Đặt vấn đề nghiên cứu, câu hỏi và mục tiêu nghiên cứu, ý nghĩa của đề tài, đối tượng và phạm vi nghiên cứu. Chương 2 - Giới thiệu tổng quan khu vực Tây Nguyên: Trình bày tổng quan về tình hình kinh tế, văn hoá - xã hội và thực trạng phát triển du lịch khu vực Tây Nguyên trong giai đoạn 2004-2013. Chương 3 - Cơ sở lý thuyết: Trình bày các khái niệm cơ bản liên quan đến vấn đề nghiên cứu về du lịch và tăng trưởng kinh tế, tổng luận các mô hình tăng trưởng kinh tế. Chương 4 - Phương pháp nghiên cứu và mô hình nghiên cứu: Trình bày cụ thể phương pháp nghiên cứu, đề xuất mô hình nghiên cứu dựa trên cơ sở lý thuyết và các nghiên cứu trước.
Chương 5 - Kết quả nghiên cứu: Kết quả nghiên cửu dựa trên dữ liệu thu thập được, qua đó đánh giá mức độ tác động của du lịch tới tăng trưởng kinh tế khu vực Tây Nguyên. Chương 6 - Kết luận và khuyến nghị: Đề xuất giải pháp góp phần tăng mức độ đóng góp của du lịch tới tăng trưởng kinh tế.^IPI^I Mối quan hệ giữa Du lịch và Tăng trưởng kinh tế các tinh Tây Nguyên 5 GVHD: PGS. Lê Bảo Lâm HVTH: Nguyễn Trọng Thào ^Iiiyiii-IBITIJ ,1 .■itinii nyii ■ ■ JUỊ 1JMW ■ ụi JIIIU, L um 11 I. IIB»WIII I III i pi I IIU.II CHƯƠNG 2 GIỚI THIỆU TÔNG QUAN KHU vực TÂY NGUYÊN.
Tổng quan về Tây Nguyên I - ' V 2. Vị trí địa lý, diện tích tự nhiên. Tây Nguyên là khu vực cao nguyên bao gồm 5 tỉnh, xếp theo thứ tự vị trí địa lý từ bắc xuống nam, bao gồm: Kon Turn, Gia Lai, Đắk Lắk, Đắk Nông và Lâm Đồng. Tây Nguyên là một tiểu vùng, cùng với vùng Duyên hải Nam Trung Bộ hợp thành vùng Nam Trung Bộ, thuộc Trung Bộ Việt Nam.1: Diện tích và dân số các tỉnh Tây Nguyên DÂN SỐ KHU Vực TÂY NGUYÊN TÍNH ĐÉN THÁNG 12/2012 Dân số Mật độ Diện tích trung bình dân số (Km2) (Người) (Người/Km2) Tây Nguyên 54474.598 48,78 Nguồn: Cục Thống kê các tỉnh Tây Nguyên Tây Nguyên là vùng cao nguyên rộng 54.474 km2, trong đó, phía bắc giáp tình Quảng Nam; phía đông giáp các tỉnh Quảng Ngãi, Bình Định, Phú Yên, Khánh Hòa, Ninh Thuận, Bình Thuận; phía nam giáp các tỉnh Đồng Nai, Bình Phước; phía tây giáp với các tinh Attapeu (Lào) và Ratanakiri và Mondulkiri (Campuchia).
Trong khi Kon Turn có biên giới phía tây giáp với cả Lào và Campuchia, thì Gia Lai, Đắk Lắk và Đắk Nông chỉ có chung đường biên giới với Campuchia. Còn Lâm Đồng không có đường biên giới quốc tế. Với vị trí địa lý giáp với nhiều tỉnh thành ưong nước, có đường biên giới quốc tế với Lào và Campuchia, Tây Nguyên được xem là khu vực thuận lợi trong việc thông thương, trao đổi buôn bán; đặc biệt là có vị trí chiến lược quan trọng về quốc phòng, an ninh, xã hội. Mối quan hệ giữa Du lịch và Tăng trưởng kinh tế các tinh Tây Nguyên 6 GVHD: PGS.
Lê Bảo Lâm HVTH: Nguyễn Trọng Thảo 2. Tài nguyên thiên nhiên 2. L Địa hình, đất đai và khoáng sản Với đặc điểm địa hình chủ yếu Jà đồi núi,. Tây Nguyên bao gồm một loạt cao nguyên liền kề.
Đó là các cao nguyên ‘Kon Turn cãó 500 m, cao nguyên Kon Plông, Kon Hà Nừng, Plâyku cao khoảng 800 m, cao nguyên M’Drak, Buôn Ma Thuột cao khoảng 500 m, Mơ Nông cao khoảng 800-1000 m, cao nguyên Lâm Viên cao 1500 m và cao nguyên Di Linh cao khoảng 900-1000 m. Do đặc điểm địa hình là cao nguyên với độ cao tăng dần, nên Tây Nguyên có thể được chia thành ba tiểu vùng địa hình cơ bản ứng với ba tiểu vùng khí hậu, gồm Bắc Tây Nguyên (gồm tinh Kon Tum và Gia Lai), Trung Tây Nguyên (gồm tỉnh Đắk Lẳk và Đắk Nông), Nam Tây Nguyên (tương ứng với tinh Lâm Đồng). Do nằm ở vị trí cao nên Bắc và Nam Tây Nguyên có khí hậu thường xuyên mát mẻ hơn Trung Tây Nguyên. Đất đai khu vực Tây Nguyên chủ yếu là đất đỏ bazan, tàng phong hoá dày, được phân bố trên các cao nguyên đất đỏ như cao nguyên Buôn Ma Thuột, Plâycu, Đăk Nông, Kon Turn chiếm diện tích trên 1 triệu ha, thích hợp với nhiều loại cây trồng, đặc biệt là cây cao su, cà phê, chè, hồ tiêu, điều.
và trồng rừng; Ngoài đất đỏ Bazan đặc trưng, Tây Nguyên còn có đất đỏ vàng diện tích khoảng 1,8 triệu ha, có tác dụng giữ ẩm tốt và tơi xốp nên thích hợp với nhiều loại cây trồng; đất xám phân bố trên các sườn đồi thoải phía Tây Nam và trong các thung lũng, đất phù sa ven sông, thích hợp cho trồng cây lương thực. Với nhiều loại đất khác nhau, thuận lợi phát triển nông nghiệp với nhiều loại giống cây trồng phong phú, đa dạng. Bên cạnh đó, diện tích đất ưống đồi núi trọc chiếm tới 1,4 triệu ha và đang bị thoái hoá nghiêm trọng (đất bazan thoái hoá tới 71,7%; diện tích đất bị thoái hoá nặng chiếm tới 20%). Mặc dù, lãnh đạo các tinh đã có nhiều chủ trương phủ xanh đất trống đồi trọng, tích cực bảo vệ rừng, tuy nhiên khu vực Tây Nguyên được xem là điểm nóng của cả nước về nạn chặt phá rừng.
Tài nguyên khoáng sản ở Tây Nguyên rất đa dạng và phong phú, như: sắt, quặng chì - kẽm, quặng wollastonit, đá grannit than bùn, than nâu, puzơlan.phân bố đều ở các tinh. Tuy nhiên, hầu hết những Tài Nguyên thiên thiên này vẫn đang ở dạng tiềm năng, chưa khai thác hết. Một số có trữ lượng lớn như than bùn, than nâu, sét cao Mối quan hệ giữa Du lịch và Tăng trưởng kinh tế các tinh Tây Nguyên 7 GVHD: PGS. Lê Bảo Lâm HVTH: Nguyễn Trọng Thảo WUII.lll»WAW*mMUUIlỊỊ:aUWim lanh, puzolan và bôxít với trữ lượng khoảng 4,5 tỉ tấn chiếm 91% trữ lượng bô xít của cả nước, phân bố chủ yếu ở Đăk Nông, Lâm Đồng.kiện địa hình, đất đai,-thổ nhưỡng nhiều ưu- đãi đã góp phần tạo nên những sản phẩm du lịch đặc trưng, hấp\dẫn riêng^biệt của khu vực Tây Nguyên.
Đồng thời, Tây Nguyên có nhiều tiềm năng giá trị kinh tế trong phát triển nông nghiệp, khai thác khoáng sản. Khí hậu Bảng 2.2: Khí hậu khu vực Tây Nguyên Khí hậu khu vực Tây Nguyên tính đến tháng 12/2012 Nhiệt độ Lượng mưa Số giờ nắng Độ ẩm Bình quân Bình quân Bình quân Bình quân (°C) (Mm) (Giờ) (%) Tậy Nguyên 23,42 2.284,90 75,50 Nguồn: Bình quân số liệu từ ba trạm Quan trắc của mỗi tỉnh Tây Nguyên Tây Nguyên chịu ảnh hưởng của khí hậu cận xích đạo; do nằm ở vị trí cao so với mặt nước biển nên nhiệt độ trung bình khoảng 23,42 °C (năm 2012), điều hoà quanh năm. Biên độ nhiệt của ngày và đêm chênh lệch cao trên 5,5 °C. Khí hậu Tây Nguyên có hai mùa rõ rệt mùa khô và mùa mưa.
Mùa khô từ tháng 11 đến tháng 4, trong đó tháng 3 và tháng 4 là hai tháng nóng và khô nhất, thiếu nước trầm ưọng; mùa mưa từ tháng 5 đến hết tháng 10, khí hậu nóng ẩm, mưa nhiều, tập trung 85-90% lượng mưa của cả năm. Do ảnh hưởng của độ cao nền ưong khi ờ các cao nguyên cao 400-500 m thì khí hậu tương đối mát và mưa nhiều, riêng cao nguyên cao trên 1000 m (như Đà Lạt) thì khí hậu lại mát mẻ quanh năm như vùng ôn đới. Rừng Tây Nguyên Tây Nguyên là khu vực ở Việt Nam còn nhiều diện tích rừng với thảm sinh vật đa dạng, trữ lượng khoáng sản phong phú, có tính đa dạng sinh học rất cao của Việt Mối quan hệ giữa Du lịch và Tăng trưởng kinh tế các tình Tây Nguyên 8 GVHD: PGS. Lê Bào Lâm HVTH: Nguyễn Trọng Thào 1?.’ nys/g-'gj-! ;j;ịIH-M'.-'iv-'tvr,>i!AUjjL'Lx.
Trữ lượng rừng gỗ chiếm tới 45% tổng trữ lượng rừng gỗ của cả nước. Diện tích rừng Tây Nguyên là khoảng trên 3.000 ha chiếm khoảng 35,7% diện tích rừng cả nước, với độ che phủ 70,66%. Do đó, Tây Nguyên có điều kiện thuận lợi để phát triển ngành rừng và công nghiệp rừng. Các cây dược liệu.quí được tìm thây ở đây như sâm bổ chỉnh, sa nhân, địa liền, thiên niên kiện, hà thủ ô trắng,.
và các cây thuốc quí có thể trồng được ở đây như atisô, bạch truật, tô mộc, xuyền khung.3: Giá trị sản xuất lâm nghiệp theo giá hiện hành ĐVT: Triệu đồng Năm Lâm Đồng Đắk Nông Đắk Lắk Gia Lai Kontum 2004 167.216 Nguồn: Tổng hợp từ Niên giám Thông kế các tinh Tây Nguyên Hệ động vật hoang dã ở Tây Nguyên cũng rất phong phú, có ý nghĩa kinh tế và khoa học. Có tới 32 loài động vật quí hiếm như voi, bò tót, trâu rừng, hổ, gấu, công, gà lôi, vượn đen, hươu vàng. Chúng sinh sống trong các vườn quốc gia và khu bảo tồn thiên nhiên như Cát Tiên, Chư YangSin, Tà Đừng, Bidoup. Do địa hình Tây Nguyên nằm liền kề với khu vực Đông Bắc Campùchia và Nam Lào, đã tạo nên một hệ động thực vật hoang dã phong phú, có trữ lượng lớn nhất khu vực Đông Nam Á.
Mặc dù rừng Tây Nguyên chiếm một tỷ lệ lớn của cả nước, tuy nhiên đây cũng được xem là khu vực có nạn chặt phá rừng lớn nhất cả nước, săn bắn trái phép các loại động vật hoang dã. Tỷ lệ rừng mất đi ngày càng lớn, khiến cho khí hậu của khu vực ngày càng thay đổi rõ rệt, không chỉ ảnh hưởng đến môi trường sống của các loài động thực vật, mà còn ảnh hưởng đến tập quán cây trồng của bà con nông dân, ảnh hưởng đến môi trường khí hậu. Lâm Đồng là tình có diện tích rừng bị chặt phá lớn nhất khu Mối quan hệ giữa Du lịch và Tăng trưởng kinh tế các tỉnh Tây Nguyên 9 GVHD: PGS. Lê Bảo Lâm HVTH: Nguyễn Trọng Thảo vực Tây Nguyên, năm 2009 diện tích rừng bị chặt phá là 505 ha, đến năm 2012 giảm xuống còn 144 ha (Niên giám thống kê Lâm Đồng, 2012); Tuỵ nhiên, địa phương các tỉnh cũng chú trọng công tác trồng rừng tập trung, phủ xanh đồi trọc, năm 2012 toàn vùng Tây Nguyên thực hiện trồng 10.
Mạng lưới sông ngòi Khu vực Tây Nguyên có hệ thống mạng lưới sông suối dày đặc, nhiều thác ghềnh, nơi đây có 4 hệ thống sông chính: Thượng sông Xê Xan, thượng sông Srêpok, thượng sông Ba và sông Đồng Nai. Tổng lưu lượng nước mặt là 50 tỷ mét khối. Với mạng lưới sông ngòi dày đặc, cùng với địa hình đồi núi, hiểm trở đã tạo nên nhiều thác hồ có giá trị cho phát triển du lich, như hồ Xuân Hương, hồ Tuyền Lâm, hồ Than thở (Lâm Đồng), hồ Lắk (Đăk Lăk), thác Prenn, thác Đatanla, thác Đamdri (Lâm Đồng), thác Bảy tầng (Đãk Nông).