Tổng quan nghiên cứu

Tỉnh Lạng Sơn là địa bàn miền núi biên giới phía Đông Bắc với tỷ lệ đồng bào dân tộc thiểu số chiếm tới 84,74% tổng dân số toàn tỉnh. Trong cơ cấu dân tộc, người Nùng chiếm 42,8%, người Tày chiếm 35,4%, người Kinh chiếm 17,11%, người Dao chiếm 3,5% và các nhóm dân tộc khác chiếm khoảng 1,19%. Trước đặc thù địa hình chia cắt phức tạp cùng tỷ lệ người chưa đọc thông viết thạo tiếng phổ thông còn hiện hữu ở một số vùng cao, phát thanh tiếng dân tộc giữ vị trí then chốt, là cầu nối thông tin thiết thực giữa Đảng, chính quyền và quần chúng nhân dân.

Nghiên cứu được triển khai nhằm phân tích toàn diện thực trạng sản xuất và mức độ tác động của các chương trình phát thanh tiếng Tày - Nùng và tiếng Dao thuộc Đài Phát thanh - Truyền hình Lạng Sơn giai đoạn từ tháng 6 năm 2017 đến tháng 6 năm 2018. Mục tiêu trọng tâm là đánh giá mức độ tiếp nhận thông tin, sự chuyển biến nhận thức chính trị, hành vi sản xuất kinh tế và việc bảo tồn bản sắc văn hóa của đồng bào các dân tộc địa phương.

Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của công trình thể hiện qua việc đánh giá hiệu quả truyền thông khi mạng lưới phát thanh đạt độ phủ sóng 100% số hộ dân trên địa bàn, khắc phục hạn chế tiếp cận của báo in và truyền hình. Luận văn cung cấp luận cứ khoa học để hoàn thiện quy trình phát thanh chuyên biệt, nâng cao hiệu quả tuyên truyền tại các địa bàn chiến lược về an ninh quốc phòng.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Đề tài vận dụng hệ thống lý thuyết báo chí truyền thông hiện đại, nổi bật là Lý thuyết Truyền thông phát triển (Development Communication Theory) và Lý thuyết Tiếp nhận công chúng (Audience Reception Theory). Lý thuyết truyền thông phát triển khẳng định vai trò của phương tiện truyền thông đại chúng trong việc phổ biến kiến thức, định hướng dư luận xã hội và thúc đẩy kinh tế - xã hội vùng chậm phát triển. Đồng thời, lý thuyết tiếp nhận công chúng làm rõ cách thức thính giả bản địa giải mã, tiếp thu thông điệp qua ngôn ngữ mẹ đẻ dựa trên nền tảng văn hóa riêng biệt.

Nghiên cứu tập trung vào 4 khái niệm cốt lõi: chương trình phát thanh tiếng dân tộc, công chúng chuyên biệt, tác động truyền thông và bảo tồn bản sắc văn hóa. Mô hình nghiên cứu phân tích mối quan hệ tương tác 3 chiều giữa cơ quan phát sóng (Đài Phát thanh - Truyền hình Lạng Sơn), kênh chuyển tải (hệ thống máy phát FM và trạm truyền thanh cơ sở) cùng nhóm đối tượng tiếp nhận (cộng đồng người Tày, Nùng, Dao).

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp phương pháp định tính và định lượng nhằm bảo đảm tính khách quan, đa chiều. Dữ liệu sơ cấp được thu thập qua điều tra xã hội học với cỡ mẫu 1.572 người dân tộc thiểu số tại 6 địa bàn: huyện Chi Lăng, Cao Lộc, Lộc Bình, Tràng Định, Bắc Sơn và thành phố Lạng Sơn. Phương pháp chọn mẫu phân tầng kết hợp ngẫu nhiên theo vùng địa lý giúp bảo đảm tính đại diện cho cả khu vực đô thị lẫn vùng sâu, vùng xa.

Bên cạnh đó, tác giả tiến hành 5 cuộc phỏng vấn sâu đối với 1 cán bộ chuyên môn tại Đài Tiếng nói Việt Nam và 4 cán bộ thuộc Đài Phát thanh - Truyền hình Lạng Sơn (gồm 1 trưởng phòng, 2 biên tập viên, 1 biên dịch viên). Phương pháp phân tích tài liệu văn bản và quan sát thực địa được duy trì liên tục từ tháng 6 năm 2017 đến tháng 6 năm 2018. Việc kết hợp các phương pháp này nhằm đối chiếu quy trình sản xuất chuyên môn tại đài với thực tế thụ hưởng của 100% hộ dân trong vùng phủ sóng phát thanh.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, hạ tầng kỹ thuật phát thanh đạt tỷ lệ phủ sóng 100% số hộ dân trên toàn tỉnh Lạng Sơn, trong khi truyền hình chỉ đạt khoảng 90% do địa hình đồi núi che khuất. Khung phát sóng tiếng dân tộc duy trì đều đặn 7 ngày trong tuần với 2 thứ tiếng Tày - Nùng và Dao, đạt tổng thời lượng phát thanh 4 giờ mỗi ngày.

Thứ hai, mức độ quan tâm của công chúng rất cao khi hơn 75% thính giả được khảo sát khẳng định thường xuyên đón nghe chương trình Thời sự tổng hợp tiếng dân tộc thời lượng 30 phút mỗi ngày. Các nội dung về chính sách vay vốn phát triển kinh tế và kiến thức khuyến nông được đón nhận tích cực nhất.

Thứ ba, chương trình tạo chuyển biến rõ nét trong đời sống sản xuất và văn hóa xã hội. Nhờ thông tin hướng dẫn kỹ thuật trên sóng, người dân đã mạnh dạn mở rộng diện tích trồng cây quýt vàng tại Bắc Sơn, phát triển cây hồi tại Văn Quan và cây quế tại Vạn Thủy. Đến hết năm 2018, tỷ lệ cứng hóa đường ô tô đến trung tâm xã đạt 76,2% và tỷ lệ diện tích đất canh tác bảo đảm tưới tiêu đạt 73,6%. Nhiều tấm gương người tốt việc tốt đã lan tỏa mạnh mẽ, điển hình như trường hợp người dân tại Đình Lập tự nguyện hiến hơn 920 mét vuông đất sau khi nghe các bài phóng sự tuyên truyền.

Thứ tư, 100% chương trình thời sự tiếng dân tộc vẫn áp dụng phương thức sản xuất truyền thống (thu âm trước rồi phát sóng), chưa triển khai phát thanh trực tiếp. Hơn 80% tin bài là bản dịch từ tiếng phổ thông, chưa khai thác sâu âm nhạc bản địa như Then, Sli, Lượn hay Soong hao.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân tạo nên sức lan tỏa của chương trình là nhờ sự đầu tư lớn về hạ tầng với cột ăng ten tự đứng cao 75 mét tại đỉnh Mẫu Sơn ở độ cao trên 1.500 mét cùng hệ thống 73 trạm truyền thanh và phát sóng FM cơ sở. Tuy nhiên, hạn chế về nguồn nhân lực biên dịch chuẩn tiếng mẹ đẻ và việc thiếu trang thiết bị lưu động khiến nội dung chưa thực sự đa dạng.

So với các công trình nghiên cứu phát thanh dân tộc tại Kon Tum của Trịnh Thị Hà Oanh năm 2012 hay tại Sơn La của Cao Minh Châu năm 2002, điểm tương đồng là các đài địa phương đều gặp khó khăn về kinh phí và chuyên môn biên dịch. Dù vậy, Lạng Sơn nổi bật với tỷ lệ phủ sóng diện rộng đạt mức tuyệt đối. Toàn bộ các phát hiện về mức độ tiếp nhận và đánh giá chất lượng của thính giả có thể được trực quan hóa qua biểu đồ cột so sánh tỷ lệ tiếp cận giữa các phương tiện truyền thông và bảng ma trận đánh giá mức độ hài lòng theo từng thể loại tin bài.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, đổi mới quy trình sản xuất và triển khai phát thanh trực tiếp. Ban Giám đốc cùng Phòng Tiếng Dân tộc cần nâng tỷ lệ tin bài tự sản xuất tại cơ sở lên mức 40% thay vì thuần túy dịch từ chương trình tiếng Kinh, đồng thời tổ chức tối thiểu 1 chương trình phát thanh trực tiếp tương tác mỗi tuần trong giai đoạn 2020 - 2022.

Thứ hai, điều chỉnh khung giờ phát sóng và tăng thời lượng chuyên đề. Đài Phát thanh - Truyền hình Lạng Sơn cần nâng thời lượng phát thanh chuyên mục từ 4 giờ lên 6 giờ mỗi ngày trước quý IV năm 2021. Khung giờ phát sóng cần tập trung vào các thời điểm bà con nghỉ ngơi gồm 11 giờ 30 đến 12 giờ 30 buổi trưa và 19 giờ 00 đến 20 giờ 00 buổi tối.

Thứ ba, nâng cấp hạ tầng công nghệ và thiết bị truyền dẫn. Ủy ban nhân dân tỉnh phối hợp cùng Sở Thông tin và Truyền thông bố trí nguồn kinh phí bảo dưỡng định kỳ máy phát FM 10KW tại Mẫu Sơn và đồng bộ hóa 73 trạm truyền thanh cơ sở, bảo đảm 100% thính giả vùng biên giới thu nhận tín hiệu âm thanh rõ nét trước năm 2023.

Thứ tư, chuẩn hóa đội ngũ biên dịch viên và phát thanh viên. Ban Tổ chức Tỉnh ủy cùng Đài Tiếng nói Việt Nam cần định kỳ tổ chức 2 khóa bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên sâu mỗi năm cho 100% biên tập viên, phát thanh viên, đồng thời áp dụng chính sách nhuận bút đặc thù để khuyến khích sự tham gia của các nghệ nhân dân gian.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Thứ nhất, cơ quan quản lý nhà nước và ban ngành dân tộc như Ban Dân tộc, Sở Thông tin và Truyền thông. Công trình cung cấp hệ thống số liệu thực chứng để hoạch định chính sách thông tin cơ sở phù hợp với 84,74% đồng bào dân tộc thiểu số tại địa phương.

Thứ hai, ban lãnh đạo và đội ngũ phóng viên, biên tập viên các đài phát thanh - truyền hình địa phương. Luận văn là cẩm nang hữu ích giúp chuẩn hóa quy trình biên dịch, sắp xếp kết cấu bản tin và đổi mới phương thức sản xuất 4 giờ phát sóng tiếng dân tộc mỗi ngày.

Thứ ba, giảng viên, nhà nghiên cứu và học viên cao học chuyên ngành Báo chí học, Truyền thông đa phương tiện. Tài liệu mang lại giá trị tham khảo lớn về phương pháp điều tra xã hội học quy mô 1.572 phiếu khảo sát và lý thuyết công chúng chuyên biệt.

Thứ tư, các tổ chức văn hóa nghệ thuật và phát triển cộng đồng. Nghiên cứu chỉ ra giải pháp ứng dụng âm nhạc dân gian như Then, Sli, Lượn, Soong hao vào phát thanh nhằm bảo tồn di sản văn hóa phi vật thể của cộng đồng Tày, Nùng, Dao.

Câu hỏi thường gặp

Phát thanh tiếng dân tộc có ưu thế gì so với truyền hình tại địa bàn Lạng Sơn? Phát thanh đạt tỷ lệ phủ sóng 100% số hộ dân, vượt trội so với truyền hình vốn chỉ đạt khoảng 90% do địa hình đồi núi che khuất. Thiết bị thu thanh gọn nhẹ, chi phí thấp giúp bà con dễ dàng tiếp cận thông tin ngay trong quá trình lao động sản xuất.

Quy mô mẫu và địa bàn khảo sát của luận văn được thực hiện như thế nào? Nghiên cứu đã thu thập và xử lý dữ liệu từ 1.572 phiếu khảo sát công chúng người Tày, Nùng, Dao. Phạm vi điều tra phân bổ tại 6 địa bàn trọng điểm gồm các huyện Chi Lăng, Cao Lộc, Lộc Bình, Tràng Định, Bắc Sơn và thành phố Lạng Sơn.

Điểm nghẽn lớn nhất trong hoạt động sản xuất chương trình tiếng dân tộc hiện nay là gì? Hạn chế lớn nhất là 100% các bản tin vẫn phát lại qua bản ghi âm sẵn, chưa có chương trình phát thanh trực tiếp. Ngoài ra, hơn 80% tin bài là biên dịch cơ học từ tiếng phổ thông, dẫn đến sự thiếu hụt các chất liệu âm nhạc và phóng sự thực tế bản địa.

Chương trình phát thanh tiếng dân tộc đã hỗ trợ phát triển kinh tế địa phương ra sao? Các chuyên mục nông nghiệp đã phổ biến kiến thức gieo trồng cây quýt vàng Bắc Sơn, hồi Văn Quan và quế Vạn Thủy. Thông tin kỹ thuật từ đài góp phần nâng tỷ lệ diện tích bảo đảm tưới tiêu toàn tỉnh đạt 73,6% vào năm 2018.

Giải pháp nào giúp tăng cường tính tương tác giữa đài phát thanh và thính giả? Nhà đài cần mở các đường dây nóng và triển khai tối thiểu 1 chương trình phát thanh trực tiếp mỗi tuần. Cách làm này giúp tháo gỡ kịp thời thắc mắc về chính sách cho hơn 75% thính giả thường xuyên theo dõi kênh phát thanh dân tộc.

Kết luận

Công trình nghiên cứu đã tổng kết toàn diện thực trạng và giá trị thực tiễn của phát thanh tiếng dân tộc tại Lạng Sơn với các kết quả nổi bật:

  • Khẳng định phát thanh là phương tiện truyền thông thiết yếu với độ phủ sóng 100% số hộ dân vùng biên giới.
  • Đo lường mức độ chuyển biến nhận thức và hành động của 1.572 người dân đối với các chủ trương phát triển kinh tế, xã hội.
  • Xác định vai trò bảo tồn văn hóa truyền thống thông qua việc phát huy các làn điệu Then, Sli, Soong hao trên sóng phát thanh.
  • Nhận diện các hạn chế kỹ thuật khi toàn bộ chương trình vẫn phát nguội và phụ thuộc vào khâu dịch thuật tiếng phổ thông.
  • Đề xuất 4 nhóm giải pháp chiến lược nhằm nâng thời lượng phát sóng lên 6 giờ mỗi ngày trong lộ trình 2020 - 2023.

Luận văn đóng góp nguồn tư liệu học thuật giá trị cho chuyên ngành Báo chí học. Các cơ quan quản lý báo chí và ban biên tập phát thanh hãy áp dụng ngay các đề xuất này để nâng cao chất lượng thông tin cơ sở phục vụ đồng bào dân tộc thiểu số.