Đại học Ngân hàng TP. Hồ Chí Minh trong bốn năm vừa qua không chỉ trang bị, truyền đạt những kiến thức về lĩnh vực tài chính ngân hàng mà đó còn là những bài học về cách sống, văn hóa ứng xử tận tâm đến từ Quý Thầy, Cô. Và đặc biệt trong quá trình thực hiện khóa luận tốt nghiệp dƣới sự hƣớng dẫn nhiệt tình của Cô Vƣơng Thị Hƣơng Giang đã định hƣớng cho em phát triển đề tài, cũng nhƣ đã tận tình hỗ trợ, hƣớng dẫn và góp ý để bài luận đƣợc hoàn thành tốt nhất. Đồng thời, em muốn gửi lời cảm ơn đến gia đình, bạn bè, ngƣời thân đã luôn bên cạnh, hỗ trợ và động viên để em hoàn thành tốt khóa luận tốt nghiệp.
Cuối cùng em xin chúc Quý Thầy, Cô trƣờng Đại học Ngân hàng TP. Hồ Chí Minh luôn đƣợc nhiều sức khỏe, thành công trong cuộc sống và luôn đào tạo ra những thế hệ sinh viên tài năng và nhiệt huyết. Tác giả Nguyễn Trần Nguyên Nhựt v MỤC LỤC TÓM TẮT LUẬN VĂN. i LỜI CAM ĐOAN.
iii LỜI CẢM ƠN. iv DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT. viii DANH MỤC BẢNG. ix DANH MỤC BIỂU ĐỒ.
x CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU. Tính cấp thiết và lý do chọn đề tài. Mục tiêu nghiên cứu. Câu hỏi nghiên cứu.
Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu. Bố cục nghiên cứu .4 KẾT LUẬN CHƢƠNG 1. 5 CHƢƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU TRƢỚC ĐÂY. Tổng quan về rủi ro địa chính trị.
Hiệu quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng thƣơng mại. Các chỉ tiêu đo lƣờng hiệu quả hoạt động. Đánh giá văn học thực nghiệm. Tác động của rủi ro địa chính trị đến hiệu quả hoạt động của ngân hàng thƣơng mại.
Tác động của rủi ro địa chính trị đến hiệu quả hoạt động ngân hàng thƣơng mại quốc doanh. Tác động của quy mô ngân hàng đến hiệu quả hoạt động của ngân hàng thƣơng mại. Tác động của cơ cấu nguồn vốn đến hiệu quả hoạt động của ngân hàng thƣơng mại. Tác động của quy mô tín dụng đến hiệu quả hoạt động của ngân hàng thƣơng mại.
Tác động của quy mô tiền gửi đến hiệu quả hoạt động của ngân hàng thƣơng mại. Tác động của tăng trƣởng kinh tế đến hiệu quả hoạt động của ngân hàng thƣơng mại .17 KẾT LUẬN CHƢƠNG 2. 19 CHƢƠNG 3: MÔ HÌNH VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Nguồn thu thập dữ liệu.
Mô hình nghiên cứu đề xuất. Giả thuyết nghiên cứu:. Mô hình ƣớc lƣợng sử dụng. Quy trình nghiên cứu .26 KẾT LUẬN CHƢƠNG 3.
28 CHƢƠNG 4: PHÂN TÍCH VÀ NGHIÊN CỨU KẾT QUẢ. Thống kê mô tả dữ liệu. Hiệu quả hoạt động của Ngân hàng thƣơng mại (ROA, ROE). Rủi ro địa chính trị (GPR):.
Quy mô ngân hàng (SIZE). Cơ cấu nguồn vốn (CAP). Quy mô tín dụng (LOAN):. Quy mô tiền gửi (DEPOSIT):.
Tốc độ tăng trƣởng kinh tế (GDP):. Phân tích tƣơng quan. Hồi quy GMM. Kết quả hồi quy mô hình GMM theo ROA, ROE.
Kết quả hồi quy mô hình GMM với biến tƣơng tác DUMGPR theo ROA, ROE. Thảo luận kết quả nghiên cứu .39 KẾT LUẬN CHƢƠNG 4. 44 CHƢƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT HÀM Ý CHÍNH SÁCH. Đối với các ngân hàng.
Đối với các nhà hoạch định chính sách. Hạn chế của nghiên cứu. Hƣớng nghiên cứu tiếp theo.52 KẾT LUẬN CHƢƠNG 5. 53 TÀI LIỆU THAM KHẢO.
xi PHỤ LỤC. xvii viii DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT Từ viết tắt Nguyên nghĩa CAP Cơ cấu tài sản DEPOSIT Quy mô tiền gửi FEM Mô hình tác động cố định (Fixed Effect Model) FGLS Feasible Generalized Least Squared GDP Tăng trƣởng kinh tế GMM Phƣơng pháp hồi quy/ƣớc lƣợng (Generalized Method of Moments) GPR Rủi ro địa chính trị HQHĐ Hiệu quả hoạt động IMF Quỹ tiền tệ quốc tế (International Monetary Fund) KH Khách hàng LOAN Quy mô tín dụng NHTM Ngân hàng thƣơng mại REM Mô hình tác động ngẫu nhiên (Random Effect Model) ROA Tỷ lệ sinh lời trên tổng tài sản ROE Tỷ lệ sinh lời trên vốn chủ sở hữu SIZE Quy mô ngân hàng TMCP Thƣơng mại cổ phần ix DANH MỤC BẢNG Bảng 3. Nguồn dữ liệu của biến. Kỳ vọng dấu các biến.
Kết quả thống kê mô tả. Ma trận tƣơng quan giữa các biến. Kết quả ƣớc lƣợng với phƣơng pháp GMM theo ROA, ROE. Kiểm định mô hình GMM.
Kết quả ƣớc lƣợng GMM với biến tƣơng tác DUMGPR. Kiểm định mô hình GMM. 38 x DANH MỤC BIỂU ĐỒ Biểu đồ 4. Rủi ro địa chính trị từ năm 2012-2021.
Quy mô của các NHTM. Cơ cấu nguồn vốn của các NHTM. Quy mô tín dụng của các NHTM. Quy mô tiền gửi của các NHTM.
Tốc độ tăng trƣởng kinh tế. 34 1 CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU Chƣơng này sẽ trình bày những gì tổng quan nhất về bài nghiên cứu. Nó bao gồm tính cấp thiết, lý do cần phải thực hiện đề tài này, mục đích mà bài nghiên cứu này hƣớng đến và thực hiện, các câu hỏi cần đƣợc trả lời khi giải quyết vấn đề nghiên cứu, đối tƣợng và phạm vi đƣợc nghiên cứu và cuối cùng là cấu trúc nghiên cứu. Tính cấp thiết và lý do chọn đề tài Hệ thống ngân hàng đóng vai trò quan trọng trong việc kết nối giữa các cá nhân hoặc tổ chức đang dƣ thừa vốn với những ngƣời cần tài trợ về vốn, có chức năng là kênh cung ứng vốn chủ yếu phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh.
Douglas (2008) cho rằng hệ thống ngân hàng hoạt động nhƣ một trái tim và là nguồn huyết mạch của bất kỳ nền kinh tế nào. Một ngân hàng thƣơng mại hoạt động hiệu quả sẽ có nền tảng tài chính vững mạnh, tăng cƣờng khả năng chống chọi với bất kỳ cuộc suy thoái hoặc khó khăn nào. Tính ổn định này còn mang lại sự tin cậy cho khách hàng cũng nhƣ giúp ngƣời đi vay có thể tiếp cận vốn dễ dàng hơn, thúc đẩy hoạt động trơn tru của dòng vốn luân chuyển trong nền kinh tế. Ngƣợc lại, một ngân hàng thƣơng mại hoạt động kém hiệu quả sẽ làm suy giảm niềm tin của ngƣời dân và doanh nghiệp, gây bất ổn cho hệ thống tài chính, tệ hơn là khiến các ngân hàng đổ vỡ.
Theo đó, Quoc Trung (2021) cũng lập luận sự sụp đổ của các ngân hàng sẽ dẫn đến đóng băng khoản tiền gửi của khách hàng, phá hủy các mối quan hệ cho vay và hạn mức cấp tín dụng của công ty bị suy giảm, thêm vào đó là hiệu ứng domino, gây rủi ro hệ thống cho toàn bộ ngành ngân hàng. Vì lẽ đó, việc thƣờng xuyên theo dõi và duy trì hiệu quả hoạt động của các ngân hàng là rất quan trọng. Bài luận văn này đƣợc thực hiện trong bối cảnh các căng thẳng địa chính trị tại một số quốc gia và khu vực đang ngày một leo thang, nhƣ sự tách rời công nghệ Mỹ - Trung; các cuộc tấn công mạng với quy mô lớn; và nổi bật nhất là xung đột 2 giữa Nga và Ukraine làm xáo trộn nguồn nhân lực, cơ sở hạ tầng vật chất, thị trƣờng tài chính, hòa bình quốc tế và hệ thống an ninh (Legrenzi và cộng sự, 2022).