CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ XUẤT KHẨU DỆT MAY VÀ TÁC ĐỘNG CỦA HIỆP ĐỊNH THƯƠNG MẠI TỰ DO ASEAN - CANADA (ACAFTA) ĐẾN XUẤT KHẨU DỆT MAY CỦA VIỆT NAM SANG CANADA 1.1 Cơ sở lý luận về dệt may và xuất khẩu dệt may 1.1 Cơ sở lý luận về dệt may 1. Phân loại hàng dệt may (phân loại mã HS) Hiện nay, hàng hóa được mua bán trên phạm vi toàn thế giới được áp dụng hệ thống mã số nhằm phân loại hàng hoá. Hệ thống này ra đời từ năm 1988 với tên gọi hệ thống hài hoà mô tả và mã số hàng hóa (HS) do Tổ chức Hải quan thế giới (WCO) triển khai. Mặt hàng dệt may thuộc các chương 61-63.
Cụ thể quần áo và hàng may mặc phụ trợ, dệt kim hoặc móc được phân loại trong chương 61, quần áo và các hàng may mặc phụ trợ, không dệt kim hoặc móc được phân loại trong chương 62 và chương 63 là các mặt hàng dệt đã hoàn thiện khác; bộ vải; quần áo dệt và các loại hàng dệt đã qua sử dụng khác. Bảng dưới đây tóm lược 3 chương cửa hệ thống HS như sau: Bảng 1. Bảng phân loại hàng dệt may theo mã HS 21 Chương 61: Quần áo và hàng may mặc phụ trợ, dệt kim hoặc móc Áo khoác dài, áo khoác mặc khi đi xe (carcoat), áo khoác không tay, áo choàng không tay, áo khoác có mũ (kể cả áo jacket trượt 6101 tuyết), áo gió, áo jacket chống gió và các loại tương tự, dùng cho nam giới hoặc trẻ em trai, dệt kim hoặc móc, trừ các loại thuộc nhóm 61. Áo khoác dài, áo khoác mặc khi đi xe (carcoat), áo khoác không tay, áo choàng không tay, áo khoác có mũ trùm (kể cả áo jacket 6102 trượt tuyết), áo gió, áo jacket chống gió và các loại tương tự, dùng cho phụ nữ hoặc trẻ em gái, dệt kim hoặc móc, trừ các loại thuộc nhóm 61.
Bộ comlê, bộ quần áo đồng bộ, áo jacket, áo khoác thể thao, quần 6103 dài, quần yếm có dây đeo, quần ống chẽn và quần soóc (trừ quần áo bơi), dùng cho nam giới hoặc trẻ em trai, dệt kim hoặc móc. Bộ comlê, bộ quần áo đồng bộ, áo jacket, áo khoác thể thao, áo váy dài, váy, chân váy, quần dài, quần yếm có dây đeo, quần ống chẽn 6104 và quần soóc (trừ quần áo bơi), dùng cho phụ nữ hoặc trẻ em gái, dệt kim hoặc móc. 6105 Áo sơ mi nam giới hoặc trẻ em trai, dệt kim hoặc móc. Áo khoác ngắn (blouses), áo sơ mi và áo sơ mi phỏng kiểu nam 6106 dùng cho phụ nữ hoặc trẻ em gái, dệt kim hoặc móc.
Quần lót, quần sịp, áo ngủ, bộ pyjama, áo choàng tắm, áo khoác 6107 ngoài mặc trong nhà và các loại tương tự, dùng cho nam giới hoặc trẻ em trai, dệt kim hoặc móc. 22 Váy lót có dây đeo, váy lót trong, quần xi líp, quần đùi bó, váy ngủ, bộ pyjama, áo mỏng mặc trong nhà, áo choàng tắm, áo khoác ngoài 6108 mặc trong nhà và các loại tương tự dùng cho phụ nữ hoặc trẻ em gái, dệt kim hoặc móc. 6109 Áo phông, áo may ô và các loại áo lót khác, dệt kim hoặc móc. Áo bó, áo chui đầu, áo cài khuy (cardigans), gilê và các mặt hàng 6110 tương tự, dệt kim hoặc móc.
Quần áo và hàng may mặc phụ trợ dùng cho trẻ em, dệt kim hoặc 6111 móc. Bộ quần áo thể thao, bộ quần áo trượt tuyết và bộ quần áo bơi, dệt 6112 kim hoặc móc. Quần áo được may từ các loại vải dệt kim hoặc móc thuộc nhóm 6113 59. 6114 Các loại quần áo khác, dệt kim hoặc móc.
Quần tất, quần áo nịt, bít tất dài (trên đầu gối), bít tất ngắn và các 6115 loại hàng bít tất dệt kim khác, kể cả nịt chân (ví dụ, dùng cho người giãn tĩnh mạch) và giày dép không đế, dệt kim hoặc móc. 6116 Găng tay, găng tay hở ngón và găng tay bao, dệt kim hoặc móc. 6117 Hàng may mặc phụ trợ đã hoàn chỉnh, dệt kim hoặc móc khác; các chi tiết dệt kim hoặc móc của quần áo hoặc của hàng may mặc phụ 23 trợ. Chương - 62 Quần áo và các hàng may mặc phụ trợ, không dệt kim hoặc móc Áo khoác ngoài, áo choàng mặc khi đi xe (carcoats), áo khoác không tay, áo choàng không tay, áo khoác có mũ trùm (kể cả áo 6201 jacket trượt tuyết), áo gió, áo jacket chống gió và các loại tương tự, dùng cho nam giới hoặc trẻ em trai, trừ các loại thuộc nhóm 62.
Áo khoác ngoài, áo choàng mặc khi đi xe (carcoats), áo khoác không tay, áo choàng không tay, áo khoác có mũ (kể cả áo jacket 6202 trượt tuyết), áo gió, áo jacket chống gió và các loại tương tự, dùng cho phụ nữ hoặc trẻ em gái, trừ loại thuộc nhóm 62. Bộ comlê, bộ quần áo đồng bộ, áo jacket, áo khoác thể thao, quần 6203 dài, quần yếm có dây đeo, quần ống chẽn và quần soóc (trừ quần áo bơi) dùng cho nam giới hoặc trẻ em trai. Bộ comlê, bộ quần áo đồng bộ, áo jacket, áo khoác thể thao, váy 6204 dài, váy, chân váy, quần dài, quần yếm có dây đeo, quần ống chẽn, và quần soóc (trừ quần áo bơi) dùng cho phụ nữ hoặc trẻ em gái. 6205 Áo sơ mi nam giới hoặc trẻ em trai.
Áo choàng, áo sơ mi và áo choàng sơ mi phỏng kiểu nam dùng cho 6206 phụ nữ hoặc trẻ em gái. Áo may ô và các loại áo lót khác, quần lót, quần đùi, quần sịp, áo 6207 ngủ, bộ pyjama, áo choàng tắm, áo khoác ngoài mặc trong nhà và các loại tương tự dùng cho nam giới hoặc trẻ em trai. 24 Áo may ô và các loại áo lót khác, váy lót, váy lót trong, quần xi líp, quần đùi bó, váy ngủ, bộ pyjama, áo mỏng mặc trong nhà, áo 6208 choàng tắm, áo khoác ngoài mặc trong nhà và các loại tương tự dùng cho phụ nữ hoặc trẻ em gái. 6209 Quần áo may sẵn và phụ kiện may mặc cho trẻ em.
Quần áo may từ các loại vải thuộc nhóm 56. Bộ quần áo thể thao, bộ quần áo trượt tuyết và quần áo bơi; quần áo 6211 khác. Xu chiêng, gen, áo nịt ngực, dây đeo quần, dây móc bít tất, nịt tất, 6212 các sản phẩm tương tự và các chi tiết của chúng, được làm hoặc không được làm từ dệt kim hoặc móc. 6213 Khăn tay và khăn vuông nhỏ quàng cổ.
Khăn san, khăn choàng vai, khăn quàng cổ, khăn choàng rộng đội 6214 đầu và choàng vai, mạng che mặt và các loại tương tự. 6215 Nơ thường, nơ con bướm và cà vạt. 6216 Găng tay, găng tay hở ngón và găng tay bao. Hàng may mặc phụ trợ đã hoàn chỉnh khác; các chi tiết của quần áo 6217 hoặc của hàng may mặc phụ trợ, trừ các loại thuộc nhóm 62.
25 Chương 63: Các mặt hàng dệt đã hoàn thiện khác; bộ vải; quần áo dệt và các loại hàng dệt đã qua sử dụng khác; vải vụn 6301 Chăn và chăn du lịch. Khăn trải giường, khăn trải bàn, khăn trong phòng vệ sinh và khăn 6302 nhà bếp. Màn che (kể cả rèm trang trí) và rèm mờ che phía trong; diềm màn 6303 che hoặc diềm giường. Các sản phẩm trang trí nội thất khác, trừ các loại thuộc nhóm 6304 94.
6305 Bao và túi, loại dùng để đóng, gói hàng. Tấm vải chống thấm nước, tấm hiên và tấm che nắng; tăng; buồm 6306 cho tàu thuyền, ván lướt hoặc ván lướt cát; các sản phẩm dùng cho cắm trại. 6307 Các mặt hàng đã hoàn thiện khác, kể cả mẫu cắt may. Bộ vải kẻ chỉ trang trí, Bộ vải bao gồm vải và chỉ, có hoặc không có phụ kiện dùng để làm chăn, thảm trang trí, khăn trải bàn hoặc 6308 khăn ăn đã thêu, hoặc các sản phẩm dệt tương tự, đóng gói sẵn để bán lẻ.
26 Quần áo và các sản phẩm dệt đã qua sử dụng; vải vụn quần áo và 6309 các sản phẩm dệt may đã qua sử dụng khác. Vải vụn, mẩu dây xe, chão bện (cordage), thừng và cáp đã qua sử 6310 dụng hoặc mới và các phế liệu từ vải vụn, dây xe, chão bện (cordage), thừng hoặc cáp, từ vật liệu dệt. Đặc điểm của hàng dệt may Công nghiệp dệt may đã có ở Việt Nam khoảng một thế kỷ nay, còn những hoạt động thủ công truyền thống như thêu thùa, đan lát. Theo một số tài liệu ghi chép, sự phát triển chính thức của ngành công nghiệp dệt may này bắt đầu từ khi khu công nghiệp dệt Nam Định được thành lập vào năm 1889.
Sau chiến tranh thế giới thứ hai, ngành công nghiệp này phát triển nhanh hơn, đặc biệt là ở miền Nam, tại đây các hãng dệt may với máy móc hiện đại của châu Âu được thành lập. Trong thời kỳ này tại miền Bắc, các doanh nghiệp Nhà nước sử dụng thiết bị Trung Quốc, Liên Xô và Đông Âu, cũng được thành lập. Công nghiệp dệt may có những đặc điểm sau. - Về tiêu thụ: Trong buôn bán thế giới, sản phẩm của ngành dệt may là một trong những hàng hoá đầu tiên tham gia vào mậu dịch quốc tế.
Hàng dệt may có những đặc trưng riêng biệt ảnh hưởng rất nhiều đến sản xuất và buôn bán. Nghiên cứu những đặc trưng riêng biệt của thương mại thế giới hàng dệt may là một trong những yếu tố quan trọng cần thiết để tăng cường tính cạnh tranh của sản phẩm và đảm bảo xuất khẩu thành công trên thị trường quốc tế. Một số đặc trưng đó là: + Hàng dệt may có yêu cầu phong phú và đa dạng tùy thuộc vào đối tượng tiêu dùng - người tiêu dùng khác nhau về văn hoá, phong tục tập quán, tôn giáo, khác nhau về khu vực địa lý, khí hậu, giới tính, tuổi tác. sẽ có nhu cầu rất khác nhau về trang phục.
Nghiên cứu thị trường để nắm vững nhu cầu tiêu dùng của từng nhóm người trong các bộ phận thị trường khác nhau có ý nghĩa đặc biệt quan trọng trong việc tiêu thụ sản phẩm. + Hàng dệt may mang tính thời trang cao, phải thường xuyên thay đổi mẫu mã, kiểu dáng, màu sắc, chất liệu để đáp ứng được nhu cầu thích đổi mới, độc đáo và gây ấn 27 tượng của người tiêu dùng. Do đó để tiêu thụ được sản phẩm, việc am hiểu các xu hướng thời trang là rất quan trọng. + Vấn đề nhãn mác cũng là một trong những đặc trưng nổi bật trong buôn bán hàng dệt may trên thế giới.
Mỗi nhà sản xuất cần tạo được nhãn hiệu hàng hoá của riêng mình.