Đặt vấn đề Tại Việt Nam trong những năm 2006-2007 thị trƣờng chứng khoán b ng nổ và hoạt động đầu tƣ cổ phiếu tạo ra lợi nhuận lớn cho các thành phần tham gia thị trƣờng. Trong giai đoạn này nhiều ngân hàng tham gia thành lập các công ty con hoạt động trong lĩnh vực tài chính chứng khoán c ng nhƣ tham gia g p vốn kinh doanh và đầu tƣ cổ phiếu tạo nguồn thu nhập ngoài l i cao hơn. Tuy nhiên cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu đ gây ra một ảnh hƣởng hết sức to lớn đối với các nƣớc trên thế giới và Việt Nam c ng không ngoại lệ. Tại Việt Nam cuộc khủng hoảng này đ làm cho tổng cầu nền kinh tế giảm tăng hàng tồn kho bất động sản đ ng băng sản xuất trì trệ đ gây vô số kh khăn cho các doanh nghiệp Việt Nam.
Đặc biệt doanh nghiệp hoạt động kh khăn s gây ra nợ xấu nhiều hơn cho ngân hàng. Trong giai đoạn này thu nhập t hoạt động tín dụng bị suy giảm do các ngân hàng phải trích lập dự phòng rủi ro nhiều hơn và các ngân hàng phải đối mặt với những thách thức trong việc kiểm soát các khoản nợ xấu. Tăng vốn trở thành một phƣơng pháp mà các ngân hàng d ng để giảm áp lực này. Mặt khác t khi trở thành thành viên thứ 150 của Tổ chức thƣơng mại thế giới WTO năm 2007 Việt Nam đ đ n nhận nhiều cơ hội và thách thức trong mọi lĩnh vực trong đ c lĩnh vực ngân hàng.
Việc mở cửa thị trƣờng tài chính làm các ngân hàng trong nƣớc phải đối mặt với cạnh tranh cao hơn t các ngân hàng nƣớc ngoài và sự cạnh tranh s ngày càng khốc liệt hơn khi các ngân hàng nƣớc ngoài đƣợc ph p mở ngân hàng 100 vốn nƣớc ngoài tại Việt Nam. L c này các ngân hàng gặp kh khăn trong hoạt động cho vay, kèm theo những quy định mới đƣợc ban hành nhằm kiểm soát chặt ch hơn đối với hoạt động tín dụng. Chính vì vậy bên cạnh yêu cầu tăng vốn của 7 Ngân hàng nhà nƣớc thì bản thân của ngân hàng thƣơng mại cổ phần (NHTMCP) có nhu cầu tăng vốn để duy trì, bảo đảm tăng trƣởng hoạt động tín dụng đồng thời giảm thiểu các rủi ro trong hoạt động kinh doanh. Nhƣ vậy, việc mở rộng các hoạt động tăng cƣờng nguồn vốn giúp các ngân hàng có thể cạnh tranh trên phân khúc thị trƣờng rộng hơn thu nhập cao hơn.
Tuy nhiên, sự thay đổi đ c ng gây ra những tác động lớn đến lợi nhuận và rủi ro của ngân hàng. Do đ việc nghiên cứu tác động của vốn đến khả năng sinh lời và rủi ro của các Ngân hàng TMCP tại Việt Nam là rất cần thiết. Tuy nhiên, hầu hết những nghiên cứu nổi bật đều nghiên cứu về các ngân hàng ở nƣớc ngoài mà trong đ nhiều nhất là các ngân hàng ở Mỹ và châu Âu. Vì các lý do trên nh m ch ng tôi đề xuất thực hiện đề tài Ảnh hưởng của vốn ngân hàng đến khả năng sinh lời và rủi ro của các ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam.2 Lý do lựa chọn đề tài Sau cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu năm 2008, Ủy ban Basel về giám sát ngân hàng (BCBS) đ đƣa ra Hiệp ƣớc Basel III nhằm đẩy mạnh công tác điều phối, giám sát và quản lý rủi ro của lĩnh vực ngân hàng.
Basel III đề ra nhiều đề xuất mới về vốn đòn bẩy và các tiêu chuẩn về tính thanh khoản để củng cố các quy định, giám sát và quản lý rủi ro của lĩnh vực ngân hàng. Các tiêu chuẩn vốn và v ng đệm vốn mới đòi hỏi các ngân hàng phải giữ vốn nhiều hơn và chất lƣợng vốn cao hơn so với quy định của Basel II. Tại Việt Nam, vốn chủ sở hữu của các NHTMCP Việt Nam đ không ng ng tăng lên với mức tăng trung bình là 17%/năm t năm 2007 đến 2017. Trong đ c một số NHTMCP tăng hơn 20% sau sáp nhập và tăng cƣờng mức vốn h a nhƣ NHTMCP Phát Triển Nhà Thành Phố Hồ Chí Minh (HDB), NHTMCP Quân Đội (MB), NHTMCP Hàng Hải Việt Nam (MSB).
Bên cạnh đ khả năng sinh lời của các NHTMCP Việt Nam và rủi ro c xu hƣớng biến động trong giai đoạn t năm 2007 đến 8 2017. Câu hỏi đặt ra là liệu vốn tăng lên c làm tăng khả năng sinh lời và làm giảm nợ xấu của các NHTMCP Việt Nam hay không? Mặc dù vốn có ảnh hƣởng quan trọng đến lợi nhuận và rủi ro của NHTMCP, các nghiên cứu thực nghiệm về chủ đề này còn ít tại Việt Nam. Chủ đề này c ng là nội dung thiết thực gắn liền với chuyên ngành đào tạo chính của trƣờng Đại học Ngân hàng thành phố Hồ Chí Minh. Đây chính là lý do nhóm tác giả chọn đề tài này để thực hiện nghiên cứu.2 MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI 1.1 Mục tiêu chính Xác định ảnh hƣởng của vốn ngân hàng đến khả năng sinh lời và rủi ro của các ngân hàng thƣơng mại cổ phần Việt Nam.2 Mục tiêu cụ thể: Xác định ảnh hƣởng của yếu tố vốn đến khả năng sinh lời của các ngân hàng thƣơng mại cổ phần Việt Nam.
Xác định ảnh hƣởng của yếu tố vốn đến rủi ro của các ngân hàng thƣơng mại cổ phần Việt Nam. Đề xuất một số giải pháp liên quan đến vốn trong mối quan hệ với lợi nhuận và rủi ro của NHTMCP Việt Nam.3 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU T mục tiêu nghiên cứu nêu trên đ hình thành nên 03 vấn đề nghiên cứu cần giải quyết: Ảnh hƣởng của yếu tố vốn đến khả năng sinh lời của các ngân hàng thƣơng mại cổ phần Việt Nam nhƣ thế nào? Ảnh hƣởng của yếu tố vốn đến rủi ro của các ngân hàng thƣơng mại cổ phần Việt Nam nhƣ thế nào? 9 Giải pháp nào để đảm bảo mục tiêu về lợi nhuận và rủi ro của các NHTMCP Việt Nam? 1.4 ĐỐI TƢỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU 1.1 Đối tƣợng nghiên cứu Xác định ảnh hƣởng của yếu tố vốn đến khả năng sinh lời và rủi ro của các ngân hàng thƣơng mại cổ phần Việt Nam.2 Phạm vi nghiên cứu Nội dung nghiên cứu tập trung vào việc sử dụng mô hình kinh tế lƣợng để xác định ảnh hƣởng của yếu tố vốn đến khả năng sinh lời và rủi ro của các ngân hàng thƣơng mại cổ phần Việt Nam. Để thực hiện đề tài, nhóm tác giả thực hiện thu thập mẫu nghiên cứu ở 31 ngân hàng NHTMCP. Số liệu chính sử dụng trong nghiên cứu đƣợc tác giả tổng hợp trong các báo cáo thƣờng niên, báo cáo tài chính của 31 ngân hàng tại Việt Nam t năm 2007 đến 2017.
Trong đ c một số ngân hàng không cung cấp đủ số liệu cần thiết trong thời gian trên nên mẫu của nghiên cứu là dữ liệu bảng không cân bằng.5 DỮ LIỆU VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 1.1 Dữ liệu nghiên cứu Nghiên cứu sử dụng dữ liệu đƣợc thu thập t các báo cáo tài chính hợp nhất hàng năm của 31 ngân hàng thƣơng mại cổ phần Việt Nam trong khoảng thời gian t 2007-2017. Dữ liệu thu thập t các báo cáo tài chính và báo cáo thƣờng niên do các NHTMCP công bố hàng năm.2 Phƣơng pháp nghiên cứu Phƣơng pháp nghiên cứu sử dụng là phƣơng pháp nghiên cứu định lƣợng, sử dụng kỹ thuật hồi quy bảng để phân tích các yếu tố tác động đến cơ cấu vốn. Phƣơng pháp ƣớc lƣợng dữ liệu bảng với kỹ thuật ƣớc lƣợng moment tổng quát (Generalized Method of Moments – GMM).6 ĐÓNG GÓP CỦA ĐỀ TÀI Đề tài nghiên cứu có những đ ng g p sau: Một là trên cơ sở tổng quan nghiên cứu thực nghiệm của các nƣớc trên thế giới và các NHTM Việt Nam đề tài đề xuất mô hình nghiên cứu thực nghiệm về ảnh hƣởng của yếu tố vốn đến khả năng sinh lời và rủi ro của các ngân hàng thƣơng mại cổ phần Việt Nam. Hai là, dựa trên kết quả phân tích đề tài c ng đ ng g p những thông tin để giúp cho các nhà quản trị của các ngân hàng đƣa ra những chính sách phù hợp trong việc quản trị vốn của ngân hàng để đạt đƣợc mục tiêu lợi nhuận và rủi ro của ngân hàng.
Đồng thời nêu ra một số kiến nghị cho các nhà hoạch định chính sách trong hoạt động quản lý hệ thống ngân hàng tại Việt Nam.7 BỐ CỤC DỰ KIẾN CỦA ĐỀ TÀI Đề tài này s bao gồm 5 chƣơng. Chƣơng 1 – Giới thiệu – s phác thảo bức tranh tổng thể về những vấn đề chính s đƣợc trình bày trong nghiên cứu. Chƣơng 2 – Cơ sở lý thuyết – s trình bày về các công trình nghiên cứu trƣớc về sự ảnh hƣởng của các biến vi mô vĩ mô đến khả năng sinh lời và rủi ro của ngân hàng c ng nhƣ những vấn đề còn vƣớng mắc trong các nghiên cứu trƣớc đồng thời phát triển giả thuyết cho những câu hỏi nghiên cứu đ đặt ra trƣớc đ. Chƣơng 3 – Phƣơng pháp nghiên cứu – s đƣa ra mô hình nghiên cứu, các biến đƣợc sử dụng, và thống kê mô tả số liệu đƣợc sử dụng.
Chƣơng 4 – Kết quả nghiên cứu – s trình bày kết quả của mô hình hồi quy, kết quả kiểm định giả thuyết, và thảo luận về kết quả nghiên cứu. Chƣơng 5 – Kết luận – trình bày tóm tắt kết quả nghiên cứu, kiến nghị, các hạn chế và đề xuất hƣớng nghiên cứu trong tƣơng lai. 11 CHƢƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN 2.1 Định nghĩa Ngân hàng là tổ chức tài chính đƣợc cấp phép thực hiện các hoạt động ngân hàng (nhận tiền gửi, cấp tín dụng, cung cấp dịch vụ thanh toán). Ngoài ra, các ngân hàng c ng c thể cung cấp các dịch vụ tài chính nhƣ quản lý tài sản, giao dịch ngoại hối, bảo lãnh phát hành chứng khoán, dịch vụ tƣ vấn tài chính… Ngân hàng thƣơng mại là một trong các loại hình ngân hàng, đƣợc cấp phép thực hiện tất cả các hoạt động ngân hàng và một số hoạt động khác nhằm mục tiêu lợi nhuận.2 Các hoạt động của ngân hàng thương mại Hoạt động huy động vốn: Đây là hoạt động cơ bản đầu tiên của các NHTM.
Các NHTM thực hiện huy động vốn t nhiều nguồn khác nhau: (1) nguồn tiền gửi của các hộ kinh doanh, tổ chức, doanh nghiệp; (2) vay mƣợn trên thị trƣờng liên ngân hàng, vay của ngân hàng trung ƣơng, phát hành trái phiếu, kỳ phiếu ngân hàng…; (3) vốn góp chủ sở hữu, lợi nhuận giữ lại. Hoạt động tín dụng: Đây là hoạt động kinh doanh chính, chiếm tỷ trọng phần lớn, và là hoạt động truyền thống đặc trƣng của các NHTM.